Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
Lời cảm ơn
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này trước tiên em xin chân thành cảm ơn
toàn thể các thầy cô giáo trong Trường Đại Học Sân Khấu Điện Ảnh Hà Nội Nói
chung và toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Kinh Tế Kỹ Thuật Điện Ảnh nói
riêng.
Đồng thời em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đên thầy giáo hướng dẫn
thực tập, Thầy Đỗ Quốc Dũng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện
thuận lợi để cho e hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất.
Từ đầu học kỳ II của năm học 2009-2010, nhà trường và thầy trưởng khoa,
NGƯT – TS Nguyễn Xuân Thành đã tạo mọi điều kiện cho em được đi thực tập tại
Trung Tâm Kỹ Thuật Điện Ảnh trong khoảng thời gian từ 19/3 đến 10/5/2010,
trước khi bước vào thực tập chính thức tại xưởng kỹ thuật Video và phụ đề phim
Negative của Trung tâm. Được đến tham quan và thực hành ở xưởng in tráng của
trung tâm Kỹ Thuật Điện Ảnh em mới thấy được tầm quan trọng của việc in tráng
và sự phát triển của nền điền điện ảnh Việt Nam. Sau đó, trong khoảng thời gian
thực tập chính thức tại tại xưởng kỹ thuật Video và phụ đề phim Negative, được sự
chỉ bảo hết sức tận tình của thầy Nguyễn Quốc Dũng em có thể học cách vận hành
máy, tháo lắp phim, trực tiếp tìm hiểu trên máy móc thực tế.
Bên cạnh đó em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các anh, chị tại
Trung Tâm Kỹ Thuật Điện Ảnh. Sau gần hai tháng thực tập, các thầy, các chú, các
anh, chị đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu cần thiết cũng như chỉ bảo,
hướng dẫn cho em biết được cách sử dụng, quy trình hoạt động, thu thập những
kiến thức thực tế để củng cố lại hệ thống kiến thức đã được học trong trường lớp,
giúp em có thể hoàn thiện tốt đồ án tốt nghiệp của mình một cách thuận lợi.
Nhân đây em xin gửi lời cám ơn đến các người thân trong gia đình, bạn bè,
những người đã luôn ở bên, ủng hộ, giúp đỡ em trong xuốt quá trình thực hiện đề tài
này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
1
Vậy tại sao quy trình công nghệ điện ảnh lại phát triển?
Ngày xưa khi nền khoa học kỹ thuật chưa phát triển thì những ứng dụng của kỹ
thuật đện tử số vào điện ảnh và truyền hình còn rất hạn chế, nguồn băng từ dùng
trong truyền hình rất hiếm. Người ta phải dùng phim nhựa để quay, khi về họ in
tráng rồi nhờ máy chiếu lên màn ảnh. Sau đó dùng camera thu lại. Tế bào quang
điện biến tín hiệu quang thành tín hiệu điện đưa vào bộ trộn sóng và phát lên truyền
hình. Trong quy trình đó xuất hiện một số nhược điểm sau
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
2
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
Qua cả một khâu in tráng rất cầu kỳ, tốn kém người làm biên tập gặp rất nhiều
khó khăn không như dùng băng từ quay về là có thể biên tập được ngay và phát trực
tiếp dễ dàng. Một nhược điểm nữa là phương pháp trên vẫn chưa khắc phục được
sự đồng bộ của tần số chiếu phim nhựa và tần số phát của truyền hình.
Ngày nay với sư phát triển của khoa học kỹ thuật. Quy trình công nghệ điện
ảnh hiện đại ra đời cho phép khắc phục những thiếu sót đó và chất lượng hình ảnh
đã được nâng cao rõ rệt.
Sự đồng bộ ăn khớp nhau và nhất là sự chuyển đổi thể loại lưu giữ tín hiệu
trên vật liệu ghi một cách dễ dàng, nhanh chóng. Giữa băng từ, phim nhựa các cỡ,
đĩa VCD, CD – rom, thực hiện chuẩn nén hình ảnh MPEG. Đó là cách chuyển hóa
và ứng dụng một cách hài hóa giữa điện nahr và truyền hình nhờ các thiết bị điện tử,
tin học, điện tử số. Truyền hình phát triển mạnh mẽ nhờ ứng dụng các thiết bị của
khoa học kỹ thuật hiện đại. Sự phát triển nhảy vọt cua kỹ thuật điện tử số kéo theo
truyền hình phát triển lên một mức cao hơn nhờ đó áp dụng tất cả những thiết bị của
ngành vô tuyến điện tử mới ra đời vào các khâu trong quá trình sản xuất chương
trình do đó hiệu quả hình ảnh và âm thanh được cải tiến rõ rệt.
