Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
Mục lục
Lời nói đầu.
Chơng I: lý luận cơ bản về vốn huy động và kế toán huy động
vốn của Ngân hàng Bắc á
I nguồn vốn huy động trong huy động kinh doanh của nHBA .
1. Các hoạt động chủ yếu để huy động vốn.
2. Nguồn vốn huy động.
2.1. Khái niệm.
2.2. ý nghĩa của nguồn vốn huy động trong huy động kinh doanh Ngân hàng
Bắc á.
2.3. Vai trò của nguồn vốn huy động đối với huy động kinh doanh của Ngân
hàng Bắc á.
2.4. Các hình thức huy động vốn của NHBA.
3. Một số biện của Ngân hàng Bắc á để huy động vốn.
Ii Kế toán huy động vốn của NHBA.
1. Nhiệm vụ của kế toán Ngân Hàng, kế toán huy động vốn.
2. Nguyên tắc và thủ tục mở tài khoản.
3. Tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán huy động vốn.
4. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn.
Chơngii. thực trạng nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại chi
nhánh NHNN & PTNN Quận Tây Hồ.
I. tình hình huy động kinh doanh của Ngân hàng.
Ii. phân tích tổng quát về nguồn vốn huy động tại chi nhánh NHNN & PTNN
Quận Tây Hồ.
1. Cơ cấu nguồn vốn.
2. Sử dụng vốn.
3. Kết quả kinh doanh.
iii. thực trạng nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại chi nhánh NHNN & PTNN
Quận Tây Hồ.
7. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống bảo hiểm tiền gửi.
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo:
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
Lời Nói Đầu
Ngân Hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực đặc biệt, kinh
doanh(Tiền tệ). Nên Ngân Hàng nắm giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình
phát triển đất nớc. Đó là góp phần giúp nhà nớc điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thông qua vai trò
trung gian tài chính. Nghĩa là thực hiện điều tiết nguồn vốn giữa các khu vực trong nền kinh
tế quốc dân. Để thực hiện tốt vai trò này đòi hỏi Ngân Hàng phải có sự đầu t vốn lớn và năng
động.
Một số nhà kinh tế học cho rằng: Ngân Hàng là một trong những sản phẩm kỳ vị nhất
trong những phát minh của nhân loại. Ngân Hàng ra đời nh những đứa con u tú nhất của nền
kinh tế hàng hoá và đến nay chính Ngân Hàng đã dẫn dắt nền kinh tế đạt đợc những bớc tiến
to lớn.
Tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội đã và đang là mục tiêu của tất cả các quốc gia
trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Mặc dù trong những năm qua Việt Nam đã
đạt đợc nhiều thành tựu to lớn, trở thành hình tợng của khu vực Đông Nam á, song kết quả
vẫn còn rất khiêm tốn.Trong khu vực công nghiệp việc áp dụng công nghệ khoa học, đa thiết
bị mới vào sản xuất còn rất hạn chế, khu vực nông nghiệp thì cha đợc cơ giới háo nhiều kỹ
thuật canh tác chủ yếu là kỹ thuật truyền thống chậm đổi mới, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu
kém, hạn chế và bất cập. Đó sẽ là những nhân tố quan trọng nhất làm giảm tốc độ phát triển
nền kinh tế đất nớc trong thời gian tới mà đặc biệt khi chúng ta gia nhập AFTA vào năm
2006 và tơng lai gia nhập WTO. Vì vậy, trong thời gian tới muốn đạt đợc sự phát triển vợt
bậc về kinh tế, ổn định chính trị - xã hội thì một nguồn lực có ý nghĩa quyết định kông thể
thiếu đợc, đó chính là vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn.
Đối với Ngân Hàng, nếu nh nói nguồn vốn tự có là cơ sở để tổ chức hoạt động kinh
Lý luận cơ bản về vốn huy động và kế toán vốn huy động
của Ngân hàng Bắc á
Ngân hàng Bắc á(NGâN HàNG BắC á) là loại hình doanh nghiệp đặc biệt thực hiện
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tức là nguồn vốn của NGâN HàNG BắC á chủ yếu là nguồn
vốn huy động từ nền kinh tế thông qua các cá nhân, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc.
