Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh - Pdf 32

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠNG I

- 1 -
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NHÀ MÁY GẠCH MEN
THANH THANH

I. KHÁI QUÁT:
Xã hội ngày càng phát triển và văn minh, nhu cầu về cuộc sống và thNm mỹ
cũng được nâng cao, đặc biệt là vấn đề trang trí nội thất rất được người dân quan
tâm. Một trong những sản phNm góp phần tạo nên vẻ đẹp cho ngôi nhà, văn phòng
làm việc, … đó là gạch men.
N hằm Đáp ứng nhu cầu cho xã hội, nhà máy gạch men Thanh Thanh được
thành lập rất sớm ( năm 1963), cho đến nay nhà máy đã tạo được uy tín và luôn cho
ra sản phNm có chất lượng bền, đẹp và luôn cải tiến công nghệ.
N hà máy nằm trong khu công nghiệp Biên Hoà 1 – Tỉnh ĐỒN G N AI, với diện tích
sử dụng 190× 190 (m
2
)
N hà máy có 600 nhân viên với giờ làm việc theo 3 ca:
Ca 1: từ 7giờ đến 15 giờ
Ca 2: từ 15 giờ đến 23 giờ
Ca 3: từ 23 giờ đến 7 giờ
II. VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ:
N hà máy sản xuất hai loại gạch:
1. Gạch ốp tường: 20 cm x 20 cm.
2. Gạch lát nền: 30cm x 30cm ; 40cm x 40cm.
N hằm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, nhà máy luôn thay đổi kiểu mẫu, và chất
lượng sản phNm ngày càng nâng cao.
Quy trình của công nghệ sản xuất gạch men như sau:
1. N guyên vật liệu qua cân đo: đất, cát, đá bi, nước, đưa vào băng chuyền đến

Đây là quá trình sản xuất gạch từ nguyên liệu ban đầu ra thành phNm. N hà máy giữ vai trò quan trọng trong việc giảm nhập khNu sản phNm, tạo
được việc làm cho công nhân và nâng cao trình độ kỹ thuật của nhân viên.
III. KẾT LUẬN
Với những công nghệ kỹ thuật tiên tiến, trình độ nhân viên kỹ thuật cao. N hà
máy cho ra những mặt hàng có chất lượng, vì vậy luôn được người tiêu dùng tín
nhiệm.

MB
Tên thiết bị SL
U
(V)
P
(KW)
cosϕ
η
(%)
k
sd

1 Băng chuyền 1 380 3.75 0.7 64 0.3
2 Băng chuyền 1 380 2.775 0.7 64 0.3
3 Băng chuyền 1 380 1.5 0.75 78 0.3
4 Máy trộn nguyên liệu 2 380 45 0.7 91 0.3
5 Máy trộn nguyên liệu 2 380 5.5 0.7 84 0.3
6 Bể quậy 4 380 4 0.65 82 0.4
7 Bơm bùn 1 380 15 0.7 88 0.4
8 Sấy phun 2 380 20 0.65 89 0.6
9 Sàn rung 1 380 0.375 0.7 64 0.4
10 Sàn rung 1 380 0.225 0.7 64 0.4
40 Tủ điều khiển lò 1 380 2 1 80 1
11 Quạt sấy 2 380 15 0.6 88 0.8
12 Quạt sấy 1 380 11 0.6 87 0.8
13 Quạt sấy 1 380 0.55 0.65 75 0.8
14 Quạt sấy 1 380 0.37 0.65 64 0.8
15 Băng chuyền 4 380 1.5 0.75 78 0.6
16 Máy ép 1 380 35 0.7 90 0.6
17 Máy ép 1 380 15 0.7 88 0.6

32 Motor cuối lò tầng trên 4 380 0.75 0.75 64 0.7
33 Motor cuối lò tầng dưới 4 380 0.75 0.75 64 0.7
34 Băng chuyền tráng men 23 380 0.75 0.7 72 0.7
35 Động cơ pha men 1 380 22.5 0.7 89 0.1
36 Động cơ pha men 2 380 11.25 0.7 86 0.1
37 Động cơ tráng men 2 380 0.75 0.79 72 0.1
38 Băng chuyền thành phNm 4 380 0.75 0.75 72 0.7
39 Máy lựa sản phNm 2 380 0.75 0.7 72 0.8