Các hệ dựng phi tuyến, dựng kỹ sảo với tốc độ cực nhanh. Vì vậy để cho điện
ảnh phim nhựa cũng phát triển được thì giữa ảnh điện ảnh và truyền hình phải có sự
kết hợp chuyển hóa được các thể loại vật liệu ghi cho nhau. Nhờ ứng dụng cải tiến
phim Negative của Trung Tâm. Em đã được tiếp xúc và nghiên cứu về thiết bị
chuyển đổi Telecine FDL Quadra và hiểu biết thêm về một số thiết bị chuyển đổi
Telecine khác. Trong khóa luận tốt nghiệp này em xin trình bày đồ án của mình với
đề tài: “ Thiết bị chyển đổi Telecine FDL Quadra”. Trong đó em chỉ chú trọng đi
sâu vào hai hệ thống sau: Hệ thống quang học chiếu sáng và hệ thống cơ khí vận
chuyển phim.
Em rất mong có sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để đồ
án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
I.3: Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đồ án tốt nghiệp của em là tìm hiểu cấu tạo, chức năng
và hoạt động của thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra đặc biệt đi sâu vào hệ
thống quang học chiếu sáng và hệ thống cơ khí vận chuyển phim. Hệ thống chuyển
đổi quang điện và các chuẩn đầu ra của thiết bị cũng được em nói đến để làm rõ
thêm về hai hê thống chính trong đồ án. Ngoài ra trong đồ án em còn tìm hiểu thêm
một số thiết bị chuyển đổi Telecine khác, để tìm ra cách cải tiến và xu hướng phát
triển của các thế hệ thiết bị chuyển đổi Telecine.
I.4: Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
I.4.1: Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra mà
Trung Tâm Kỹ Thuật Điện Ảnh đang khai thác và sử dụng.
I.4.2: Phạm vi nghiên cứu
Do thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra có rất nhiều bộ phận chức năng
mà do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong đồ án tốt nghiệp của mình em chỉ tập
chung nghiên cứu về hai hệ thống đó là Hệ thống quang học chiếu sáng và hệ thống
cơ khí vận chuyển phim.
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
4
I.I.3 Một số chuẩn băng, phim nhựa, video và nhược điểm của quá trình chuyển
phim sang băng
I.I. 3.A: Các dạng tín hiệu video tương tự.
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
5
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
I.I. 3.B. Các dạng tín hiệu video số.
I.I. 3.C: Các tiêu chuẩn định dạng tín hiệu video.
I.I.4.A1 Điểm qua về truyền hình chất lượng cao HDTV
I.I.4.A2 Một số chuẩn băng, phim nhựa, video hiện hành
I.I.5 Phương pháp quét tia điện tử và nghuyên lý làm việc của thể loại máy
TELECINE
I.I.5.a Phương pháp quét tia điện tử
I.I.5.b Nghiên cứu nguyên lý làm việc của thể loại máy TELECINE
A. Chức năng và nhiệm vụ của máy
A.1 Chức năng
A.2 Nhiệm vụ
B. Giới thiệu chung về thiết bị chuyển đổi FDL Quadra và một số thiết bị chuyển
đổi Telecine khác
B.1 Giới thiệu về thiết bị chuyển đổi FDL Quadra
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU VÀ KHẢO SÁT TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA
HỆ THỐNG QUANG HỌC, HỆ THỐNG CƠ KHÍ VẬN CHUYỂN
PHIM VÀ TÌM HIỂU MỘT SỐ HỆ THỐNG KHÁC CỦA THIẾT BỊ
CHUYỂN ĐỔI TELECINE QUADRA
II.I Tồng quát về các khối cấu tạo của thiết bị chuyển đổi TELECINE Quadra
II.I.1 Sơ đồ và tính năng của các khối chung của các máy TELECINE
II.I.2 Sơ đồ và cấu tạo của Thiết bị chuyển đổi TELECINE Quadra
II.II Hệ thống quang học của thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra
II.III Hệ thống cơ khí vận chuyển phim của thiết bị chuyển đổi Telecine FDL
Quadra
để quay mang về in tráng sau đó dùng máy chiếu chiếu lên màn ảnh. Dùng Camera
thu lại và phát sóng lên truyền hình. Đó chính là phương pháp chuyển đổi cổ điển
nhất và là cơ sở để ra đời các thiết bị Telecine.
I.I.2 Các phương pháp được đưa ra
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
7
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
Hình 1: thiết bị chuyển đổi Telecine
Thay vì việc chọn lọc một đầu ra chuẩn cho việc chuyển đổi từ phim sang băng thì
người ta quyết định đưa ra một giải pháp mới “ chuyển hình ảnh từ phim nhựa sang
một bản phim điện tử chuẩn”. Bản phim này đảm bảo được các tính chất ảnh số tạm
thời như bản phim nhựa gốc, có chứa toàn bộ những chi tiết hình ảnh thực nhờ lộ
sáng ở tốc độ 24h/s. Để là bản phim cho phim nhựa, tín hiệu video cũng phải được
quét vào ở tốc độ 24h/s. Tuy nhiên sự khác biệt khung hình giữa phim và truyền
hình ( phim 24 khung hình/s còn truyền hình 25 – 30 khung hình/s ) nghĩa là chỉ cần
chiếu một bộ phim lên truyền hình sẽ có sự nhấp nháy và có sự thay đổi giữa khung
hình phim và truyền hình.
Nguyên lý cơ bản nhất để điều chỉnh hiện tượng khuyết hình còn tồn tại cho các
chuẩn phim nhựa có mặt hiện nay đó là quét từng dòng theo chiều ngang phim và từ
cạnh trên xuống cạnh đáy khuôn hình theo chiều dọc. Bản phim điện tử sẽ được
dùng trong suốt quá trình hiệu chỉnh màu, độ mịn hạt và tu sửa, ổn định hình và nếu
có thể cả trong quy trình dựng sao cho đạt mục đích cuối cùng tại hộp chuyển đổi:
đầu ra của bản video theo tiêu chuẩn yêu cầu. Tại bộ chuyển đổi người ta có thể bật
công tắc lựa chọn hệ video cần sang tương ứng với các hệ đang được sử dụng.
Biện pháp được đưa ra cho việc chêng lệch giữa các khung hình tỷ lệ hay tốc độ đổi
hình từ 24 h/s sang 25 h/s hoặc 30 h/s là ta phải thực hiện hình nội suy, dùng tỷ lệ
giảm 3/ 2 tạo tốc độ 30 h/s hoặc 60 nửa ảnh / s
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
8
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
Tín hiệu video có được từ Camera tạo ra (hình 38) có 3 loại tín hiệu video tương tự
(analog) thường gặp:
♦ Tín hiệu video component là tín hiệu video thành phần gồm 3 thành phần : Thành
phần chói Y, thành phần hiệu số màu R-Y và thành phần hiệu số màu B-Y. Tín hiệu
này là tín hiệu chưa mã hóa hệ màu, và chỉ phụ thuộc vào số dòng ảnh như 525
dòng/ảnh hoặc 625 dòng/ảnh, thuộc tiêu chuẩn FCC hoặc CCIR.
Tín hiệu video component đôi khi còn được gọi là Y, Cr, Cb hoặc Y, U, V. Các tín
hiệu này không phụ thuộc vào hệ màu.
♦ Tín hiệu video composite là tín hiệu video tổng hợp gồm thành phần chói Y
(luminance) và tín hiệu màu C (chrominance). Cả hai thành phần tín hiệu này được
kết hợp với nhau và có ký hiệu là Y+C.
Tín hiệu video composite là tín hiệu đã được mã hóa màu C, tùy theo hệ mã hóa
như hệ NTSC hoặc PAL hoặc SECAM, mà Burst màu sẽ có tần số fSC (sóng mang
màu phụ) khác nhau.
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
11
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
Hình 7: Cổng ra tín hiệu video trong camera
- Video composite hệ NTSC có fSC là 3,58Mhz.
- Video composite hệ PAL có fSC là 4,43Mhz.