Do đó vấn đề huy động vốn nh thế nào cho hợp lý, đồng thời quản trị tài chính, phân bổ sử
dụng, bảo đảm và phát triển vốn nh thế nào để đảm bảo hoạt động kinh doanh ngân hàng an
toàn và đạt hiệu quả cao là lẽ sống còn đối với mỗi ngân hàng, đặc biệt trong điều kiện vô
cùng phức tạp của nền kinh tế thị trờng hiện nay.
Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ hạch toán kinh doanh, nên mọi
giao dịch kinh doanh của các tổ chức kinh tế đều thông qua thị trờng. Vì vậy, trong điều
kiện biến động vô cùng phức tạp của nền kinh tế thị trờng "Đặc biệt là sự biến động hết sức
nhạy cảm của tiền tệ". Hoạt động kinh doanh của NGâN HàNG BắC á nói chung, hoạt động
huy động vốn nói riêng đợc quy định tại các điều khoản sau:
Điều 1 khoản 1 Pháp lệnh số 38, ngày 25/5/1990 về Ngân Hàng, hợp tác xã tín dụng
và Công ty Tài chính quy định "NGâN HàNG BắC á là tổ chức kinh doanh tiền tệ, hoạt động
chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng, với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán".
Điều 20: Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/1998 quy
định :
" ... Ngân Hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân
Hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,
các loại hình Ngân hàng gồm: NGâN HàNG BắC á, NHPT, NHĐT, NHCS , NHHTX và các
loại hình Ngân Hàng khác".
Lúc đầu hoạt động Ngân Hàng chỉ đơn giản là các dịch vụ đổi tiền, các dịch vụ này
rất đơn giản nó chỉ phù hợp với buổi bình minh của nền sản xuất hàng hóa. Ngày nay khi
nền kinh tế thị trờng phát triển đến trình độ cao của nền kinh tế hàng hoá thì Ngân Hàng có
một vị trí và nắm giữ vai trò vô cùng quan trọng. Ngoài chức năng thông thờng của mình,
Ngân Hàng còn là công cụ để Nhà nớc thực thi các chính sách tiền tệ kinh tế vĩ mô quản lý
và điều tiết nền kinh tế có hiệu quả. Hệ thống Ngân Hàng là bộ máy tuần hoàn của nền kinh
Ngợc lại khi nền kinh tế phát triển không ổn định, sản xuất bị đình trệ, nhân công bị
thất nghiệp, lạm phát gia tăng... Các doanh nghiệp gặp khó khăn và rủi ro trong sản xuất
kinh doanh. Các tầng lớp dân c sẽ mất lòng tin vào giá trị của đồng tiền... sẽ dẫn tới mất an
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
toàn và rủi ro cho đồng vốn kinh doanh của NGâN HàNG BắC á và khả năng huy động vốn
của Ngân Hàng cũng bị thu hẹp.
- Cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nớc.
Cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nớc chặt chẽ, đồng bộ các định hớng phát triển
kinh tế xã hội của Nhà nớc mang tính ổn định lâu dài sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở
rộng sản xuất kinh doanh, tạo ra sự ổn định về tâm lý cho các nhà đầu t... qua đó giúp NGâN
HàNG BắC á mở rộng đợc thị trờng huy động vốn, cũng nh thị trờng đầu t kinh doanh và ng-
ợc lại.
- Các nhân tố khác: nh điều kiện chính trị xã hội, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, phong
tục tập quán v.v.
1.1.2. Nhân tố mang tính chủ quan.
- Hình thức huy động vốn phải đa dạng, phong phú mang tính đơn điệu để tạo cho
khách hàng quyền đợc lựa chọn phơng thức gửi tiền, có nh vậy mới thu hút đợc nhiều khách
hàng.
