VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
LỚP QLMT 2012
0
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
ĐỀ TÀI:
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
GVHD: PSG.TS Lê Thanh Hải
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 2
Phạm Gia Bằng Trân - 1280100082
Nguyễn Thị Ngọc Ánh - 1280100029
Lưu Thị Thu Lan - 1280100051
TP. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình DPSIR
Trang 2
MỞ ĐẦU
Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã kéo theo nhiều đô thị và
khu công nghiệp mọc lên để góp phần phát triển kinh tế, tạo chỗ ăn, ở, đặc biệt tạo
công ăn việc làm cho người lao động nhàn rỗi. Tuy nhiên, đằng sau đó là vấn đề môi
trường như rác thải, nước thải, khí thải,… cần phải xác định rõ ràng, cụ thể và phải xử
lý để quá trình phát triển giai đoạn tiếp theo.
Để đánh giá quản lý môi trường tại khu đô thị và khu công nghiệp thì các tiêu chí
cần phải xác định rõ ràng. Vì vậy, đề tài “ các tiêu chí đánh giá quản lý môi trường đô
thị và khu công nghiệp” được nhóm chúng tôi thực hiện với:
- Mục tiêu: Nghiên cứu mô hình DPSIR để xây dựng bộ tiêu chí môi trường đánh giá
môi trường khu đô thị và khu công nghiệp”.
+ Sử dụng nước, lượng nươc cấp/người
+ Tổng lượng nước thải
+ Tổng lượng khí thải
+ Tổng nhu cầu điện năng
+ Tổng lượng CTR và CTNH
Để giảm thiểu các tiêu chí áp lực đến môi trường:
- Quy mô phát triển đô thị phải hợp lý.
- Giảm thiểu nguồn thải từ quá trình sản xuất và tập trung dân cư.
- Sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên không tái tạo, và khai thác dưới ngưỡng phục
hồi.
- Quy hoạch sử dụng đất phải phù hợp với yêu cầu BVMT nhất là trong việc phân khu
chức năng đô thị.
- Bảo tồn đa dạng sinh học và tái tạo một hệ sinh thái đô thị bền vững.
1.2. Tiêu chí trạng thái
Tiêu chí trạng thái để đánh giá chất lượng của môi trường và thực hiện chức năng
của các quá trình môi trường. Tiêu chí đánh giá gồm có 5 tiêu chí:
- Tiêu chí trạng thái về môi trường nước thể hiện qua:
+ Trữ lượng nước ngầm (m
3
/s)
+ Chất lượng nước ngầm
+ Trữ lượng nước mặt (m
3
/s)
+ Chất lượng nước mặt
- Tiêu chí trạng thái môi trường khí thể hiện qua:
+ Nồng độ các chất ô nhiễm (bụi, SO
2
, CO
2
+ % số người đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế
Trang 5
+ % số người đến mắc bệnh nghề nghiệp
1.3. Tiêu chí đáp ứng
Tiêu chí đáp ứng là đề cập đến những hành động, những nổ lực của con người
cho những áp lực đối với môi trường bao gồm:
- Cơ sở kỹ thuật hạ tầng đô thị (hệ thống giao thông, cấp thoát nước, thông tin
liên lạc…)
- Các nguồn thải từ hoạt động sinh hoạt và sản xuất của đô thị đều được xử lý đạt
tiêu chuẩn yêu cầu.
- Đô thị đáp ứng các yêu cầu về chỗ ở, công ăn việc làm, nghỉ ngơi… cho người
dân và khách vãng lai.
- Tiêu chí đáp ứng môi trường bao gồm các chỉ thị:
+ % dân cư sử dụng nước sạch.
+ Mật độ cống thoát nước của đô thị (km/km
2
).
+ Mật độ đường giao thông/diện tích đô thị (km/km
2
).
+ % số rác thải phát sinh được thu gom.
+ Số giường bệnh /1000 dân.
+ Bình quân diện tích nhà/người.
+ Diện tích thảm xanh đô thị.
+ Chỉ thị về quản lý môi trường (bộ máy quản lý Nhà nước, tần suất quan trắc, số
vụ vi phạm…).