+ XƯỞNG GẠCH LÁT NỀN :
1 Băng chuyền 3 380 1.5 0.75 78 0.3
2 Băng chuyền 4 380 2.25 0.75 79 0.3
3 Máy trộn 5 380 45 0.7 91 0.4
4 Máy trộn 5 380 15 0.7 88 0.4
3 Máy trộn 2 380 45 0.7 91 0.4
4 Máy trộn 2 380 15 0.7 88 0.4
5 Bể quậy 4 380 15 0.6 88 0.4
6 Bơm bùn 2 380 15 0.7 88 0.4
7 Sàn rung 1 380 0.225 0.8 64 0.4
8 Sàn rung 1 380 0.375 0.8 64 0.4
Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G I

- 6 -
9 Sấy phun 4 380 10 0.6 86 0.6
10 Quạt sấy 1 380 20 0.6 89 0.8
11 Băng chuyền 5 380 1.5 0.75 78 0.7
12 Máy ép 1 380 35 0.7 90 0.6
13 Máy ép 2 380 30 0.7 89 0.6
14 Băng chuyền 5 380 1.5 0.75 78 0.7
15 Sấy đứng 6 380 0.75 0.65 72 0.7

31 Quạt lò 2 3 380 20 0.6 89 0.6
32 Quạt lò 2 3 380 7.5 0.6 85 0.6
33 Motor cuối lò 6 380 0.375 0.75 64 0.6
34 Băng chuyền 10 380 0.75 0.7 72 0.7
35 Động cơ lựa sản phNm 2 380 1 0.7 75 0.8
36 Tủ điều khiển lò 1 380 1.5 1 80 1
Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G I

- 7 -
+ XƯỞNG CƠ ĐIỆN &TRẠM KHÍ NÉN
T Máy tiện 2 380 3.75 0.6 82 0.2
M Máy mài 1 380 0.37 0.5 64 0.14
K Máy khoan 1 380 3 0.6 81 0.14
P Máy phai 1 380 3 0.6 81 0.14
G Máy cưa gỗ 1 380 2.25 0.5 79 0.2
C Máy cưa sắt 1 380 0.75 0.5 72 0.14
H Máy hàn 1 380 2 0.5 79 0.2
N Máy nén khí 3 380 7.5 0.7 85 0.3

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠNG II

- 8 -
CHƯƠNG II
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

1.Chiếu sáng các nhà máy công nghiệp.
Khi lựa chọn độ rọi E cần lưu ý :
+ độ chính xác của công việc và hệ số phản xạ của bề mặt làm việc .
+ sự kéo dài độ căng thẳng trong thời gian làm việc .
+ đặc tính chất lượng của chiếu sáng .
+ các thông số kỷ thuật của hệ chiếu sáng.
+ các yêu cầu về vệ sinh.
+ các yêu cầu an toàn lao động .
Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

- 9 -
2.Chiếu sáng đường phố và quảng trường .
Các đặc tính đặc biệt của công việc thị giác đối với các lái xe trong thành phố.
+ các kích thước góc của vật lớn ( các lối đi bộ qua, ôtô đang chuyển động, tàu
điện …).
+ thời gian phát hiện vật hạn chế (t<0.5s)
3.Chiếu sáng nhà ơ, nơi công cộng.
Các toà nhà tuỳ theo đặc tính làm việc bằng mắt chia làm ba nhóm (TCN 16-86) :
+N hóm 1: các toà nhà để làm việc bằng mắt chính xác theo hướ
ng nhìn xác
định(ví dụ: phòng vẽ,phòng đọc…).
+ N hóm 2: các toà nhà mà ở đómắt nhìn để phân biệt ở nhiều hướng và chiếu
sáng không gian chung quanh(ví dụ :cửa hàng , nhà ăn…).
+ N hóm 3: các toà nhà mà ở đó mắt nhìn để quan sát không gian chung
quanh(ví dụ:phòng thính thị ,tiền sảnh …).
IV.THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
1.Các vấn đề chung để thiết kế .
- Thiết kế một hệ thống chiếu sáng là một bài toán khó và phức tạp đòi hỏi
người thiết kế không chỉ có những kiến thức kỹ thuật sâu mà còn phải làm
quen với những vấn đề kiến trúc , công nghệ sản xuất và thị giác.

- Do đó cần phải phân tích tính năng của nguồn sáng và điều kiện của
vật được chiếu sáng , các tính năng của nguồn sáng : tính năng điện(điện thế và
công suất ), kích thước và hình dáng,tính chất ánh sáng (quang hi
ệu và huy
độ)tính chất màu sắc (thành phần phổ,màu sắc)và kinh tế.
- Do đo chọn nguồn sáng theo các tiêu chuNn sau đây:
+ nhiệt độ màu được chọn theo biểu đồ kruithof
+ chỉ số màu.
+ việc sử dụng tăng cường và giai đoạn của địa điểm .
+ quang hiệu của đèn .
a. Lựa chọn hệ thống chiếu sáng.
Để thiết kế chiếu sáng trong nhà ,thường sử dụ
ng các phương thức chiếu sáng sau
+Hệ 1: với hệ chiếu sáng chung , không những bề mặt làm việc được chiếu sáng
mà tất cả phòng nói chung cũng được chiếu sáng . Trong phương thức này có hai
phương pháp để bố trí đèn: chung đều và địa phương.
 Hệ chiếu sáng chung đều : khoảng cách giữa các đèn trong một dãy và
giữa các dãy được đặt đều nhau.
 Khi cần phải thêm những phần chiếu sáng mà những phầ
n này chiếm
diện tích khá lớn hoặc là theo điều kiện làm việc không thể sử dụng các bộ
phận chiếu sáng tại chổ thì người ta sử dụng chiếu sáng địa phương . Theo
phương thức này , các đèn được chọn đặt theo sự lựa chọn hướng phân bố
có lợi của quang thông và khắc phục bóng tối trên bề mặt được chiếu do
các dụng cụ máy móc hoặc đồ vật trong nhà gây nên.
+ H
ệ 2: hệ chiếu sáng hỗn hợp gồm có các đèn được đặt trực tiếp tại chổ
làm việc dùng để chiếu sáng được nâng cao.
-Việc lựa chọn giữa hệ chiếu sáng chung và hỗn hợp là bài toán tương đối
phức tạp . Kết qua của nó phải dựa vào hàng loạt yếu tố: tâm lý , kinh tế, cấu trúc và

ủa hệ chiếu sáng, giá trị độ rọi trên bề mặt giảm . Do vậy
khi tính cơng suất của nguồn sáng để đảm bảo giá trị tiêu chuNn trên mặt
phẳng làm việc trong q trình vận hành của thiết bị chiếu sáng cần phải cho
thêm một hệ số tính đến sự giảm E .Hệ số đó được gọi là hệ số dự trữ k(Liên
Xơ) hay hệ số bù d(Pháp).
21
1
δδ
=d

1
δ
:hệ số suy giảm quang thơng
2
δ
:hệ số suy giảm do các bề mặt phản xạ bị bám bụi bNn.
Hệ số bù của một số loại đèn:
Mức độ
bụi
Đèn nung sáng
Huỳnh
quang
TN CA
N atri
cao áp
N atri
hạ áp
Halogen
kim loại
Thơng

-Theo phương pháp phân bố thiết bị chiếu sáng chung,địa phương sự lựa chọn
chỗ đèn phải tuỳ theo từng trường hợp một , trên cơ sở làm quen với tính chất của
q trình làm việc và cấu trúc đặc biệt của máy móc.

V.CÁC LOẠI NGUỒN SÁNG THƠNG DỤNG
1. Nhóm đèn nung sáng:
a). Đèn nung sáng thơng thường
: Dây tóc làm bằng Volfram có nhiệt độ nóng
chảy rất cao (3650
0
K) sự bốc hơi chậm, độ bề cơ cao. Thơng thường các đèn có
cơng suất nhỏ thì hút chân khơng, các đèn có cơng suất lớn người ta nạp vào khí
N eon hoặc Argon.
Các đèn thường gặp có:
+ Cơng suất: P = 15 ÷ 2000 (w)
+ Quang thơng :
Φ
= 250 ÷ 40.000 (w)
+ Quang hiệu: H = 9 ÷ 20 (lm/w)
+ Tuổi thọ: τ = 1000h
Được sử dụng rộng rãi, chiếu sáng cục bộ hoặc trang trí, kinh tế ở những nơi
thiết bị có tuổi thọ thấp.
b). Đèn Halogen
: Hiện nay cơng dụng nhất là đèn Volfram-iotdua.
Vỏ bóng đèn được làm bằng thạch anh để chịu được nhiệt độ cao khi đèn hoạt
động đến 600
0
C. N gồi ra bên ngồi bóng đèn còn có lớp vỏ trong suốt để tránh bụi
bNn làm hư hại bóng thạch anh.
Khi sử dụng đèn được mắc trực tiếp vào nguồn điện. Sử dụng đèn Halogen

