Mục lục
Lời nói đầu
4
Nội dung đề tài
6
Phần 1: Lý thuyết chung về chứng khoán và thị trường chứng khoán 6
I. Chứng khoán
6
1. Khái niệm 6
2. Một số loại chứng khoán cơ bản 6
2.1 Cổ phiếu 6
2.2 Trái phiếu 7
2.3 Các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán 8
II. Thị trường chứng khoán
9
1. Khái niệm 9
2. Chức năng 9
2.1 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế 9
2.2 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng 10
2.3 Tạo tính thanh khoản cho các loại chứng khoán 10
2.4 Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp 11
2.5 Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô 11
3. Các chủ thể tham gia thị trường 11
3.1 Nhà phát hành 11
3.2 Nhà đầu tư 12
3.3 Các công tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán 12
3.4 Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán 13
4. Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của thị trường chứng
khoán
15
4.1 Nguyên tắc công khai 15
hành CPH
29
1.3 Giải pháp cho những tồn tại trong vốn để xác định giá trị
doanh nghiệp
30
2. Đẩy mạnh phát triển thị trường trái phiếu 32
2.1 Cải cách quy trình đấu thầu trái phiếu 32
2.2 Xây dựng một thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) chuyên
biệt
33
3. Tăng cường vai trò của cơ quan quản lý chứng khoán 34
4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật 34
5. Các tổ chức trung gian 35
Kết luận
36
Bảng chữ viết tắt
37
Danh mục tài liệu tham khảo
38
2
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam bắt đầu tiến hành đổi mới từ năm 1986 và kể từ đó tới nay đất
nước ta đã phát triển với một tốc độ rất nhanh. Từ một nền kinh tế bao cấp
trước đổi mới nước ta đã dần chuyển sang một nền kinh tế thị trường kể từ sau
đổi mới. Biết bao thách thức đã đặt ra cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại
hoá mà nhà nước đặt ra nhằm phát triển nền kinh tế của đất nước. Tuy nhiên
những thách thức đó cũng đã chỉ ra rằng nền kinh tế thị trường của chúng ta
còn quá yếu kém. Cuôc khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam á 1997 đã chỉ
ra điều đó rất rõ. Trong khi các nước trong khu vực bị ảnh hưởng rất nặng nề từ
cuộc khủng hoảng đó thì dường như chúng ta vẫn không có một chút ảnh
chứng khoán Việt Nam và giải pháp thúc đẩy sự phát triển của thị trường
chứng khoán có thể có những đóng góp cho sự phát triển của thị trường
chứng khoán Việt Nam
4
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Phần 1: Lý thuyết chung về chứng khoán và thị trường chứng
khoán
I. Chứng khoán
1. Khái niệm
Chứng khoán là thuật ngữ dùng để chỉ các chứng chỉ đầu tư hoặc cho
vay vốn nhằm thu được trong tường lai một khoản lợi tức.
Chứng khoán bao gồm 3 loại chính sau
Chứng khoán vốn: cổ phiếu
Chứng khoán nợ: trái phiếu
Các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán: chứng quyền, chứng chỉ thụ
hưởng
2. Một số loại chứng khoán cơ bản
2.1 Cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ cổ phần xác nhận sự góp vốn của người nắm
giữ cổ phiêu vào công ty cổ phần và xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của
người nắm giữ cổ phiếu với tài sản và thu nhập của công ty
Cổ phiếu được chia làm hai loại chủ yếu sau
Cổ phiếu ưu đãi có đặc điểm là thường có mức cổ tức cố định. Người
chủ của cố phiếu này có quyền được nhận tiền lãi trước các cổ đông thường.