Trang 6
Chương 2
BỘ TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG ĐANG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
2.1. Các hệ thống chỉ tiêu môi trường đang áp dụng tại Việt Nam
chất thải nguy hại và 100% chất thải y
Xử lý đạt tiêu chuẩn
Trang 7
tế
7 Môi trường các khu vực bị ô nhiễm
nặng
Được cải thiện và phục hồi
2.1.2. Các chỉ tiêu môi trường do Quốc hội đặt ra
Các chỉ tiêu môi trường của Việt Nam do Quốc hội đặt ra thông qua Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006
– 2010 với các chỉ tiêu môi trường thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu môi trường tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2006 – 2010
Stt Chỉ tiêu Nội dung
1 Tỷ lệ che phủ rừng Đạt 42 – 43%
2 95% dân cư thành thị và 75% dân cư
nông thôn
Sử dụng nước sạch
3 Các cơ sở sản xuất mới xây dựng áp
dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các
thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải
Đạt 100%
4 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu
chuẩn về môi trường
Trên 50%
5 100% số đô thị loại 3 trở lên, 50% số
đô thị loại 4
Xây dựng
hệ thống xử lý nước
230
1
Tỷ lệ che phủ rừng Tỉnh/thành phố Năm Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
230
2
Diện tích rừng bị cháy, bị
chặt phá
- Loại rừng
- Loại rừng,
tỉnh/thành phố
- 6 tháng
- Năm
Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
230
3
Số vụ thiên tai và mức độ
thiệt hại
Loại thiên tai,
tỉnh/thành phố
Tháng,
năm
Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
230
4
nghiệp và Phát
triển nông thôn
230
9
Tỷ lệ diện tích đất được
bảo vệ, duy trì đa dạng
sinh học
Tỉnh/thành phố Năm Bộ Tài nguyên
và Môi trường
231
0
Tỷ lệ các cơ sở công
nghiệp đã xử lý chất thải
đạt tiêu chuẩn quy định
Loại hình kinh tế,
tỉnh/thành phố
Năm Bộ Tài nguyên
và Môi trường
231
1
Tỷ lệ các đô thị, khu
công nghiệp, khu chế
xuất đã xử lý rác thải,
nước thải đạt tiêu chuẩn
Loại đô thị Năm Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Trang 10
quy định
231
2
Chi cho hoạt động bảo vệ
môi trường
Nguồn khoản mực Năm Bộ Tài nguyên
và Môi trường
- Năm 2010, Chính phủ ra Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 ban
hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm 24 chỉ tiêu và được giao cho các Bộ
ngành, trong đó Bộ TN&MT được giao chủ trì thực hiện 13/24 chỉ tiêu. Nội dung cụ
thể qua bảng dưới đây:
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu thống kê môi trường ban hành theo Quyết định số 43/2010/QĐ-
TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
Mã số Nhóm, tên chỉ tiêu
Phân tổ chủ
yếu
Kỳ công
bố
Lộ
trình
thực
hiện
Cơ quan chịu
trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
2101
Diện tích và tỷ lệ che
phủ rừng
Loại rừng,
tỉnh/thành phố
Năm A
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông
2105
Hàm lượng một số
chất độc hại trong
không khí
Trạm đo, loại
chất độc hại
Năm A
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
2106 Tỷ lệ ngày có nồng độ
các chất độc hại trong
không khí vượt quá
Trạm đo, loại
chất độc hại
Năm A Bộ Tài nguyên và
Môi trường
Trang 11
tiêu chuẩn cho phép
2107
Hàm lượng một số
chất độc hại trong
nước
Nước mặt/nước
trong đất, trạm
đo, loại chất
độc hại
Năm A
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
2108
2111
Tỷ lệ rừng đặc dụng
được bảo tồn
Vùng,
tỉnh/thành phố
Năm A
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
2112
Tỷ lệ đất được bảo vệ,
duy trì đa dạng sinh
học
Vùng,
tỉnh/thành phố
Năm A
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
2113
Diện tích đất bị thoái
hóa
Loại hình thoái
