Nghiên cứu khía cạnh ứng dụng công nghệ UWB trong lĩnh vựctruyền thông - Pdf 32

Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục
Dơng Ngô Quý, D01VT
Mục lục
Thuật ngữ viết tắt ................................................................................................ i

Lời nói đầu ................................................................................................................. 1

Chơng 1. Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB .................. 3

1.1 Tổng quan về các hệ thống truyền thông vô tuyến .................................................... 3
1.1.1 3G và WLAN .......................................................................................................... 3
1.1.2 Hỗ trợ tốc độ truyền dẫn cao hơn-UWB ................................................................. 4
1.2 Lịch sử của UWB ....................................................................................................... 5
1.3 Ưu điểm của hệ thống UWB ..................................................................................... 7
1.3.1 Tiềm năng cho một tốc độ bit dữ liệu cao .............................................................. 7
1.3.2 Xác suất bị ngăn chặn thấp ..................................................................................... 7
1.3.3 Khả năng chống đa đờng ...................................................................................... 8
1.3.4 Độ phức tạp của bộ thu. .......................................................................................... 8
1.3.5 Mật độ phổ công suất phát cực thấp ....................................................................... 8
1.4 Thách thức đối với UWB ......................................................................................... 11
1.5 Chuẩn hoá ................................................................................................................ 12
1.6 Các ứng dụng của UWB .......................................................................................... 14
1.6.1 Truyền thông và cảm biến .................................................................................... 15
1.6.1.1 Tốc độ dữ liệu thấp ............................................................................................ 15
1.6.1.1.1 Kết nối vô tuyến ngoại vi PC .......................................................................... 17
1.6.1.1.2 Kết nối đa phơng tiện vô tuyến cho các thiết bị CE ..................................... 18
1.6.1.1.3 Thay thế cáp và truy nhập mạng đối với các thiết bị máy tính di động .......... 19
1.6.1.1.4 Các kết nối ad-hoc giữa các thiết bị sử dụng UWB ........................................ 20
1.6.1.1.5 Mạng cảm biến ............................................................................................... 20
1.6.1.2 Tốc độ dữ liệu cao.............................................................................................. 22
1.6.2 Định vị và bám ...................................................................................................... 23

2.6.3.1 Time-Hopping .................................................................................................... 46
2.6.3.2 Chuỗi trực tiếp ................................................................................................... 47
Chơng 3. Bộ thu phát UWB ............................................................................. 48

3.1 Kiến trúc tổng quan của bộ thu phát UWB .............................................................. 48
3.2 Kiến trúc bộ thu UWB ............................................................................................. 49
3.2.1 Bộ thu tơng quan (Bộ lọc thích ứng) ................................................................... 49
3.2.2 Máy thu Rake ....................................................................................................... 50
3.2.3 Các hệ số độ lợi xử lý ........................................................................................... 52
3.2.4 Thảo luận .............................................................................................................. 53
3.2.4.1 Số lợng Rake finger ......................................................................................... 53
3.2.4.2 Một vài vấn đề xung quanh thiết kế mạch số và tơng tự ................................ 53
Chơng 4. So sánh UWB với các hệ thống truyền thông băng
rộng khác................................................................................................................ 56

4.1 CDMA ..................................................................................................................... 56
4.2 So sánh UWB với DSSS và FHSS ............................................................................ 57
4.3 Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao .............................................................. 61
4.3.1 Một số đặc điểm nổi bật của OFDM .................................................................... 61
4.3.2 Các trờng hợp ứng dụng của OFDM................................................................... 61
4.3.2.1 DSL .................................................................................................................... 61
4.3.2.2 WLAN ............................................................................................................... 62
Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục
Dơng Ngô Quý, D01VT
4.3.2.3 Truyền hình và truyền thanh số ......................................................................... 62
4.3.2.4 UWB .................................................................................................................. 62
Chơng 5. Phân tích nhiễu ............................................................................... 63

