BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ NGUYỄN HOÀNG DUYÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN
BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ NGUYỄN HOÀNG DUYÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN
BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
1.2.1. Nguồn thông tin từ các BCTC và các báo cáo chi tiết.................. 11
1.2.2. Nguồn thông tin khác.................................................................... 13
1.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG:......... 14
1.3.1. Phương pháp so sánh .................................................................... 14
1.3.2. Phương pháp loại trừ..................................................................... 16
1.3.3. Phương pháp phân tích tương quan .............................................. 17
1.4. NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP .................................................................................. 18
1.4.1. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh....................... 18
1.4.2. Phân tích hiệu quả tài chính .......................................................... 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................... 35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN
BÌNH ĐỊNH (BIMICO)........................................................................ 36
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH
ĐỊNH....................................................................................................... 36
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần khoáng sản
Bình Định ................................................................................................ 36
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP khoáng
sản Bình Định.......................................................................................... 37
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty............................................. 43
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH....... 47
2.2.1. Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................... 78
KẾT LUẬN ............................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 80
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
:
Bình quân
DN
:
Doanh nghiệp
DT
:
Doanh thu
HTK
:
Vốn lưu động
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
2.1.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
49
2.2.
Các chỉ tiêu tài chính cơ bản
51
3.1.
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
63
3.2.
3.3.
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu sơ đồ
2.1.
2.2.
2.3.
Tên sơ đồ
Sơ đồ khai thác và tuyển quặng nguyên liệu
Ilmenite
Sơ đồ quy trình tuyển sản phẩm (tinh) tại
phân xưởng chế biến
Tổ chức bộ máy tại Công ty Cổ phần
Khoáng sản Bình Định
Trang
39
40
44
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và
phát triển đòi hỏi người lãnh đạo cần phải có hiểu biết về tổ chức, phối hợp,
kiểm tra, ra quyết định và điều hành mọi họat động của doanh nghiệp với
mục tiêu là hướng cho doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất. Để
làm được điều đó các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh
Nghiên cứu công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty trong
thời gian vừa qua, từ đó sẽ tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
phân tích hiệu quả hoạt động trong thời gian sắp tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, luận văn hướng đến các mục tiêu
cụ thể sau:
- Nghiên cứu các nội dung phân tích hiệu quả đang được áp dụng tại
Công ty cổ phần khoáng sản Bình Định, tìm hiểu nhu cầu phân tích ở các
cấp quản lý trong tình hình hiện nay.
- Hoàn thiện tổ chức số liệu kế toán phục vụ công tác phân tích hiệu
quả hoạt động tại doanh nghiệp
- Vận dụng các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp phù hợp với yêu cầu quản lý hiện tại của Công ty cổ phần
khoáng sản Bình Định, qua đó tiến hành phân tích trên cơ sở số liệu
hiện tại ở công ty.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng và nhu cầu phân tích tại công ty như thế nào?
- Khả năng tổ chức số liệu kế toán cho công tác phân tích hiệu quả hoạt
động tại công ty ra sao?
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công tác tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần
khoáng sản Bình Định được xem xét cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài
chính.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong khoảng thời gian từ 2007 đến
2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận duy vật biện chứng là cơ sở để giải quyết các mục
phân tích hoạt động kinh doanh (PGS.TS. Phạm Thị Gái – NXB Giáo dục –
Hà Nội – 2004), Phân tích hoạt động kinh doanh (GVC. Nguyễn Thị Mỵ, TS.
Phan Đức Dũng – ĐHQG TP.Hồ Chí Minh - NXB Thống Kê - 2009), Phân
tích kinh tế doanh nghiệp – Lý thuyết và thực hành (TS. Nguyễn Năng Phúc –
NXB Tài chính – Hà Nội – 2003), Tài chính doanh nghiệp (TS. Nguyễn Kiều
Minh – NXB Thống Kê – 2006), Bộ môn Kế toán quản trị và phân tích
HĐKD (PGS.TS. Phạm Ngọc Kiểm – NXB Thống Kê – 2010), Giáo trình
Thống kê doanh nghiệp (Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân – Bộ môn thống kê
kinh tế - NXB Thống kê – 2010),…
“Phân tích hiệu quả hoạt động” là đề tài được nhiều tác giả nghiên cứu
ở nhiều góc độ khác nhau như: “Các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả
quản trị tài chính các công ty Cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán TP. Hồ Chí Minh” của ThS. Võ Anh Thịnh – Trường ĐH Kinh tế TP.