Video composite hệ SECAM có fSC(R) là 4,406Mhz và fSC(B) là 4,25Mhz.
♦ Tín hiệu S-Video hoặc S-VHS (Super Video Home System) là tín hiệu gồm thành
phần chói Y (luminance) và tín hiệu màu C (chrominance). Cả hai thành phần tín
hiệu này được tách riêng biệt và có ký hiệu là Y/C.
Tín hiệu C là tín hiệu màu đã được mã hóa tùy theo hệ màu như NTSC, hoặc PAL.
I.I. 3.B. Các dạng tín hiệu video số.
Tín hiệu gốc là tín hiệu video tương tự được chuyển đổi sang tín hiệu số được thực
hiện bởi công việc lấy mẫu tín hiệu với tần số lấy mẫu là fS phải lớn hơn hoặc bằng
hai lần tần số cao nhất của tín hiệu tương tự fa (fS ≥ 2.fa) và mỗi mẫu được lượng
tử hóa bởi các bit nhị phân với mã hóa 8 bit hoặc 10 bit. Kết quả xuất ra là tín hiệu
Tốc độ bit truyền SDI là 202,5Mbit/s
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
13
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
Lấy mẫu: 4:4:4
Tín hiệu chói Y: 13,5 x 10 = 135Mbit/s
Tín hiệu R-Y: 13,5 x 10 = 135Mbit/s
Tín hiệu B-Y: 13,5 x 10 = 135Mbit/s
Tốc độ bit truyền SDI là 405Mbit/s.
◊ HD-SDI tiêu chuẩn SMPTE 292M : Là tín hiệu video số có định dạng khuôn hình
tỉ lệ 9x16 hình ảnh độ phân giải cao HD (High Definition). Được xác định với các
điểm ảnh hàng ngang 1920 pixel và chiều dọc 1080 pixel.
Hình 8: đồ thị lấy mẫu và dự liệu song song theo thời gian
- Truyền hình có độ nét cao HDTV 1080i (interlace) thực hiện quét xen kẽ luân
phiên bán ảnh lẻ và bán ảnh chẵn.
Tốc độ bit truyền HD-SDI 1080i SMPTE 292M là 1.485Mbit/s (áp dụng trong
truyền hình HDTV).
- Hình ảnh có độ nét cao 1080p (progressively) thực hiện quét liên tục từ trên xuống
dưới của một hình, tạo ra hình ảnh đẹp và mịn hơn 1080i. 1080p cho hình ảnh đầy
đủ (full HD). Kỹ thuật này áp dụng trong phim cenima màn ảnh rộng hoặc từ đĩa
DVD.
Tốc độ truyền HD-SDI 1080p còn được gọi là 3G-SDI có tốc độ bit là 2,97Gbit/s
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
14
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
thuộc tiêu chuẩn SMPTE 424M (áp dụng trong phim ảnh DVD).
◊ SD-SDI tiêu chuẩn SMPTE 272M (embeded digital stereo audio) : là tín hiệu
video số định dạng khuôn hình 3x4 tiêu chuẩn SD có ghép âm thanh số stereo theo
tiêu chuẩn âm thanh AES/EBU.
Âm thanh số tiêu chuẩn AES/EBU gồm
(5) DV 1394: là tín hiệu ngõ ra hoặc ngõ vào của Camera số. Tín hiệu DV từ
camera số có định dạng kích thước khuôn hình 720 pixerl hàng ngang 480 pixel
hàng dọc, với tỉ lệ nén 5:1 Tốc độ truyền dữ liệu 480Mbit/s.
Cổng vào/ra tín hiệu DV được hỗ trợ giao tiếp máy tính PC theo chuẩn IEEE
1394.
Tiêu chuẩn IEEE 1394 là chuẩn kết nối giao tiếp máy tính PCI, còn có tên là ilink
hoặc Fire wire.
Hình 8: Các chuẩn định dạng kích thước khung màn hình
DV-1394 có 2 loại jack kết nối:
- Jack có 6 chân (jack DV lớn).
- Jack có 4 chân (jack DV nhỏ).
I.I. 3.C: Các tiêu chuẩn định dạng tín hiệu video.
Các chuẩn định dạng kích thước khung màn hình được xác định bởi số pixel hàng
ngang và số dòng pixel hàng dọc, đựơc minh họa ở hình 40.