hóa, loại đất,
tỉnh/thành phố
2 năm B
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
2114
Diện tích canh tác
không được tưới tiêu
- Phối hợp: Tổng
cục Thống kê
2118 Tỷ lệ các đô thị, khu
công nghiệp, khu chế
xuất, cụm công nghiệp
xử lý chất thải rắn,
nước thải đạt tiêu
chuẩn hoặc quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia
Loại đô thị,
tỉnh/thành phố
Năm A - Chủ trì: Bộ Xây
dựng
- Phối hợp: Bộ Tài
nguyên và Môi
trường
Trang 12
tương ứng
2119
Tỷ lệ chất thải nguy
hại đã xử lý đạt tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương
ứng
Loại chất thải,
tỉnh/thành phố
Năm A
- Chủ trì: Bộ Tài
nguyên và Môi
trường
nguyên và Môi
trường
2122
Chi cho hoạt động bảo
vệ môi trường
Nguồn, khoản
chi, tỉnh/thành
phố
Năm A
- Chủ trì: Bộ Tài
nguyên và Môi
trường
- Phối hợp: Bộ Tài
chính, Tổng cục
Thống kê
2123
Chỉ số bền vững môi
trường
2 năm B
Tổng cục Thống
kê
2124
Lượng khí thải gây
hiệu ứng nhà kính bình
quân đầu người (GHG)
Loại khí thải 2 năm B
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
- Năm 2011, dựa trên cơ sở của Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010,
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư 02/2011/TT-BKHĐT quy định
(A)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
2101
T190
2
Số vụ và diện tích
rừng bị cháy, bị chặt
phá
Loại rừng;
huyện/quận/thị
xã/thành phố
6
thán
g,
năm
(A)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
2103
T190
3
Số vụ thiên tai và
mức độ thiệt hại
Loại thiên tai;
huyện/quận/thị
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
2112
T190
6
Diện tích đất bị thoái
hoá
Loại hình thoái
hóa; loại đất
2
năm
(B)
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
2113
T190
7
Diện tích canh tác
không được tưới tiêu
hợp lý
2
năm
(A)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
2114
Phân tổ chủ
yếu
Kỳ
công
bố
Cơ quan
chịu trách
nhiệm thu
thập, tổng
hợp
Mã số chỉ
tiêu quốc
gia
nông thôn
T191
0
Tỷ lệ các doanh
nghiệp được cấp
chứng chỉ quản lý
môi trường
Loại hình kinh
tế; ngành kinh tế
Năm
(A)
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
2117
T191
1
và Môi
trường
- Phối hợp:
Sở Công
Thương; Sở
Y tế
2119
T191
3
Tỷ lệ nước thải của
các cơ sở sản xuất,
kinh doanh và dịch
vụ được xử lý đạt
tiêu chuẩn quy định
Loại nước thải
Năm
(A)
- Chủ trì: Sở
Tài nguyên
và Môi
trường
- Phối hợp:
Sở Xây dựng
2120
T191
4
Tỷ lệ chất thải rắn
thu gom, đã xử lý đạt
tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc
?(2:@%/
?/A1B3'CDEF
!G3GH1
<=D
!IG-01#2343-
!IG-73#J/@3:K-#2
<=D
L-.EM3/;1GN'#
<=O$3F3G$3'#;/3'#13P
Động lực
Q:=D
<
,/666
#R
STUV
,$
W'X-'(GN
LRN
!
'YO
Đáp ứng
G%1
41RM1=(1+Z6[N1R
4
!$T1R
E %1\#+
Mã
số
Nhóm, tên chỉ tiêu
Phân tổ chủ
Công an
tỉnh
T191
6
Chi cho hoạt động
bảo vệ môi trường
Nội dung kinh
tế; nguồn
Năm
(A)
- Chủ trì: Sở
Tài nguyên
và Môi
trường
- Phối hợp:
Sở Tài
chính; Kho
bạc Nhà
nước; Cục
Thống kê
2122
2.1.4. Bộ chỉ thị môi trường quốc gia do Bộ TN và MT ban hành
Bộ chỉ thị môi trường quốc gia do Bộ TN&MT ban hành đối với:
– Môi trường không khí
– Nước mặt lục địa
– Nước biển ven bờ
Nội dung cụ thể ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BTNMT ngày 11
tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.2. Mô hình DPSIR
Trong những năm gần đây, nước ta với sự phát triển về kinh tế, xã hội có nhiều
điều kiện hạ tầng, Các hoạt động sản xuất của các KCN thải ra các nguồn thải (nước
thải, khí thải, tiếng ồn và chất thải rắn) gây ra Áp lực làm biến đổi hiện trạng ô nhiễm
môi trường. Nguồn thải được đặc trưng bằng tổng lượng thải theo từng chất ô nhiễm.