- Các chính sách về lãi suất, chính sách về khách hàng, các chính sách liên quan đến
việc hoạch định chiến lợc trong huy động vốn phải linh hoạt, phù hợp, có nh vậy mới thích
nghi đợc với sự thay đổi của nền kinh tế thị trờng.
- Về chiến lợc con ngời: Các NGâN HàNG BắC á phải lựa chọn cán bộ, bố trí cán bộ
sao cho có sự phù hợp giữa năng lực chuyên môn và tính chất của công việc để đáp ứng đợc
các đòi hỏi của khách hàng về các nhu cầu mà khách hàng mong muốn.
- Về công nghệ Ngân Hàng: Công nghệ Ngân Hàng hiện đại, tiên tiến sẽ giúp cho
Ngân Hàng giảm đợc chi phí trong huy động vốn đồng thời tạo thuận lợi cho khách hàng khi
sử dụng. Đảm bảo đợc yêu cầu trong kinh doanh Ngân Hàng nhanh chóng, thuận tiện, an
đợc tiến hành khi Ngân Hàng thiếu vốn mà vốn tự có và vốn huy động tiền gửi không đáp
ứng đủ.
2. Nguồn vốn huy động.
2.1. Khái niệm:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân Hàng huy động đợc từ các tổ chức
kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, huy
động vốn thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đợc dùng làm vốn để kinh doanh.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau. Nguồn vốn này
không thuộc quyền sở hữu của Ngân Hàng, nhng Ngân Hàng đợc quyền sử dụng trong thời
gian huy động, có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn đối với tiền gửi có kỳ hạn
hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn tiền gửi không kỳ hạn. Vốn huy động đóng vai trò rất quan
trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng, là nguồn gốc kinh doanh của Ngân
Hàng. Nhng với tính chất là nguồn vốn rất dễ biến động, nên Ngân Hàng không đợc phép sử
dụng hết số vốn này vào mục đích kinh doanh mà phải tuân thủ các quy định về dự trữ bắt
buộc để đảm bảo khả năng thanh toán. Vốn huy động bao gồm:
2.1.1. Vốn huy động bằng tiền gửi.
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền mà ngời sử dụng có thể rút ra bất cứ lúc nào
và Ngân Hàng phải thoả mãn nhu cầu đó của khách hàng. Tiền giử không kỳ hạn bao gồm
các loại sau:
+) Tiền gửi thanh toán : Đó là tiền gửi không kỳ hạn trớc hết đợc sử dụng cho mục
đích thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí khác. Hầu
hết ở nhiều nớc thì khoản tiền gửi này không đợc hởng lãi, nhng đợc hởng miễn phí các dịch
vụ thanh toán qua Ngân Hàng. Trong một số trờng hợp ngời chủ sở hữu đợc hởng lãi, tuy
nhiên họ lại phải trả phí cho các dịch vụ mà Ngân Hàng phục vụ họ. Lợi ích của khoản tiền
này đối với các Ngân Hàng đó là chi phí huy động tơng đối rẻ. Tuy nhiên đây là nguồn vốn
dễ biến động nhất bởi vì khi có nhu cầu thì bất cứ lúc nào khách hàng cũng có thể rút tiền ra
2.1.3.Các nguồn huy động khác.
Bên cạnh phơng thức nhận tiền gửi, các NGâN HàNG BắC á còn phát hành chứng chỉ
tiền gứi và trái phiếu. Thực chất là các NGâN HàNG BắC á huy động vốn bằng cách phát
hành các chứng từ có giá. Trong đó chứng chỉ tiền gửi là phiếu nhận nợ ngắn hạn với mệnh
giá đã đợc quy định, trái phiếu là loại giấy nhận nợ trung và dài hạn. Tuy nhiên đây là loại
hình huy động vốn với lãi suất cao, vì vậy nghiệp vụ này chỉ đợc tiến hành khi Ngân Hàng
thiếu vốn mà vốn tự có và vốn huy động tiền gửi không đủ.