nạp khí với áp suất khoảng 5 đến 20mmHg. Màu sắc phụ thuộc vào khí nạp vào,
quang thông đèn phụ thuộc vào dòng điện, loại và áp suất khí, chiều dài và đường
kính bóng. Điện áp làm việc rất lớn có thể lên đến vài chục KV. Tuổi thọ khoảng
2000h. công dụng chủ yế
u của đèn là để trang trí quảng cáo. Giá thành rất cao.
2.2. Đèn phóng điện hồ quang
:
a). Đèn thủy ngân cao áp
: Trong đèn ngoài khí trơ còn có hơi thủy ngân. Ap
suất trong đèn khi làm việc vào khoảng 2 đến 5atm.
Ưu điểm
: của đèn là quang hiệu cao, tuổi thọ lớn, bền chắc, không chịu ảnh
hưởng của môi trường.
N hược điểm
: R
a
nhỏ, đèn chỉ làm việc ở điện áp xoay chiều, thời gian khởi
động lâu từ 5 đến 7 phút, dao động quang thông lớn. Chỉ có thể bật đèn trở lại sau
khi tắt từ 5 đến 6 phút.
Có các loại đèn sau:
• Có tráng bột lớp huỳnh quang:
+ Công suất: P = 80 ÷ 2000 (w)
+ Quang hiệu: H = 40 ÷ 65 (lm/w)
+ Tuổi thọ: τ = 10.000h
+ Chỉ số màu: R
a
= 42
Dùng chiếu sáng kho xưởng.
• Có tráng bột: R
a

+ Công suất: P = 50 ÷ 400 (w)
+ Quang hiệu: H = 60 ÷ 120 (lm/w)
+ Tuổi thọ: τ = 10.000h
+ Chỉ số màu: R
a
= 20 ÷ 25
d). Đèn ống huỳnh quang
:
Cấu tạo đèn huỳnh quang: Một ống thủy tinh mờ có các điện cực đốt nóng,
bên trong chứa khí trơ và 1 lượng thủy ngân rất nhỏ. Khi phóng điện ở áp suất rất
thấp 0,001mmHg, phát xạ của thủy ngân nằm ở bước sóng 254nm trong khi nhiệt
độ thủy ngân vẫn nguội ở 50
0
C.
Khí trơ trong đèn thường được nạp 2 đến 3mmHg với mục đích tạo điều kiện
dễ dàng trong mồi phóng điện và làm chất đệm bảo vệ cho các điện cực.
• Standard:
+ Công suất: P = 4 ÷ 150 (w)
+ Quang hiệu: H = 25 ÷ 75 (lm/w)
+ Tuổi thọ: τ = 4.000h
+ Quang thông:
Φ
= 850 ÷ 8000lm
• Đèn hợp bộ:
+ Công suất: P = 10 ÷ 36 (w)
+ Quang hiệu: H = 25 ÷ 81 (lm/w)
+ N hiệt độ màu: T
m
= 85
0

a
= 60
+ N hiệt độ màu: T
m
= 4000 ÷ 6000
0
K
Được sử dụng chiếu sáng tượng đài, thể thao.
VI.CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN.
A.Phương pháp của Liên Xô.
1. Phương pháp hệ số sử dụng:

Phương pháp hệ số sử dụng dùng để xác định quang thông của các đèn trong
chiếu sáng chung điều theo yêu cầu của độ rọi cho trước trên mặt phẳng làm việc,
có kể đến sự phản xạ ở trần tường, sàn.
Quang thông trong mỗi bộ đèn được tính theo công thức:
φ
KN
ESkE

tc
.
... Δ


Trong đó:
E
tc
: Độ rọi nhỏ nhất cho trước
S : Diên tích mặt được chiếu sáng

(λ/h
tt
).
Khi tỷ số (λ/h
tt
) không vượt quá giá trị tối ưu thì có thể coi:
ΔE = 1,15: đối với nung sáng và đèn phóng điện
Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

- 16 -
ΔE = 1,1 : Khi các đèn huỳnh quang phân thành các dãy sáng
ΔE = 1 : Khi tính toán độ rọi phản xạ
Khi tính độ rọi trung bình thì không tính đến ΔE.
• Để xác định hệ số sử dụng K
φ
cần tính chỉ số địa điểm xác định hệ số phản
xạ trần, tường, sàn.
Chỉ số địa điểm được tính theo công thức:
)ba(h
b.a
K
tt
+
=

a,b : Chiều dài, rộng của phòng
Quang thông tổng có thể được tính:
Khi đó:

toång

pháp này tuy gần đúng nhưng cho phép tính toán tổng công suất hệ thống chiếu
sáng một cách dễ dàng.
P
tổng
= P
0
. S
Số bộ đèn sẽ là:

toång

P
P
N =

Với sai số:
toång
toång
BÑBÑ
P
PPN
P


.
%

Phương pháp này so với phương pháp hệ số sử dụng và phương pháp điểm sai
số không vượt quá 20%
3. Phương pháp điểm:

= 1000lm
 : hệ số tính đến sự tác động các đèn
Có thể xác định độ rọi tại 1 điểm trên bề mặt làm việc:
k
E
E

.1000
..
1000

Φ
=
μ

Trong các điểm tính toán nên chọn điểm có ΣE
1000
nhỏ nhất.
b) N guồn sáng dài
:
Khi các bộ đen được đặt thành dãy với khoảng cách λ đều nhau:
λ < h
tt
: dãy đèn được coi như liên tục với mật độ:
λ
+
Φ

l


quang thông
Φ
= 1000 lm/m
h
tt
: độ cao treo đèn so với mặt phẳng tính toán
Độ rọi tại 1 điểm trên bề mặt làm việc sẽ được xác định khi đã tính được mật
độ quang thông:
E
2

E
1

E = E
1
+ E
2

E
1E = E
1
- E
2

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II


Cộng các giá trị E
1000
tại A của các đèn ta sẽ được Σe
1000
. Thông thường chỉ
tính độ rọi tạo ra tại A của các bóng đèn có khoảng cách đến A khoảng hơn 3 lần
khoảng cách từ điểm A đến đèn gần nhất.
+ N guồn sáng dài:
Để đơn giản sự tính toán Σe người ta sử dụng các đồ thị đẳng rọi tương đối
cho từng loại đèn trong hệ tọa độ P
/
= P/h
tt
, l
/
= l/h
tt
.l: độ dài dãy đèn, P: khoảng
cách từ nguồn sáng đến điểm tính toán.
Đối với các đèn không có đồ thị các đường đẳng rọi, ta sử dụng bảng giá trị
hàm f(P
/
, l
/
) trong “tài liệu 1”, xác định I
α
và độ rọi tương đối.
E = I
α
. f(P

d
, u
I
: hệ số có ích của bộ đèn theo cấp trực tiếp và gián tiếp.
Thông thường nhà chế tạo cho trực tiếp hệ số sử dụng:
U = η
d
u
d
+ η
i
u
I

Theo đó:
U
dS
E
tc
toång
..


Và:
dS
UN
E
BÑBÑ
.
..

E
tổng
= E
1
+ E
2
+ E
3
+ …+ E
n

b). Nguồn sáng dài
:
Độ rọi ngang trực tiếp tại một điểm do 1 nguồn sáng dài tạo thành:
2
2sin2sin
.
h.l.2
I
E
12
12
tt
α−α
+α−α=
- 20 -
cao đèn và hình dạng đường phối quang.
-Các giá trị chiều cao và khoảng cách cực đại cho sự phân bố đồng đều chấp
nhận được
Kiểu bộ đèn
1 bên đường 2bên đối diện 2 bên so le

Trục đường

Choá sâu
l/h

1
e/h

3.7
l/h

2
e/h

3.7
l/h

1
e/h



3.4
Choá rộng
l/h

1.5
e/h

3
l/h

3
e/h

3
l/h

1.5
e/h

2.8
l/h

1.5
e/h

3

3.Tỷ số R:
Tuỳ theo tính chất của lớp phủ mặt đường và loại bộ đèn sử dụng ta có thể xác định

5.Hệ số già hoá :
Là nghịch đảo của hệ số bù suy giảm gặp trong chiếu sáng trong nhà . Do sự
già hoá của các đèn và sự bám bNn trên đèn , hệ số này được tính đối với thời gian
làm việc một năm.
Sự giảm quang thông của các đèn được tính theo thời gian đèn làm việc :V
1