Hiện trạng chất lượng môi trường xung quanh được đánh giá thông qua các thông số
Trang 18
như: TSP, NO
2
, CO, SO
2
, tiếng ồn, (đối với môi trường không khí và tiếng ồn) và
COD, BOD
5
, SS, tổng N, tổng P, Coliform, độ màu, (đối với môi trường nước),
lượng thải và thành phần chất thải rắn (đối với chất thải rắn). Tác động của ô nhiễm
môi trường được phân tích qua các thiệt hại kinh tế, các vấn đề xã hội nảy sinh do ô
nhiễm môi trường KCN và tỷ lệ cộng đồng dân cư mắc các bệnh liên quan đến ô
nhiễm môi trường. Đáp ứng là các giải pháp tổng hợp cải thiện chất lượng môi trường
KCN như các chính sách, pháp luật, thể chế có liên quan để đạt được các mục tiêu về
bảo vệ môi trường, các hành động giảm thiểu, các hoạt động về quản lý, kiểm soát môi
trường KCN.
+ Ngoài ra, bộ tiêu chí trên được áp dụng để xây dựng chỉ thị môi trường. Theo
thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia thì bộ chỉ
thị môi trường theo mô hình DPSIR bao gồm 5 loại chỉ thị môi trường sau đây:
+ Các chỉ thị về động lực (D) phát triển kinh tế - xã hội, gây biến đổi áp lực đối với môi
trường: Các chỉ thị này mô tả các yếu tố động lực như gia tăng dân số, phát triển năng
lượng, giao thông. dịch vụ, hoạt độngcủa các hộ gia đình.
+ Các chỉ thị về áp lực (P) về chất thải ô nhiễm gây biến đổi hiện trạng môi trường: Các
chỉ thị này mô tả mức độ phát thải các khí CO, 10 pm từ các lĩnh vực phát ≤ NO
2
không khí.
b. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Hàm lượng chất độc hại trong không khí là các thông số kỹ thuật đo được của
một số chất có hại tồn tại trong không khí. Các chất độc hại trong không khí bao gồm:
TSP, PM10, SO
2
, NO
x
, Pb.
Phương pháp được sử dụng để xác định hàm lượng chất độc hại trong không khí
là phương pháp đo trực tiếp ở các trạm đã được quy định.
Trang 22
Hình 2.5: Bộ chỉ thị môi trường đối với nước mặt lục địa
c. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
2.3.2. Tỷ lệ các doanh nghiệp được cấp chứng chỉ quản lý môi trường
a. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu phản ánh mức độ thực hiện đồng bộ về bảo vệ môi trường của các doanh
nghiệp trong sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin để đề ra các giải pháp về thực
hiện chuẩn hệ thống quản lý môi trường của doanh nghiệp đảm bảo sản xuất không
gây ô nhiễm.
b. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO
14000 qui định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý môi trường mà doanh nghiệp
tuân thủ để bảo đảm sản xuất không gây ô nhiễm môi trường. Tỷ lệ các doanh nghiệp
được cấp chứng chỉ quản lýmôi trường là số phần trăm các doanh nghiệp được nhận
Chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14001 trong tổng số các doanh nghiệp.
Tỷ lệ các doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 được tính như sau:
Tỷ lệ các doanh
tỷ lệ phần trăm các chất thải nguy hại (rắn, lỏng, khí) đã được xử lý bảo đảm đạt tiêu
chuẩn quốc gia trong tổng khối lượng chất thải nguy hại.
Tỷ lệ này càng cao phản ánh mức độ bảo vệ môi trường càng tốt và ngược lại.
c. Phạm vi và thời kỳ thu thập số liệu
Số liệu được thu thập tại các tỉnh/thành phố theo năm. Thời điểm báo cáo vào
ngày 15/12 của năm báo cáo (báo cáo sơ bộ) và ngày 15/3 năm sau (báo cáo chính
thức).
d. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Công thương, Bộ Y tế.
2.3.4. Tỷ lệ nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được xử lý đạt
tiêu chuẩn quy định
a. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu phản ánh tình hình bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh,
dịch vụ.
b. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Nước thải là nước đã qua sử dụng (cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ) và được
phát thải ra môi trường xung quanh.
Xử lý nước thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm,
loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại trong nước thải, đảm bảo nước thải ra môi
trường đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường.
Tỷ lệ nước thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ được xử lý đạt tiêu
chuẩn quy định là tỷ lệ phần trăm nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ đã xử lý bảo đảm tiêu chuẩn Việt Nam cho phép trong tổng số nước thải do các cơ
sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ này thải ra.
Công thức tính:
Trang 24
Tỷ lệ nước thải của
các cơ sở sản xuất
kinh doanh và dịch
doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác.
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm
thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận (theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của
Chính phủ về quản lýchất thải rắn).
Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu
gom, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn bảo đảm không ô
nhiễm môi trường xung quanh.
Trang 25