Nếu số lãi chỉ đủ trả cổ tức cho các cổ đông ưu tiên thì các cổ đông thường sẽ
không nhận được cổ tức kì đó. Một vấn đề rất quan trọng trong việc phát
hành cổ phiếu ưu đãi là thuế. Khác với chi phí lãi vay được giảm trừ khi tính
thuế thu nhập công ty, cổ tức được lấy từ lợi nhuận sau thuế. Đó là hạn chế
của cổ phiếu ưu đãi. Mặc dù vậy thì cổ phiếu ưu đãI vẫn có ưu điểm với cả
nhà phát hành và nhà đầu tư. Tuy nhiên thông thường thì cổ phiếu ưu đãi chỉ
trình hay tài trợ cho các dự án của chính phủ
6
Trái phiếu chính quyền địa phương do chính quyền địa
phương phát hành nhằm mục đích tài trợ cho dự án của chính
quyền địa phương
• Căn cứ tính chất chuyển đổi của trái phiêu
Trái có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu
Trái phiếu không có khả năng chuyển đổi
• Căn cứ cách thức trả lãi
Trái phiếu có lãi suất cố định: lãi suất được ghi ngay
trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn cuả nó.
Việc thanh toán lãi trái phiếu cũng thường được qui định rõ ràng
Trái phiếu có lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu mà
khoản lãi thu được thay đổi theo sự biến động của lãi suất thị
trường hoặc bị chi phối bởi biểu giá, chẳng hạn như giá bán lẻ.
Trái phiếu chiết khấu: là loại trái phiếu không trả
thưởng và được bán theo nguyên tắc chiết khấu. Tiền thưởng cho
việc sở hữu trái phiếu nằm dưới dạng lợi nhuận do vốn đem lại
hơn là tiền thu nhập (nó là phần chênh lệch giữa giá trị danh
nghĩa- mệnh giá trái phiếu và giá mua).
2.3 Các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán
Gồm các loại chứng khoán sau
Chứng quyền: là giấy xác nhận quyền được mua cổ phiếu mới phát hành
tại mức giải tường bán ra của công ty. Các chứng quyền thường được phát hành
cho cổ đông cũ, sau đó chúng có thể được đem ra giao dịch.
Chứng khế: là các giấy tờ được phát hành kèm theo các trái phiếu, trong
đó xác nhận quyền được mua cổ phiếu theo những điều kiện nhất định.
Chứng chỉ thụ hưởng: là giấy xác nhận quyền lợi của khách hàng là
những nhà đầu tư cá nhân trong các quỹ đầu tư nhất định. Chứng chỉ này có thể
được mua bán, giao dịch trên thị trường chứng khoán như các giấy tờ có giá trị
trường chứng khoán nước khác.
2.2 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
8
Bên cạnh các thị trường mà từ trước đén giờ người dân hay đầu tư như
thị trường bất động sản hay hình thức đầu tư qua gửi tiền vào ngân hàng thì
từ khi có thị trường chứng khoán nó trở thành một trong những môI trường
đầu tư mới cho người dân, giúp họ có nhiều cơ hội lựa chọn hình thức đầu tư
hơn. Hơn thế nữa thị trường chứng khoán với các hàng hoá là chứng khoán
hết sức đa dạng cũng làm tăng lựa chọn đầu tư cho công chúng
2.3 Tạo tính thanh khoản cho các loại chứng khoán
Nhờ có thị trường chứng khoán mà các nhà đầu tư có thể chuyển đổi
chứng khoán thành tiền khi họ muốn.Chức năng cung cấp khả năng thanh
khoản bảo đảm cho thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả và năng
động. Không chỉ vậy mà nhờ có thị trường chứng khoán cung cấp tính thanh
khoản mà các chứng khoán do công ty phát hành dễ dàng được chấp nhận
trên thị trường do nó có thể đựoc mua đI bán lại dễ dàng
2.4 Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
Thị trường chứng khoán là nơi đánh giá chính xác các hoạt động của
doanh nghiệp thông qua chỉ số chứng khoán trên thị trường .Việc này kích
thích các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, áp dụng công nghệ
mới. Ví dụ một loại chưng khoán như cổ phiếu mà trên thị trường đang có
như cầu cao điều đó chứng tỏ hoạt động của công ty phát hành đang rất
thuận lợi, làm ăn hiệu quả nên giá trị thi trường của cổ phiếu của nó trên thi
trường cũng tăng cao. Điều đó đồng thời thúc đây doanh nghiệp mở rộng đầu
tư thúc đây kinh doanh. Có thể nói tối đa hoá giá trị cổ phiếu trên thị trường
là một trong những mục tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
2.5 Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô
Thông qua các chính sách vĩ mô đối với thị trường chứng khoán chính
phủ có thể định hướng đầu tư hay thúc đẩy thị trường tài chính bởi thị trường
doanh, môi giới, quản lý danh mục đầu tư và tư vấn đầu tư chứng khoán.