Tóm lại, vốn huy động là công cụ chính đối với các hoạt động kinh doanh của các
NGâN HàNG BắC á. Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của
Ngân Hang.mặc dù bị giới hạn về mức huy động vốn, song nếu các NGâN HàNG BắC á sử
dụng tốt nguồn vốn này thì không những nguồn lợi Ngân Hàng đợc tăng lên mà còn tạo cho
ngân hang uy tín ngày càng cao. Qua đó, Ngân Hàng có thể mở rộng đợc vốn và mở rộng
quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
2.2.ýnghĩa của nguồn vốn huy động.
Các Ngân hàng Bắc á với chức năng hoạt động kinh doanh vì mục tiêu tìm kiếm lợi
nhuận là chính, nên các biện pháp của Ngân hàng Bắc á nhằm khuyến khích khách hàng gửi
tiền vào ngân hàng phải đi đôi với việc vừa huy động đợc nhiều vốn tiền gửi vừa tạo ra
nguồn vốn hoạt động nhằm tạo ra lợi nhuận cho Ngân Hàng.
Việc huy động vốn cho đầu t phát triển nền kinh tế ngày càng trở nên cấp thiết, cấp
bách và mang ý nghĩa to lớn:
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế hiện tại ở Việt Nam còn
kém. Do đó để đáp ứng cho tốc độ phát triển nến kinh tế trong những năm tới, đặc biệt la khi
chúng ta gia nhập AFTA & WTO đòi hỏi nớc ta phải đầu t xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ
tầng hiện nay. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực đầu t mà các nhà đầu t nớc ngoài thờng ngại đầu t
vì thu hồi vốn chậm, do đó nhà nớc phải đứng ra xây dựng bằng các nguồn vốn trung và dài
hạn huy động trong và ngoài nớc.
doanh của Ngân Hàng.
Vốn của Ngân Hàng có ý nghĩa quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lợng
tín dụng.
- Quy mô: Thể hiện tổng giá trị tài sản của Ngân Hàng đó, đó là giá trị các khoản vay,
đầu t... của Ngân Hàng . Các Ngân Hàng ở trạng thái trờng vốn thì phạm vi đầu t tín dụng
của các Ngân Hàng không những đợc mở rộng trong phạm vi quốc gia mà còn mở rộng ra
cả thị trờng nớc ngoài. Còn các Ngân Hàng nhỏ, vốn ít thì vốn không những không có khả
năng đầu t ra nớc ngoài mà còn bị cạnh tranh gay gắt ngay tại thị trờng nội địa.
- Phạm vi: Các Ngân Hàng vốn lớn họ có khả năng mở rộng phạm vi hoạt động thông
qua việc tăng số lợng mạng lới chi nhánh, mở rộng mạng lới huy động, đa dạng hoá hoạt
động. Mặt khác những Ngân Hàng vốn lớn (trờng vốn) thì khi có sử biến động của thi trờng
tiền tệ họ vẫn có khả năng phản ứng nhanh chóng để khắc phục tình thế. Còn các Ngân
Hàng ít vốn thờng bị động trong trờng hợp thị trờng tiền tệ biến động, sự nhạy bén thích
nghi là chậm hơn hoặc không có khả năng khắc phục tình hình dẫn tới hoạt động kinh doanh
bị ảnh hởng, thậm chí đi đến sự phá sản.
2.3.3.Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân Hàng trên thị tr-
ờng.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đòi
hỏi các Ngân Hàng phải coi uy tín trên thi trờng là trọng yếu. Nghĩa là khả năng sẵn sàng
thanh toán chi trả cho khách hàng phải đảm bảo tốt, khả năng thanh toán của Ngân Hàng
càng cao thì vốn khả dụng của Ngân Hàng càng lớn. Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác khả
năng thanh toán của Ngân Hàng tỷ lệ thuận với vốn của Ngân Hàng nói chung và vốn khả
dụng nói riêng, với tiềm năng vốn lớn thì Ngân Hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy
mô lớn ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữ
chữ tín, vừa nâng cao khả năng thanh toán của Ngân Hàng trên thị trờng.