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

- 21 -
Thời gian (h)
Đèn natri áp
suất cao
Đènhuỳnh
quang
Đèn TN CA Đèn natri áp suất thấp
3000 0.95 0.9 0.85 0.85
6000 0.9 0.5 0.8 0.8
9000 0.85 0.8 0.75

Sự bám bNn của đèn làm giảm quang thơng :
Bộ đèn Khơng bảo vệ Có bảo vệ
Khơng khí ơ nhiễm 0.65 0.7
Khơng khí khơng ơ nhiễm 0.9 0.95
- Hệ số già hố V:
V= V
1
.V
2
=

U
E
bộđèn
tb
.
..2 Φ
=

VII. TÍNH TỐN CHIẾU SÁNG CHO NHÀ MÁY
1.Phòng Giám Đốc.
a.Kích thước: chiều dài a= 6 (m)
chiều rộng b=4 (m)
chiều cao H=3.5(m)
diện tích S =24 (
2
m
)
b.Màu sơn: trần: trắng.Hệ số phản xạ trần
tr
ρ
=0.7
tường: vàng nhạt.Hệ số phản xạ tường
tg
ρ
=0.5
sàn:gạch màu.Hệ số phản xạ sàn
lv
ρ
=0.3
c.Độ rọi u cầu: E

tt
=2.7(m)
i.Chỉ số địa điểm:
88.0
)46(7.2
46
)(
=

×
=
+
=
bah
ab
K
tt

j.Hệ số bù:
chọn hệ số suy giảm quang thông:
1
δ
=0.9
chọn hệ số suy giảm do bám bụi:
2
δ
=0.9
hệ số bù:d=
234.1
9.09.0

Dựa vào giá trị K,j và hệ số phản xạ tra bảng:
u
d
=0.7
U=0.7×0.65=0.455
m.Quang thông tổng:
03.19527
455.0
234.124300
=
××
==Φ
U
S
dE
tc
toång
(lm)
n.Xác định số bộ đèn:
9.3
5000
03.19527
==
Φ
Φ
=

toång

Nq.Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
)(307
234.124
455.050004
.
..
lux
dS
UN
E
BÑBÑ
tb
=
×
××
=
Φ
=

2.Xưởng gạch lát nền
a.Kích thước: chiều dài a= 110 (m)
chiều rộng b= 80 (m)
chiều cao H=12(m)
diện tích S = 8800 (
2
m

ñ
=400(w)
g.Chọn bộ đèn: loại RI(TN CA choá sơn)
Cấp bộ đèn: D Hiệu suất:0.7
Số đèn/1bộ: 1 Quang thông

Φ
:24000 (lm)
h.Phân bố các bộ đèn: cách trần h’=1(m)
bề mặt làm việc:1(m)
chiều cao đèn so với bề mặt làm việc:h
tt
=10(m)
i.Chỉ số địa điểm: 3m
1.5m
6m
1m
4m
2m

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

- 24 -
6.4
)80110(10
80110
)(

k.Tỷ số treo:
09.0
101
1
'
'
=
+
=
+
=
tt
hh
h
j

l.Hệ số sử dụng: U=u
dd
η
+u
ii
η

Dựa vào giá trị K,j và hệ số phản xạ tra bảng:
u
d
=1.07
U=1.07×0.7=0.749
m.Quang thông tổng:
375.5498531

375.549853124000230
% =×
−×
=
Φ
Φ−Φ
=ΔΦ
toång
toång
BÑBÑ
N

Sai số quang thông trong khoảng cho phép:-10%÷20% nên chấp nhận .
p.Phân bố các bộ đèn:

4.78m
4m
Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

- 25 -


Chiều rộng của bãi rộng đến 30m nên thiết kế đèn hai bên đối diện.
h: Chiều cao treo đèn; chọn h = 10m
• Lắp đặt đèn nhô ra khỏi vách tường 2 m như hình vẽ:
• Độ roi trung bình sau một năm.
E
tb
= L
tb
.R = 2 . 18 = 36 (lx)
• Độ roi trung bình ban đầu.
)lx(45
8,0
36
V
E
E
tb
tbbñ
===

V = V
1
. V
2
= 0,85 . 0,95 = 0,8
V
1
= 0,85 :do sự suy giảm quang thông của đèn sau thời gian vận hành
3000 giờ.
V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status