3.3.2 Quỹ đầu tư chứng khoán
10
Các quỹ này hoạt động trên cơ sở tập trung một số vốn lớn thông qua các
chủ sở hữu quỹ hay huy động trên thị trường thông qua phát hành chứng chỉ
quỹ đầu tư. Trên cơ sở số vốn đó và với phân tích của các chuyên gia chứng
khoán quỹ đầu tư chứng khoán với lô lớn
3.3.3 Các trung gian tài chính
Các trung gian tài chính khác cũng có thể trở thành các tổ chức kinh
doanh chứng khoán khi nó mua chứng khoán nhằm mục đích đầu tư sinh lời.
Chẳng hạn như các ngân hàng mua chứng khoán nhằm mục đích sinh lời, hơn
nữa chứng khoán còn nhằm mục đích tạo tính thanh khoản cho các tàI sản của
ngan hàng hay các công ty bảo hiẻm cũng vậy
3.4 Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán
3.4.1 Cơ quan quản lý nhà nước
Cơ quan quản lý nhà nước được thành lập để quản lý hoạt động của thị
trường chứng khoán có vai trò quan trọng nhất. Cơ quan này được thành lập
với những tên gọi khác nhau, như tại Anh có uỷ ban đầu tư chứng khoán (SBI
– securicties investment board ) hay tại Mỹ có uỷ ban chứng khoán và giao
dịch chứng khoán ( SEC – securities and exchange commisson ). ở Việt Nam
thì uỷ ban chứng khoán nhà nước được thành lập theo nghị định 75 của chính
phủ ngày 28/11/96.
3.4.2 Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK)
Sở giao dịch chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động mua bán chứng
khoán. Sở giao dịch được tổ chức thành 3 hình thức
Thứ nhất: SGDCK được tổ chức dưới hình thức “câu lạc bộ mini” hay
được tổ chức theo chế độ hội viên. Đây là hình thức tổ chức SGDCK có tính
chất tự phát. Trong hình thức này, các hội viên của SGDCK tự tổ chức và tự
quản lý SGDCK theo pháp luật không có sự can thiệp của nhà nước. Các thành
viên của SGDCK bầu ra hội đồng quản trị để quản lý và hội đồng quản trị bầu
3.4.4 Các tổ chức ký gửi và lưu kí chứng khoán
Tổ chức ký gửi và thanh toán chứng khoán là các tổ chức nhận lưu giữ
các chứng khoán và tiến hành nghiệp vụ thanh toán bù trừ.
3.4.5 Các công ty dịch vụ máy tính chứng khoán
Các công ty này cung cấp mạng máy tính và điều hành, sửa chữa mạng
máy tính cho các sở giao dịch, các công ty chứng khoán….
3.4.6 Các tổ chức tài trợ chứng khoán
12
3.4.7 Các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm
Các tổ chức này là các công ty chuyên đưa ra các đánh giá về tình hình
và triển vọng của các công ty khác dưới dạng các hệ số tín nhiệm.
4. Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của thị trường chứng
khoán
4.1 Nguyên tắc công khai
Theo nguyên tắc này tất cả các hoạt động của thị trường chứng khoan,
các văn bản pháp luật, các tài liệu về các công ty niêm yết , báo cáo kết quả
kinh doanh dưới hình thức bản cáo bạch của công ty này đều phải được công
bố rộng rãi công khai không có sự che giấu thông tin.
4.2 Nguyên tắc đấu giá
Khi phát hành hay bán một số lượng lô lớn cổ phiếu thì phải thực hiện
đấu giá trên thị trường
4.3 Nguyên tắc trung gian
Hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường đều được thực hiện
thông qua các trung gian
5. Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán được phân chia theo nhiều tiêu thức khác
nhau, mỗi tiêu thức có một sự phân chia khác nhau.
5.1 Căn cứ vào sự luân chuyển nguồn vốn
Thị trường chứng khoán được phân làm hai loại
5.1.1 Thị trường cấp 1: là thị trường tài chính trong đó diễn ra các