- Ngân Hàng có vốn lớn thì dự trữ thực tế lớn và khả năng thanh toán ít bị ảnh hởng
chính, đóng vai trò trung gian giữa ngời cần vốn và ngời có vốn. Quá trình tạo vốn của các
NGâN HàNG BắC á đợc thể hiện dới các hình thức sau:
2.4.1. Huy động thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
Đây là loại tiền gửi mà chủ nhân của nó có thể rút ra hoặc trả cho bên thứ ba bằng
cách phát hành séc, chính vì vậy mà nó còn có tên là tiền gửi có thể phát hành séc. ở các n-
ớc phát triền có trình độ khoa học công nghệ cao, việc rút tiền từ tài khoản này phần lớn đợc
thực hiện bằng điện thoại hoặc thông qua các máy rut tiến tự động ATM.
ở Việt Nam, tiền gửi thuộc loại này đợc thể hiện dới các hình thức nh:
Tài khoản tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn) của các tổ chức kinh tế và tài
khoản tiền gửi cá nhân. Do tỷ trong thanh toán khồng dùng tiền mặt ở Việt Nam còn quá
thấp, cho nên để khuyến khích việc thực hiện thanh toán qua Ngân Hàng, các Ngân hàng
Bắc á Việt Nam đã tiến hành trả lãi cho khoản tiền này (hiện nay là 0,3-> 0,35 %) còn ở các
nớc kinh tế phát triển thì không trả lãi cho khoản tiền gửi này.
Thông thờng loại tài khoản tiền gửi này có số d có. Tuy nhiên tại nhiều nớc hiện nay,
các Ngân Hàng cũng cho phép có số d nợ, tức là cho phép thấu chi, khi đó tài khoản này đợc
gọi là tài khoản vãng lai.
2.4.2.Huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi có kỳ hạn.
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ đợc rút tiền khi thời hạn ấn định đã kết thúc.
Nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền trớc thời hạn thì Ngân Hàng sẽ không trả lãi cho khách
hàng. Tuy nhiên ở Việt nam để khuyến khích khách hàng gửi tiền thì Ngân Hàng sẽ trả cho
khách hàng với mức lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
Vì thời gian gửi tiền đã đợc ấn định trớc nên đây là nguồn vốn tơng đối ổn định, do
Ngân Hàng có đợc số tiền trong suốt thời hạn đó và có thể sử dụng số tiền đó trong cùng
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
thời gian, chính vì vậy mà Ngân Hàng thờng trả lãi suất cao. Tiền gửi có kỳ hạn rất phù hợp
với những ngời có khoản tiền thẵng d không sử dụng ngay(Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi),
hoặc những ngời đang tìm cách quay vòng vốn trong một thời gian để đạt hiệu quả cao nhất.
huy động dới hình thức phát hành trái phiếu, nhận uỷ thác đầu t và các hình thức huy động
vốn khác.
3. Một số biện pháp của Ngân hàng Bắc á để huy động vốn.
3.1.Tạo vốn huy động.
* Biện pháp tạo giá bằng công cụ lãi suất. Phải xác định lãi suất huy động vốn dựa trên
nguyên tắc chung lãi suất hoạt động phải đợc xác định ở mức tối đa hoá lợi nhuận.
MR = MC
- Xác định lãi suất phải phù hợp với thời hạn các luồng tiền. Huy động theo nguyên
tắc thời hạn ngày càng dài dẫn đến lãi suất ngày càng cao.
- Xác định lãi suất có mục tiêu quan trọng. Ngân Hàng đa ra các điều khoản u đãi cho
một số nhóm khách hàng nhằm thu hút tiền gửi có số d lớn.
- Chính sách lãi suất thâm nhập thị trờng. Phản ánh Ngân Hàng sẳn sàng trả mức lãi
huy động cao hơn so với Ngân Hàng khác trong một thời gian nhất định.