Hồ Chí Minh – 2008: Luận văn đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận
về CTCP, hoạt động quản trị tài chính trên các giác độ về định giá cổ phiếu
công ty, hoạt động tài trợ, chính sách phân phối, vấn đề quản lý, khai thác
và sử dụng vốn, các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh... Từ đó làm cơ sở và tiền đề cho việc phân tích và đánh giá thực tiễn
5
hoạt động quản trị tài chính của các CTCP niêm yết tại Sở GDCK niêm yết
tại Sở GDCK trong thời gian 2005 – 2007. Với hệ thống số liệu thu thập
được từ các báo cáo tài chính của các CTCP niêm yết tại Sở GDCK niêm yết
tại Sở GDCK trong thời gian qua, cho chúng ta thấy được tình hình hoạt
động quản trị tài chính của các công ty với những kết quả đạt được, những
hạn chế còn tồn tại trong việc khai thác và sử dụng các nguồn tài trợ, về hoạt
động phân phối lợi nhuận, chính sách cổ tức, ... Với những hạn chế còn tồn
tại từ thực tế hoạt động quản trị tài chính của các CTCP niêm yết tại Sở
GDCK trong thời gian qua, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
- Các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt của Tổng Công ty bao gồm: Hiệu suất sử
dụng tài sản cố định, Số vòng quay vốn lưu động, Số ngày một vòng quay vốn
lưu động, hiệu suất sử dụng tài sản
- Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp bao gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu, Tỷ suất sinh lời của tài sản, Tỷ suất sinh lời kinh tế...
- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu như chỉ tiêu tỷ suất sinh
lời vốn chủ sở hữu, đồng thời tác giả còn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
các chỉ tiêu trên.
Trên cơ sở những tồn tại về công tác quản lý và sử dụng vốn tại Tổng
Công ty Dệt may Hòa Thọ, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty như: Định chiến lược phát
triển, định hướng thị trường tiêu thụ, những giải pháp nâng cao vị thế của
Tổng Công ty nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng
Công ty, nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu, nâng cao quản lý
vốn về hàng tồn kho và nâng cao năng lực sản xuất nhằm khai thác tối đa
công suất của tài sản cố định. Với những giải pháp mà tác giả đưa ra hy
7
vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ phần
Dệt may Hòa Thọ.
Nhận xét: Luận văn cơ bản đã giải quyết được một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản liên quan đến vốn và hiệu
quả sử dụng vốn ở mô hình Tổng Công ty trong nền kinh tế thị trường.
Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Tổng Công ty
Cổ phần Dệt may Hòa Thọ, từ đó rút ra hạn chế và nguyên nhân của những
hạn chế đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của Tổng Công ty.
Thứ ba: Đề xuất các kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn với Tổng
Công ty Dệt may Hòa Thọ.
trong hoạt động tài chính hoặc hiệu quả hoạt động tài chính thấp đó là do các
chính sách tài trợ không phù hợp với tình hình chung của doanh nghiệp.
Khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì bản thân mỗi doanh
nghiệp có một hướng phát triển riêng trong từng giai đoạn cụ thể của mình.
Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận và phát triển lâu dài.
9
Các mục tiêu này luôn gắn liền với mục tiêu thị phần. Vì vậy khi đánh giá
hiệu quả thì hai yếu tố quan trọng cần phải xem xét là doanh thu và chi phí.
Theo quan điểm trên thì chỉ tiêu phân tích về hiệu quả cơ bản được tính
như sau:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả hoạt động
=
Chi phí đầu vào
Trong đó:
+ Kết quả đầu ra là các yếu tố liên quan đến Giá trị sản xuất, Doanh thu,
Lợi nhuận…
+ Chi phí đầu vào là các yếu tố như vốn sở hữu, tài sản,các loại tài
sản…..
Do số liệu để tính toán hiệu quả có thể là số liệu của một thời kỳ hoặc số
liệu tại một thời điểm nên phải có sự phù hợp về thời kỳ giữa số liệu đầu vào
và đầu ra. Nguyên tắc này loại bỏ sự biến động mang tính thời vụ do đặc thù
kinh doanh của từng doanh nghiệp. Trong trường hợp không có số liệu bình
quân thì có thể sử dụng số liệu tại một thời điểm để phân tích. Số bình quân là
số trung bình của cả một thời kỳ, trong một số trường hợp khi phân tích cần
phải sử dụng số bình quân thì số liệu tính toán sẽ chính xác hơn. Nếu như số
sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực
với kết quả đạt được. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả này đối với từng loại
phương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất,
năng suất, tỷ suất……
* Phân theo mối quan hệ với các chính sách tài trợ:
- Hiệu quả kinh doanh: là công cụ quản trị kinh doanh, không những cho
biết trình độ sản xuất mà còn giúp tìm ra các biện pháp tăng kết quả và giảm chi
phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả.