5.1 Nhiễu liên quan đến mạng WLAN .......................................................................... 63
5.1.1 Nhìn lại tín hiệu WLAN 802.11a ......................................................................... 63

BPM Bi-Phase Modulation Điều chế pha cơ hai
CATV Cable Television or Community Antenna
Television
Truyền hình cáp hay
truyền hình anten cộng
đồng
CE Consummer Equipment Thiết bị ngời dùng
CMOS Complementary Metal-oxide-
Semiconductor
Bán dẫn ôxít kim loại bổ
xung
DS-
CDMA
Direct Sequence-CDMA Đa truy nhập phân chia
theo mã - chuỗi trực tiếp
DSP Digital Signal Processing Xử lý tín hiệu số
DVD Digital Video Disc, Digital Versatile Disc DVD
EDGE Enhanced Data Rates for GSM Evolution Tốc độ số liệu tăng cờng
để phát triển GSM
FCC Federal Communications Commission Uỷ ban truyền thông liên
bang
FDM Frequency Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo
thời gian
FDMA Frequency Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia
theo tần số
FH Frequency Hopping Nhảy tần
FHSS Frequency Hopping Spread Spectrum Trải phổ dùng nhảy tần
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật ngữ viết tắt
Dơng Ngô Quý, D01VT
ii

PDA Personal Digital Assistants Trợ giúp số cá nhân
PN Pseudo Noise Giả tạp âm
PPM Pulse Position Modulation Điều chế vị trí xung
PSD Power Spectral Density Mật độ phổ công suất
QoS Quality of Service Chất lợng dịch vụ
SNR Signal- to - Noise Ratio Tỉ số tín hiệu trên tạp âm
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật ngữ viết tắt
Dơng Ngô Quý, D01VT
iii
SS Spread Spectrum Trải phổ
STB Set-Top Box Hộp kết nối từ nguồn nội
dung đến Tivi
SVGA Super Video Graphics Array Mảng đồ hoạ Video cấp
cao
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia
theo thời gian
TH Time Hopping Nhảy thời gian
THSS Time Hopping Spread Spectrum Trải phổ dùng nhảy thời
gian
UMTS Universal Mobile Telecommunications
System
Hệ thống viễn thông di
động toàn cầu
USB Universal Serial Bus Bus nối tiếp toàn cầu
UWB Ultra WideBand Băng tần siêu rộng
VGA Video Graphics Array Mảng đồ hoạ Video
WCDMA Wideband Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia
theo mã băng rộng
WLAN Wireless Local Area Network Mạng nội bộ không dây
WPAN Wireless PAN Mạng nội bộ cá nhân

cứu khía cạnh ứng dụng công nghệ UWB trong lĩnh vực truyền thông, do vậy đồ án tốt
nghiệp mà em chọn là:

công nghệ truyền thông ultra wideband

Nội dung của đề tài tập chung vào các vấn đề cơ bản đợc phân ra thành từng chơng
với những nội dung chính nh sau:
Chơng 1: Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB.
Chơng 2: Phân tích tín hiệu UWB
Chơng 3: Bộ thu phát tín hiệu UWB. Trong đó tập chung chính vào vấn đề bộ thu tín
hiệu UWB.
Chơng 4: So sánh UWB với các công nghệ truyền thông vô tuyến băng rộng khác.
Chơng 5: Phân tích nhiễu.
Chơng 6: Kết luận.
Chơng 7: Phụ lục.
Đồ án đã làm rõ đợc các vấn đề cơ bản liên quan đến công nghệ truyền thông này.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Lời nói đầu
Dơng Ngô Quý, D01VT
2
Do còn nhiều hạn chế về mặt nhận thức, và nội dung của đồ án cũng cần sự hiểu biết
sâu rộng về nhiều vấn đề của viễn thông, nên chắc chắn đồ án còn nhiều điểm cần đợc
chỉnh sửa. Em xin chân thành cảm ơn tất cả những ý kiến đóng góp từ phía các thầy cô,
bạn bè và tất cả những ai quan tâm đến công nghệ này để đồ án có thể tiếp tục đợc
phát triển hoàn thiện.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS Nguyễn Phi Hùng đã tạo mọi điều
kiện và tận tình hớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Viễn Thông I, Trung tâm đào
tạo Bu chính viễn thông I đã giúp đỡ em trong thời gian qua.
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và ngời thân - những ngời đã luôn giúp đỡ,
cổ vũ và kịp thời động viên tôi trong suốt thời gian qua.

các hệ thống cũ. Chúng đợc nâng cấp từng bớc để có thể tiến lên mạng băng rộng.
Con đờng đi lên mạng băng rộng của từng hệ thống là khác nhau do công nghệ sử
dụng trớc đó là khác nhau. Xét về khía cạnh thay đổi để có thể đợc nâng cấp lên thế
hệ mạng băng rộng thì các hệ thống nh GSM hay TDMA thì phải thay đổi nhiều hơn
do công nghệ TDMA đợc sử dụng ngay từ đầu. Trái lại, các hệ thống CDMA lại tiến
lên mạng thế hệ thứ ba với ít sự thay đổi hơn cũng vì công nghệ CDMA đã đợc ứng
dụng trớc đó.
1.1.1 3G và WLAN
Trong hệ thống 3G, nh UMTS hay CDMA-2000, tốc độ dữ liệu của ngời
dùng có thể đợc cung cấp lên tới 2 Mbps trong môi trờng tĩnh, trong khi đó khi di
động thì tốc độ dữ liệu hỗ trợ sẽ thấp hơn. Với khả năng về thông lợng nh trên có thể
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 1. Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB

Dơng Ngô Quý, D01VT
4
hỗ trợ dịch vụ dữ liệu đa phơng tiện hoặc truyền video chất lợng thấp. Kích thớc
của một tế bào (cell) của hệ thống 3G nhỏ hơn hệ thống 2G hiện tại, nh GSM, khoảng
300 mét trong khu vực đô thị và có thể lớn hơn trong vùng nông thôn (xem thêm hình
1-2).

Hình 1-2: Phạm vi truyền dữ liệu RF
So với 3G,WLAN có thể cung cấp thông lợng dữ liệu cao hơn (xem hình 1-3).
Ví dụ: các sản phẩm Wi-Fi (802.11b) đã sẵn sàng trên thị trờng cung cấp cho ngời
dùng tốc độ dữ liệu lên đến 11 Mbps về lý thuyết và độ phủ sóng lên đến 100 mét.
Trong tơng lai WLAN có thể cung cấp tốc độ dữ liệu lên dến 54 Mbps theo lý thuyết
(802.11a/g), và giao thức MAC mới đợc thiết kế có làm cho hệ thống hỗ trợ mạng ad-
hoc, dịch vụ đợc đồng bộ hoá, và thích ứng liên kết động với điều khiển QoS. Do vậy,
toàn bộ hệ thống WLAN có thể trở thành một nền tảng tốt cho truyền dẫn video.
1.1.2 Hỗ trợ tốc độ truyền dẫn cao hơn-UWB
Trong các hệ thống sau này, tốc độ dữ liệu ngày càng đợc đẩy (xem hình 1-4)

lên dần dần theo hớng về phía sau danh sách những quy luật cơ bản. Nếu không đánh
giá cao các lý thuyết của Maxwell và Hertz, thì không thể có sự truyền dẫn vô tuyến
của sóng điện từ đợc điều khiển. Nếu không có hiểu biết về các lý thuyết của
Shannon, thì việc sử dụng hiệu quả phổ tần thông qua xử lý tín hiệu phức tạp sẽ không
thể thành công. Ultra-wideband đang đối mặt với thay đổi này, có lẽ từ hai quy luật
đầu tiên, trong khi truyền thông băng hẹp đã chuyển sang hai quy luật cuối cùng.

Các chuẩn hiển thị VGA SVGA XVGA SXVGA
Số điểm ảnh ngang 640 800 1024 1280
Số điểm ảnh dọc 480 600 768 1024
Tổng điểm ảnh 307200 480000 786432 1310720
Tổng số bít (mầu 16 bít) 4915200 7680000 12582192 20971520
Tổng số bít (mầu 24 bít) 7372800 11520000 18874368 31457280
Mbps tại chuyển động tối
thiểu 30 khung (mầu 16 bít)
147 230 377 629
Mbps tại chuyển động tối
thiểu 30 khung (mầu 24 bít)
221 345 566 943
Mbps sau khi nén 6-32 15-50 20-70 30-100
Các ứng dụng MPEG-2
DVD
Máy chiếu Máy chiếu
xách tay
Màn hình
máy tính
Bảng 1-1: Dữ liệu mong đợi cho truyền dẫn video
Mặc dù thờng đợc coi nh là một bớc đột phá trong truyền thông vô tuyến,
nhng UWB cũng đã trải qua hơn 40 năm phát triển công nghệ. Nền tảng lớp vật lý cho
truyền dẫn xung UWB đã đợc thiết lập bởi Sommerfeld một thế kỷ trớc (1901) khi

SNRWC += 1log
2
(1-1)
SNR không có thứ nguyên và W có đơn vị là Hz. Dung lợng tăng theo hàm
logarit với công suất (tơng ứng với SNR) và tuyến tính với độ rộng băng. Điều đó
không có nghĩa là một hệ thống vô tuyến UWB sẽ hoạt động sát với dung lợng kênh
bởi vì một số tín hiệu đã sử dụng một phần băng tần đó. Nhng do tín hiệu UWB sử
dụng một băng tần rất lớn nên cần ít công suất hơn để truyền một tốc độ bit nh nhau
với một xác suất lỗi không đổi.
1.3.2 Xác suất bị ngăn chặn thấp
Đặc điểm này cũng giống với các hệ thống CDMA và OFDM. Cấu trúc của tín
hiệu UWB rất phức tạp về độ rộng băng (các xung rất hẹp) cũng nh là mã PN (cung
cấp khả năng truy nhập đờng truyền). Một quy tắc xác định đơn giản cho thấy cả độ
phức tạp cũng nh là thời gian cần thiết để nghe lén một tín hiệu tỉ lệ với bình phơng
công suất của cả độ rộng băng và chiều dài mã, làm cho tín hiệu UWB trở nên vô cùng
khó khăn trong việc khoá nếu nh cấu trúc của nó không đợc biết trớc.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 1. Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB

Dơng Ngô Quý, D01VT
8
1.3.3 Khả năng chống đa đờng
Trong truyền thông băng hẹp cổ điển, fading xuất hiện nh là một khái niệm có
trạng thái cố định có liên quan đến đa đờng. Đa đờng xuất hiện khi một hoặc nhiều
hơn tiếng vọng của một tín hiệu tới một bộ thu theo nhiều độ trễ khác nhau (xem hình
1-6). Nếu một vài tín hiệu xảy ra xung đột trong thời gian của một ký hiệu thì nó chịu
fading, do tại thời điểm quyết định ký hiệu, các thành phần này tạo nên tính xây dựng
hoặc phá vỡ và không thể đợc tách. Trong hình 1-5, một hình ảnh thể hiện 2 đờng
vọng của một tín hiệu hình sin và cách thức chúng kết hợp.
Các xung UWB đủ hẹp sao cho hai tiếng vọng liên tiếp không xung đột và có
thể đợc nhận dạng tiếp theo là đợc thêm vào các ký hiệu tơng ứng. Nếu nh các

Dơng Ngô Quý, D01VT
9
duy trì tốc độ dữ liệu cao, và đặc điểm này sẽ khiến cho UWB là một giải pháp lý
tởng cho lớp vật lý của mạng PAN.