- Xác định lãi suất dựa trên mối quan hệ tổng thể giữa các khách hàng. Nghĩa là Ngân
Hàng căn cứ vào số lợng sản phẩm dịch vụ mà Ngân Hàng đang sự dụng, thời gian duy trì
mối quan hệ giữa Ngân Hàng với khách hàng để xác định mức lãi suất phù hợp cho từng
khách hàng.
* Tăng cờng việc cung ứng các dịch vụ của Ngân Hàng cho khách hàng, đa dạng hoá về
chủng loại sản phẩm dịch vụ nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
* Tổ chức các kênh phân phối sản phẩm.
- Kênh phân phối trực tiếp: thiết lập tôt mạng lới, địa điểm giao dịch.
- Kênh phân phối gián tiếp: tăng cờng phát triển các dịch vụ tại nhà, sử dụng mạng để
giao dịch.
* Nâng cao trình độ công nghệ, cải tiến quy trình giao dịch, đơn giản hoá về thủ tục nhằm
mục đích nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng.
* Các biện pháp về tâm lý: Nâng cao uy tín đối với khách hàng.
- Đảm bảo khả năng thanh toán, phong cách giao tiếp của nhân viên gây cảm hứng
cho ngời gửi.
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật khang trang, an toàn, tiện nghi.
- Xây dựng cơ sở kinh doanh hợp lý, kết hợp hài hoà các mục tiêu kinh doanh.
nói riêng, góp phần thực hiện chiến lợc khách hàng của Ngân Hàng.
* Nhiệm vụ của kế toán huy động vốn.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
Ngoài việc phải thực hiện các nhiệm vụ kế toán Ngân Hàng nói chung, kế toán huy
động vốn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Kế toán huy động vốn phải thực hiện việc ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời, chính
xác các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình huy động vốn(nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ
có giá ), tính và trả lãi cho khoản vốn huy động.
- Tính và trả lãi cho khách hàng phải đúng nguyên tắc, chính xác để đảm bảo thu
nhập cho Ngân Hàng.
- Kế toán huy động vốn phải có trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ huy động vốn của
khách hàng.
- Kế toán huy động vốn cần phối hợp với phòng tín dụng quản lý nguồn vốn huy động
đem lại hiệu quả cao cho nguồn vốn huy động, cụ thể: Kế toán huy động vốn cung cấp
thông tin chính xác, kịp thời số liệu về những nguồn vốn huy động ngắn, trung và dài hạn để
cán bộ tín dụng có kế hoạch cho vay hợp lý, đồng thời cung cấp cho ban giám đốc quản lý
điều hành có hiệu quả.
Nh vậy kế toán huy động vốn cùng với các nghiệp vụ kế toán Ngân Hàng khác thông
qua các hoạt động của mình giúp cho Ngân Hàng vừa thực hiện đợc chức năng kinh doanh,
vừa phát triển nguồn vốn cung ứng cho nền kinh tế. Với vai trò đó, hệ thống kế toán Ngân
Hàng nói chung và kế toán huy động vốn nói riêng cần phải đợc hoàn thiện hơn nữa để đáp
ứng đòi hỏi ngày càng cao của kinh doanh Ngân Hàng và sự phát triển nền kinh tế.
2. Nguyên tắc, thủ tục mở tài khoản.
Nhằm đảm bảo tính pháp lý trong quan hệ kinh tế giữa Ngân Hàng và khách hàng, khi
mở tài khoản cho khách hàng cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Đơn vị tổ chức kinh tế t nhân muốn mở tài khoản tại Ngân Hàng phải có t cách pháp
nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập. Nếu là thể nhân thì phải có nơi trú ngụ chính
đợc uỷ quyền ký thay trên các giấy tờ giao dịch với Ngân Hàng, mẫu dấu của đơn vị.
+) Các văn bản chứng minh t cách pháp nhân của đơn vị nh:
Quyết định thành lập đơn vị của cơ quan có thẩm quyền.
Giấy phép đăng ký kinh doanh.
Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, Giám đốc, thủ trởng đơn vị, kế toán trởng.
Khi có sự thay đổi chữ ký của những ngời đợc uỷ quyền ký trên các giấy tờ
thanh toán giao dịch với Ngân Hàng hoặc khi thay đổi mẫu dấu, chủ tài khoản phải gửi cho
Ngân Hàng nơi mở tài khoản bản đăng ký mẫu dấu chữ ký hay mẫu dấu của đơn vị mới thay
đổi. Trong đó ghi rõ ngày bắt đầu có giá trị.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
Khi nhận đợc những giấy tờ nói trên, Ngân Hàng có trách nhiệm giải quyết
việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay trong ngày làm việc. Sau khi chấp nhận việc
mở tài khoản Ngân Hàng thông báo cho khách hàng biết số hiệu tài khoản, ngày ban đầu
hoạt động của tài khoản khách hàng.
3. Tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán huy động vốn.
3.1. Tài khoản sử dụng trong kế toán huy động vốn.
Các tài khoản dùng trong kế toán huy động vốn đợc bố trí ở loại 4 của hệ thống tài
khoản các tổ chức tín dụng theo quyết địng số 435/1998/ QĐ - NHNN ngày 25/12/1998 của
Thống đốc NHNN các tài khoản huy động vốn phản ánh tình hình huy động vốn dới các
hình thức khác nhau theo quyết định của luật các tổ chức tín dụng bao gồm các tài khoản từ
tài khoản 40 đến tài khoản 47.
* Tài khoản 40 Các khoản nợ Chính phủ và NHNN.
Huy động thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn: Tài khoản này phản ánh các
khoản nợ Chính phủ và NHNN.
* Tài khoản 41 Các khoản nợ các tổ chức tín dụng trong nớc.
* Tài khoản 42 Các khoản nợ nớc ngoài.
Tài khoản 41, tài khoản 42 có kết cấu tơng tự tài khoản 40.
- Giấy lĩnh tiền.
- Sổ tiền gửi hoặc sao kê số d tiền gửi.
- Bảng kê tính lãi, phiếu chuyển khoản, phiếu thu- chi, thẻ tiết kiệm .
- Kỳ phiếu, trái phiếu.
4.Kế toán nghiệp vụ huy động vốn.
4.1 Kế toán tiền gửi .
4.1.1. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nhận và trả tiền gửi.
Quy trình luân chuyển chứng từ nhận và trả tiền gửi bao gồm tiền gửi không kỳ hạn,
tiền gửi tiết kiệm đợc thực hiện theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nớc.
* Đối với nhận tiền gửi :
Thực hiện theo quy trình luân chuyển chứng từ kế toán Ngân Hàng, đảm bảo nguyên
tắc thu tiền trớc, ghi sổ sau;ghi nợ trớc ghi có sau(nếu là chứng từ chuyển khoản) Quy trình
đợc thực hiện nh sau:
- Khách hàng nộp giấy nộp ( gửi) tiền kèm sổ tiết kiệm (nếu nộp tiền vào tài khoản
tiền gửi tiết kiệm) hoặc khách hàng nhận các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ
Ngân Hàng khác chuyển đến nh: Bảng kê nộp séc kèm theo tờ séc, chứng từ uỷ nhiệm thu-
uỷ nhiệm chi.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
- Bộ phận kế toán giữ tài khoản của khách hàng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các
yếu tố trên chứng từ sau đó chuyển sang bộ phận kiểm soát viên.
- Kiểm soát viên là kiểm soát tiền mặt (nếu nộp tiền mặt), kiểm soát chuyển khoản
(nêu nộp chứng từ chuyển khoản), kiểm soát chứng từ, ký và chuyển sang thủ quỹ (nếu nộp
tiền mặt), chuyển sang thủ quỹ hoặc thanh toán viên ghi nợ (nếu thanh toán cùng Ngân
hàng) kế toán thanh toán (nếu thanh toán khác Ngân Hàng).