Các tiêu chuẩn định dạng tín hiệu video số, và các đầu nối được liệt kê trong bảng 1
và hình 41.
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
16
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
Hình 9: Các đầu nối chuần video số hiện dùng
I.I. 4.A1: Điểm qua về truyền hình chất lượng cao HDTV
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
17
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
Lịch sử của HDTV theo Wiki bắt đầu từ một dự án trong quân đội Liên Xô năm
1958 đã tạo ra một hệ thống có khả năng trình chiếu khung hình 1125 dòng cho mục
đích quân sự. Tuy nhiên chương trình phát sóng thương mại đầu tiên thuộc về người
Nhật năm 1969 nhưng vì “lý do kỹ thuật” nên không thể trở thành một xu hướng
mới trong phát sóng. Thuật ngữ HDTV như hiện nay được giới thiệu lần đầu ở Mỹ
năm 1996 và chương trình phát sóng đầu tiên ở Mỹ vào năm 1998, cho đến nay các
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
18
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
Trong thời kỳ hiện tại thì các phương pháp chuyển các sản phẩm điện ảnh từ phim
nhựa sang băng từ video có giá thành không rẻ và trở nên vô cùng phức tạp do sự
phát triển nhanh chóng các chuẩn phát hình băng video lấy từ một phim nhựa gốc.
Bởi vậy đối với từng trường hợp lại phải có một phương pháp chuyển riêng cho
chất lượng hình ảnh đảm bảo, thế nên giá thành toàn bộ của phim nhựa và giá công
lao động khác như hiệu chỉnh màu sắc mỗi lần mỗi khác. Công nghệ điện ảnh
truyền hình đã đề xướng ra một phương pháp thay thế cho phương pháp hiện hành
đó là một sự chuyển đổi hình ảnh từ phim nhựa sang băng nhằm phục vụ cho khâu
phát hành băng video. Họ tạo ra bản phim điện tử gốc đại diện cho bản phim nhựa
gốc, tương thích với tất cả các đầu ra khác nhau. Thông thường việc chuyển phim
nhựa sang băng tuân theo các chuẩn truyền ảnh video 525/60 đối với Bắc Mỹ,
625/50 đối với Châu Âu. Chuẩn được chọn trên máy Telecine và theo tần số lưới
điện. Chuẩn được sử đụng cho toàn bộ các quá trình tiếp theo như: định màu, dựng
băng và cho cả quá trình phát hành cuối cùng. Một sự lựa chọn khác dựa vào phần
hình ảnh được truyền lên một màn hình tivi tương ứng, có kích thước cố định cũng
được thực hiện ngay trên thiết bị Telecine. Hình ảnh video thu được có thể là hình
ảnh phối hợp bởi cả hai sự lựa chọn đưa ra. Khi các chuẩn càng ngày càng phát
triển một cách không ngừng thì vấn đề được đặt ra cho quá trình chuyển đổi sẽ ngày
càng lớn hơn so với lúc ban đầu. Vấn đề không đơn giản chỉ là các chuẩn video
khác nhau, mà càng phức tạp hơn khi xét đến các chuẩn khác của phim nhựa, các
phương án tỉ lệ hình khác nhau.
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
19
Scan video
và chọn
chuẩn
525 NTSC
chuẩn US
HDTV
Chọn hình
ảnh phim
Pan/Scan
US HDTV
Chọn hình
ảnh phim
Pan/Scan
825 PAL/
SECAM
Chỉnh màu
Giảm nhiễu
ổn định
hình
Chọn hình
ảnh phim
Pan/Scan
1125
HDTV
Chỉnh màu
Giảm nhiễu
ổn định
hình
Chỉnh màu
Giảm nhiễu
ổn định
hình
POST
525 NTSC
Chiếu tỉ lệ 2,4:1
Cinemascope nén 2:1 tỉ lệ chiếu 2,35:1
525/59,94 NTSC
4:3 cả màn hình
4:3 khuôn hình 16:9
4:3 khuôn hình 2,2 – 2,4 : 1 ( letterbox)
625/50 PAL/SECAM D – 2MAC &
PAL – Plus
4:3 cả màn hình
4:3 khuôn hình 16:9
4:3 khuôn hình 2,2 – 2,4 (letterbox)
4:3 khuôn hình 16:9 hình ảnh điện tử
anamophot trên màn hình tỷ lệ 16:9
4:3 Khuôn hình 2.2 – 2.4 (letterbox) hình
ảnh điện tử anamophot trên màn hình
16:9
4:3/16:9 tương thích (PAL – Puls)
1125/60 (NHK) HDTV
1250/50(Eureka( HDTV
Giao diện 59; 94 US HDTV
16:9 toàn bộ màn hình
16:9 cho tỉ lệ 2,2 – 2,4 letter box
Bảng trên cho ta biết được một số chuẩn phim nhựa và video đầu ra hiện hành. Và
do đó sẽ nãy sinh những vấn đề đặt ra do sự khác nhau giữa các chuẩn phim nhựa.
Những khó khăn liên quan đến chiều cao của khuôn hình tỉ lệ 1,85:1 chuẩn
Academy ( 35mm thông thường) truyền cho màn hình 4:3 . Điều đáng chú ý là mặc
dù phần hình ảnh động phải được đóng gói trong khuôn hình tỷ lệ 1,85:1 ở chính
giữa khi phim đã sang băng lên màn hình tỉ lệ 4:3 thì thay vào phần cắt bởi hình, các
phần trên và phần dưới của khuôn hình 1,85:1 lại lộ ra và xuất hiện những thứ mà
người ta muốn che giấu trong khuôn hình như micro, camera, … Do đó chúng ta
truyền chung
Chyền từ
chuẩn chung
sang băng
Chuẩn ra của
bộ chuyển
đổi
24/25 hình
Post – pro
( giải pháp
chọn lựa)
Telecine
Mcde
24 hình/s
Các chuẩn truyền video
- 525/59 – 94 ( 4:3)
- 525/59 – 94 16:9 letter box
- 625/60 4:3
- 625/50 16:9 letter box
- 625/50 16:9 anamophot
- 1125/60 HDTV
- 1125/50 HDTV ( US TV)
- 1080/59 942
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
Hình 12: Sơ đồ minh họa sử dụng chuẩn 625/50 và
sự phân chia giữa hai chuẩn
Nên thực tế ta nhận thấy rằng khi chuyển đổi hình ảnh phim ở tốc độ 24 h/s sang 25
h/s ( nhanh hơn 4%) sang VTR 625/50. Cách quét này của Telecine được coi là
giảm xuống theo tỉ lệ 2 ; 2, chuẩn này tương ứng với chuẩn 625 khác. Riêng một số
nước phát hệ 525 dòng khác cần phải đưa tốc dộ tới 30 h/s tức là cần quay trở lại 24
625 > 525
Thiết bị chuyển đổi Telecine FDL Quadra Giảng Viên: Đỗ Quang B
Hình 12: Hình ảnh minh họa sử dụng chuẩn 1250/50. Sự phân chia
giữa các chuẩn
Sơ đồ trên đã cho ta thấy được sự rộng mở cho truyền hình độ nét cao HDTV nhờ
dùng bộ thiết bị 1250/50 VTR. Chuẩn đầu ra dùng cho thị trường Mỹ. Tại đây cũng
giống như trên người ta phát 48 nửa ảnh/s thay cho 50 nửa ảnh/s rồi dùng kỹ thuật
giảm 3/2 tạo tốc độ 30 hình/s hoặc 60 nửa hình/s đã được đề cập ở phần trên.
Lớp Công Nghệ Điện Ảnh Truyền Hình k26 Sinh Viên: Vu Văn A
Telecine
độ nét cao
25 hình/ s
Quét
cách dòng
Ghi theo
chuẩn
1250/ 47.952
Nội suy
1152 > 1080
Phát lại theo
chuẩn
1250/48
Nội suy
1250 > 1035
Phát lại theo
chuẩn
1250/50
Chuẩn truyền
hình Mỹ
Chuẩn
Phát lại theo
chuẩn
24hình/s
Quét cách
dòng
Nội suy
1250 > 1035
Phát lại theo
chuẩn
25hình/s
Chuẩn truyền
hình Mỹ
1125 - 59.94
Chuẩn
truyền 240M
1125/60
Chuẩn
truyền Quốc
tế 1250/50
Quét cách
dòng nội
suy 1152
25