Hình 1-5: Đa đờng trong một tín hiệu băng hẹp
Vì công suất tín hiệu thấp (xem hình 1-8) và băng tần khả dụng lớn nên các
hệ thống UWB hoạt động tơng tự nh các hệ thống trải phổ. Tuy nhiên, so với dạng
trải phổ cơ bản nh các hệ thống chuỗi trực tiếp và nhảy tần thì UWB không dựa vào
chuỗi trải phổ và chuỗi nhảy để tạo ra tín hiệu băng tần rộng. Thay vào đó, hệ thống
UWB sử dụng các xung có độ rộng cực ngắn để tạo ra băng tần hệ thống siêu rộng.
So với các hệ thống truyền thông băng hẹp khác, hoạt động trong chế độ giới hạn băng
tần, UWB hoạt động trong chế độ giới hạn công suất (xem hình 1-9). Do đó, công suất
tín hiệu UWB trong bất kỳ kênh băng hẹp đơn nào cũng rất nhỏ và nhiễu tới các thiết
bị nh đầu cuối 802.11a và điện thoại di động 3G có thể bỏ qua về mặt nguyên lý.

Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 1. Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB

Dơng Ngô Quý, D01VT
10

Hình 1-6: Một trờng hợp của hiện tợng đa đờng với ứng dụng trong nhà Hình 1-7: Đa đờng trong tín hiệu UWB
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 1. Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB

Dơng Ngô Quý, D01VT
11


Hình 1-9: Mặt nạ phổ đợc đa ra bởi FCC cho các hệ thống UWB trong nhà
1.5 Chuẩn hoá
Nhóm tác nhiệm IEEE 802.15.3a, nghiên cứu nhằm tìm ra lớp vật lý PAN thế
hệ kế tiếp, đang coi UWB là một giải pháp tốt nhất cho lớp vật lý. Mặc dù nhiều đề
xuất đợc đa ra, hai trong số đó là DS-CDMA và MB-OFDM, chúng đang là những
ứng cử viên đầy hứa hẹn và vẫn tiếp tục ganh đua nhằm đạt đợc sự chấp thuận từ phía
uỷ ban chuẩn hoá.
Đề xuất DS-CDMA, đợc đa ra bởi Freescale ( trớc kia là Xtreme Spectrum)
và kết hợp với các công ty khác, chia toàn bộ phổ tần đợc cấp phát thành hai băng.
Mặc dù đề xuất ban đầu bao chùm toàn bộ băng tần 7.5 GHz, nhng phiên bản sau đã
vợt ra ngoài phổ tần đó. Dải tần cho đề xuất này là từ 3.2 5.15 GHz và 5.825
10.6 GHz. Sơ đồ DS-CDMA sử dụng M-ary Bi-Orthogonal Keying và một sơ đồ mã
hoá CDMA cho việc ghép kênh và phân kênh. Hình 1-10 sẽ giải thích thêm về vấn đề
này.

Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 1. Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB

Dơng Ngô Quý, D01VT
13

Hình 1-10: Dạng sóng ở miền thời gian và tần số của đề xuất DS-CDMA.
Đề xuất MB-OFDM đợc đa ra bởi một nhóm các công ty lớn nh Intel, TI .
Theo đề xuất này thì phổ tần đợc chia thành 14 băng ( mỗi băng có độ rộng là 528
MHz) và các thiết bị đợc phép lựa chọn băng tần động hoặc tĩnh để sử dụng cho việc
truyền dẫn. Hơn nữa, OFDM đợc sử dụng cho từng băng một. Dữ liệu đợc điều chế
một cách thích hợp và sử dụng băng tần của nó. Toàn bộ phổ tần đợc chia thành 4
nhóm riêng biệt. chỉ nhóm A đợc dự định cho các thiết bị thế hệ đầu tiên bởi vì sự
giới hạn về mặt công nghệ hiện tại. Các nhóm còn lại đợc dự phòng cho nhu cầu sử
dụng trong tơng lai. Hình 1-11, hình 1-12 sẽ giải thích thêm về vấn đề này.
Sơ đồ mà DS-CDMA đa ra nhằm đạt đợc tốc độ cao, công suất tiêu thụ thấp,

Hình 1-13: Tổng quan về các ứng dụng mà UWB có thể cung cấp.
1.6.1 Truyền thông và cảm biến
Các ứng dụng trong truyền thông tạo ra một số cơ hội thú vị nhất trong thị
trờng khách hàng. Khả năng ứng dụng của UWB trong truyền thông là vô cùng rộng
lớn, theo đó hệ thống truyền thông có thể đợc cải thiện, tăng cờng,nâng cấp. Các ứng
dụng trong truyền thông có thể đợc chia ra làm hai khu vực - tốc độ dữ liệu thấp và
cao. Cả hai đều yêu cầu công suất thấp và dung lợng cao, chúng là các biểu tợng cho
chất lợng của UWB.
1.6.1.1 Tốc độ dữ liệu thấp
Các thiết bị tốc độ dữ liệu thấp xung quanh chúng ta trong thế giới công nghệ - nhng
chúng thờng đợc nối bởi dây dẫn hoặc cáp. Chúng ta sử dụng các thiết bị này để
nhập dữ liệu vào hoặc lấy dữ liệu từ các máy tính, để phát hiện những kẻ đột nhập vào
nhà, và để cho vô vàn mục đích khác. Theo cách thức có hiệu quả, các thiết bị dữ liệu
tốc độ thấp có thể là không dây, nhng giải pháp trên thị trờng ngày nay bị ràng buộc
bởi nhiễu tầm nhìn thẳng với các thiết bị khác, các vấn đề công suất, ngoài ra các vấn
đề khác thì không quan trọng lắm trong việc đạt đợc một thoả hiệp hoàn hảo. UWB
không bị giới hạn bởi tầm nhìn thẳng đột ngột nh là ánh sáng hồng ngoại, vì chiều dài
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 1. Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB

Dơng Ngô Quý, D01VT
16
sóng lớn khi so sánh và có thể uốn cong hoặc truyền xuyên qua các đối tợng mà
không gặp trở ngại gì về kết nối. Nó cũng bị ảnh hởng bởi các bóng và nhiễu của ánh
sáng có liên quan khác nhng ít hơn trờng hợp ánh sáng hồng ngoại. Vì UWB hoạt
động ở mức công suất rất thấp và theo phơng thức không liên tục, nhiễu cũng không
đáng kể - điều đó có nghĩa là hàng trăm thiết bị có thể hoạt động trong cùng một
không gian mà không xâm phạm đến mỗi thiết bị khác. Trớc hết chúng ta xét chi tiết
hơn ứng dụng đầu tiên mà cũng là ứng dụng quan trọng nhất của UWB, WPAN, một
lĩnh vực đang tạo ra cho UWB những lợi thế to lớn trên thị trờng thiết bị.
Sự nổi lên của môi trờng nhà số đợc cấu thành bởi nhiều thiết bị CE khác nhau (nh


Hình 1-14: Sự hội tụ của các loại thiết bị
Công nghệ UWB có thể tích cực một dải rộng lớn các ứng dụng cho WPAN, có thể liệt
kê một số ứng dụng chính ở dới đây:
Thay thế cáp giữa các thiết bị CE đa phơng tiện, nh máy ảnh số, máy chạy
MP3 xách tay, bởi kết nối vô tuyến.
Tạo ra kết nối WUSB cho các PC và ngoại vi PC, bao gồm máy in, máy quét, và
các thiết bị lu trữ ngoài khác.
Thay thế cáp trong các thiết bị sử dụng công nghệ Bluetooth thế hệ kế tiếp, nh
điện thoại tổ ong 3G, cũng nh là kết nối dựa trên IP/UpnP cho thế hệ các thiết
bị di động PC/CE dựa trên IP kế tiếp.
Tạo ra ad-hoc có kết nối vô tuyến tốc độ bit cao cho các CE, PC và các thiết bị
di động.
1.6.1.1.1 Kết nối vô tuyến ngoại vi PC
Đối với kết nối vô tuyến thiết bị ngoại vi PC, công nghệ UWB có thể đa hiệu
năng và độ tiện lợi nh đã từng thấy trong USB sang một mức độ tiếp theo. Hiện tại,
USB hữu tuyến có một thị phần đáng kể nh là sự lựa chọn cáp kết nối cho nền tảng PC
(hình 1-15). Nhng cáp cũng chỉ có thể đợc sử dụng theo phơng thức này. Công
nghệ Bluetooth đã giải quyết vấn đề này ở một mức độ nhất định, ngoại trừ vấn đề giới
hạn về hiệu năng và hoạt động tơng tác. Một giải pháp WUSB sử dụng UWB cung cấp
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 1. Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB

Dơng Ngô Quý, D01VT
18
cho đối tợng sử dụng có quyền hy vọng về USB không cần dùng cáp. Điều đó đã giải
thoát kết nối USB, UWB đã có đợc một sự tăng trởng đáng kể về thị phần thiết bị kết
nối ngoại vi PC. WUSB Working Group sẽ định nghĩa một đặc tả hứa hẹn cung cấp tốc
độ lên đến 480 Mbps (tơng đơng với USB 2.0) trong phạm vi 10 m.
Với WUSB, một ngời sử dụng có thể mang một thiết bị di động, nh là PMP (Portable
Media Player), tới gần nguồn nội dung, nh một PC, máy tính xách tay, hoặc một đĩa

Thông lợng tốc độ cao Nhanh, truyền với chất lợng cao
Tiêu thụ công suất thấp Tuổi thọ bin của các thiết bị cầm tay
dài
Thiết bị vô tuyến đợc chuẩn hoá, dựa
trên Silicon
Giá rẻ
Tuỳ chọn kết nối hữu tuyến Tiện lợi và linh động
Bảng 1-2: Các đặc điểm và lợi ích của UWB trong môi trờng PC và giải trí
Các thiết bị CE xách tay, nh máy quay số, máy ảnh số, bộ chạy MP3, và bộ
chạy video cá nhân đợc mong đợi sẽ tạo ra một thị trờng chính của UWB thời kỳ
đầu.
1.6.1.1.3 Thay thế cáp và truy nhập mạng đối với các thiết bị máy tính di động
Đối với những ngời sử dụng nhiều loại thiết bị di động, quản lý cáp có thể là
một sự bất tiện lớn nhất là khi các thiết bị này cần phải kết nối với nhau. Nhiều thiết bị,
nh là thiết bị trợ giúp cá nhân số, kết nối thông qua cổng USB, nhng các thiết bị
khác, nh điện thoại tổ ong 3G, có thể yêu cầu một bộ đấu nối đặc biệt hoặc một bộ
thích ứng cho cáp USB. Công nghệ UWB cho phép các thiết bị này vận hành cùng
nhau-không cần cáp-ngay khi chúng đặt gần nhau. UWB cũng có thể đợc sử dụng để
tạo ra truy nhập mạng công suất thấp, tốc độ cao trong các khu vực hotspot.
Vùng phủ Internet Hotspot đang tạo ra một điểm hấp dẫn về một thị trờng rộng
mở cho truy nhập Internet băng thông rộng đối với các thiết bị máy tính di động tại
một vùng xa xôi. Ngày nay, hai công nghệ đang tạo ra những Hotspot là: WLAN

Trích đoạn Đa truy nhập phân chia theo mã Chuỗi trực tiếp Máy thu Rake Một vài vấn đề xung quanh thiết kế mạch số và t−ơng tự Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status