- Thủ quỹ thu tiền vào sổ quỹ, ký tên ( đối với chứng từ tiền mặt) thanh toán viên ghi
nợ vào tài khoản (nếu chuyển khoản cùng Ngân Hàng) kế toán thanh toán ghi nợ vào tái
khoản thích hợp (nếu chuyển khoản khác Ngân Hàng, sau đó chuyển chứng từ sang kiểm
4.1.2. Phơng pháp hạch toán.
* Kế toán tiền gửi không kỳ hạn:
- Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền, kế toán căn cứ vào chứng từ (giấy nộp tiền)
hạch toán:
Nơ TK: 1011 (1013) TK tiền mặt tại quỹ VND (USD)
Có TK: 4311(4321) TK- TG không kỳ hạn bằng VND (USD)
- Khi khách hàng đền lĩnh tiền căn cứ vào giấy lĩnh tiền tiền mặt hoặc séc nhận tiền
mặt, kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm tra số d trên tài khoản, tiến
hành hạch toán:
Nợ TK: 4311(4321) Tiền gửi khách hàng
Có TK: 1011(1031) Tiền mặt tại quỹ
Chú ý: nếu thay việc gửi- lĩnh bằng tiền mặt thành chuyển khoản thì:
- Khi khách hàng gửi tiền, kế toán ghi:
Nợ TK: TK tiền gửi khách hàng (B)
Có TK: 4311(4321) TK tiền gửi khách hàng (A)
- Khi khách hàng rút tiền, kế toán ghi:
Nợ TK: 4311(4321) TK tiền gửi khách hàng (A)
Có TK: Tiền gửi khách hàng (B)
- Tính và hạch toán lãi cho khách hàng.
+) Tiền lãi trên các khoản tiền gửi không kỳ hạn đợc tính theo phơng pháp tích số và
đợc nhập gốc hàng tháng.
Công thức tính lãi:
Số lãi = Tổng tích số tính lãi x (lãi suất tháng/30)
( Tích số tính lãi = D nợ x số ngày d nợ )
+) Hạch toán lãi cho khách hàng (lãi đợc nhập gốc)
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
vào tài khoản chi phí chờ phân bổ và hạch toán:
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
Nợ TK: 1011(1031)
Nợ TK: 375 Chi phí chờ phân bổ
Có TK:4332(4333) KH- A
+) Hàng tháng Ngân Hàng phân bổ lãi trả trớc vào tài khoản chi phí trả lãi tiền gửi .
Nợ TK: 801 Chi phí trả lãi tiền gửi
Có TK: 375 Chi phi chờ phân bổ
> Trờng hợp trả lãi sau.
+) Hàng tháng Ngân Hàng phải tính lãi dự trả cho khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
và hạch toán:
Nợ TK: 801 Chi phí trả lãi tiền gửi
Có TK:437 Tiền lãi cộng dồn dự trả
+) Đến kỳ hạn khách hàng đến rút lãi, kế toán ghi:
Nợ TK: 437 Tiền lãi cộng dồn dự trả
Có TK: 1011(1031) Tiền mặt tại quỹ
Lu ý: +) Nếu đến kỳ hạn mà khách hàng không đến lĩnh lãi thì kế toán tự động nhập lãi vào
gốc và coi nh khách hàng gửi một kỳ hạn mới và hạch toán:
Nợ TK: 437 Tiền lãi cộng dồn dự trả
Có TK: 4332(4333) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+) Nếu khách hàng đến lĩnh lãi trớc hạn thì Ngân Hàng sẽ thoái chi lãi cộng dồn dự
trả và tính lãi cho khách hàng theo mức lãi suất không kỳ hạn cho thời gian gửi thực tế:
Thoái chi lãi.
Nợ TK: 437 Tiền lãi cộng dồn dự trả
Có TK: 801 Chi phí trả lãi tiền gửi
Tính và trả lãi thực tế cho khách hàng và hạch toán:
Nợ TK: 801 Chi phí trả lãi tiền gửi