11
- Hiệu quả tài chính: còn được gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay
hiệu quả doanh nghiệp, là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp.
Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp
nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế.
* Phân theo mối quan hệ với cộng đồng kinh doanh:
- Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực (nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra.
- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được
các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi
toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao
trình độ lành nghề, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động,
đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các
tầng lớp nhân dân.
1.2. NGUỒN SỐ LIỆU DÙNG PHÂN TÍCH
Có 2 nguồn thông tin chính được sử dụng trong phân tích hiệu quả doanh
nghiệp: thông tin từ các BCTC - các báo cáo chi tiết và nguồn thông tin khác
1.2.1. Nguồn thông tin từ các BCTC và các báo cáo chi tiết
Hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán phản ánh cơ cấu và tình hình tài chính của DN; là
thông tin về các chính sách kế toán còn giúp người đọc, người phân tích hiểu
rõ hơn tác động của chính sách kế toán đối với từng chỉ tiêu tài chính.
Các báo cáo chi tiết khác (báo cáo kế toán quản trị):
Nguồn thông tin sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp không chỉ giới hạn trong phạm vi báo cáo tài chính mà còn phải mở
rộng sang các báo cáo chi tiết khác như: bảng chi tiết về lãi lỗ tiêu thụ, tình
13
hình tăng giảm tài sản cố định của doanh nghiệp, các tài liệu khác về giá trị
sản xuất và số lượng sản phẩm tiêu thụ.
Ngoài ra khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ta cần phải
có thông tin về số liệu chi phí lãi vay, chi phí khả biến và bất biến trong các
yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh…
Tất cả những thông tin số liệu trên cần phải lấy từ các báo cáo chi tiết tại
doanh nghiệp
1.2.2. Nguồn thông tin khác
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố
thuộc môi trường vĩ mô nên khi phân tích cần quan tâm đến những thông tin
liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là những
thông tin về sự tăng trưởng, suy thoái của nền kinh tế, thông tin về tình hình
lạm phát, giảm phát; các chính sách kinh tế chính trị của Nhà nước ảnh hưởng
đến cơ hội đầu tư… Những thông tin dự báo về nhu cầu thị trường, triển vọng
phát triển trong sản xuất kinh doanh… ảnh hưởng đến chiến lược và sách lược
kinh doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp. Kết hợp những thông tin này
sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình hoạt động và dự báo những nguy cơ, cơ hội
đối với hoạt động của doanh nghiệp
Các thông tin theo ngành kinh tế
Sự hoạt động, phát triển của một doanh nghiệp luôn nằm trong mối liên
hệ với các hoạt động chung của ngành. Ngoài những thông tin về môi trường
kiện so sánh, kỹ thuật so sánh.
* Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so
sánh. Khi phân tích tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các số gốc sau:
+ Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu
hướng của các chỉ tiêu tài chính.
15
+ Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt
động tài chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành.
+ Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt
các mục tiêu tài chính trong năm.
* Điều kiện so sánh
Để so sánh các chỉ tiêu tài chính cần chú ý đến tính so sánh của các chỉ
tiêu. Có các điểm cần quan tâm là:
+ Chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, thông
thường nội dung kinh tế của chỉ tiêu có tính ổn định và thường được quy
định thống nhất. Tuy nhiên, nội dung kinh tế của chỉ tiêu có thể thay đổi
trong trường hợp chế độ, chính sách tài chính- kế toán của nhà nước thay
đổi, do thay đổi phân cấp quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Trường hợp
có sự thay đổi của nội dung kinh tế, để đảm bảo tính so sánh được, trị số
gốc của chỉ tiêu cần so sánh cần phải được tính toán lại theo nội dung quy
định mới.
+ Chỉ tiêu phân tích phải có cùng phương pháp tính toán: trong kinh
doanh các chỉ tiêu có thể được tính theo các phương pháp khác nhau, điều
này là do sự thay đổi phương pháp hạch toán tại đơn vị, sự thay đổi chế độ
tài chính - kế toán của nhà nước hay sự khác biệt về chuẩn mực kế toán của
nhà nước. Do vậy, khi phân tích các chỉ tiêu của doanh nghiệp theo thời
gian phải loại trừ các tác động do thay đổi về phương pháp kế toán, hay khi
phân tích một chỉ tiêu giữa các doanh nghiệp với nhau phải xem đến chỉ
nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
Trình tự thay thế của các nhân tố khác nhau thì mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố khác nhau, từ đó kết quả đánh giá ảnh hưởng khác nhau. Vì vậy
trong phương pháp này cần phải xác định trình tự thay thế của các nhân tố
theo một nguyên tắc nhất định, cụ thể: