Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại cty TNHH kiểm toán định giá thăng long t d k đồng nai - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ BÀI: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
NGƢỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG T.D.K - ĐỒNG NAI
Ngành : Kế toán
Chuyên ngành : Kế toán – Kiểm toán

Giảng viên hƣớng dẫn : Th.s Thái Thị Nho
Sinh viên thực hiện : Phạm Trần Hạnh Nhƣng
MSSV : 1154030870

TP.Hồ Chí Minh, năm 2015

i

Lớp : 11DKKT03


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong báo cáo thực tập tốt nghiệp đƣợc thực hiện tại công ty TNHH Kiểm Toán Và
Định Giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 200…
Tác giả
(ký tên)



iii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH

Trách Nhiệm Hữu Hạn

KTV

Kiểm Toán Viên

XDKQKD

Xác định Kết Quả Kinh Doanh

BCĐKT

Bảng Cân Đối Kế Toán

BCTC

Báo Cáo Tài Chính

TK

Tài Khoản


Rủi ro tiềm tang

NPT

Nợ phải trả

T.D.K

Công ty TNHH Kiểm Toán và Định
Giá Thăng Long T.D.K – Đồng Nai

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải trả ngƣời bán
Bảng 2.1: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảng 2.1: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảng 2.2 Bảng cân đối sô phát sinh công nợ tại công ty TNHH An Khang từ ngày
01/01/2014 đến ngày 31/12/2014
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH An Khang tại ngày 31/12/2014
Bảng 2.4 Bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảng 2.6 Bảng tỷ lệ xác định mức trọng yếu
Bảng 2.7 : Bảng tổng hợp so sánh thông tin trên hóa đơn và phiếu nhập kho tại công
ty TNHH An Khang năm 2014
Bảng 2.8 Bảng đối chiếu tài khoản nợ phải trả ngƣời bán với nhật ký chung trong
tháng 1/2014
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp số dƣ tài khoản phải trả ngƣời bán
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp so sánh các khoản phải trả ngƣời bán và trả trƣớc cho ngƣời

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
NGƢỜI BÁN .................................................................................................................... 4
1.1

Nội dung và đặc điểm của khoản mục nợ phải trả ngƣời bán ............................ 4

1.1.1 Nội dung của khoản mục phải trả ngƣời bán .................................................. 4
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục phải trả ngƣời bán ................................................... 5
1.2 Mục tiêu kiểm toán .................................................................................................. 6
1.3 Chƣơng trình kiểm toán nợ phải trả ngƣời bán....................................................... 7
1.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả ngƣời bán ............................................... 7
1.3.2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ ........................................................ 7
1.3.2.1 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát....................................... 7
1.3.2.2 Đánh giá lại rủ ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản .......... 8
1.3.3 Thử nghiệm cơ bản ........................................................................................... 9
1.3.3.1 Thủ tục phân tích ........................................................................................ 9
1.3.3.2 Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dƣ chi tiết nợ phải trả để đối chiếu với
sổ cái và sổ chi tiết................................................................................................ 10
1.3.2.3 Gửi thƣ xác nhận một số khoản phải trả .................................................. 10
1.3.2.4 Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan................. 12
1.3.2.5 Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng kê hóa đơn hàng tháng của
ngƣời bán. ............................................................................................................. 12
1.3.2.6 Tìm các khoản nợ phải trả không ghi chép .............................................. 13
1.3.2.7 Xem xét trình bày và công bố các khoản phải trả trên báo cáo tài chính 14
CHƢƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH THĂNG LONG T.D.K ĐỒNG NAI ..................................................................................................................... 15
2.1 Giới thiệu khái quát về tổng công ty và chi nhánh công ty TNHH Kiểm Toán và
Thẩm Định Thăng Long T.D.K................................................................................... 15
2.1.1 Lịch sử hình thành .......................................................................................... 15
2.1.1.1 Tổng Công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Thăng Long T.D.K ... 15

2.2.3.3 Hoàn thiện và tổ chức lƣu trữ file hồ sơ tại công ty ................................ 28
2.3 Minh họa về việc áp dụng chƣơng trình kiểm toán nợ phải trả ngƣời bán của
công ty TNHH kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai đối với khách
hàng công ty TNHH An Khang .................................................................................. 28
2.3.1 Chuẩn bị kiểm toán ......................................................................................... 28
2.3.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng ( Công ty TNHH An Khang ) .............. 28
viii


2.3.1.2 Đàm phán và ký hợp đồng với công ty TNHH An Khang ...................... 29
2.3.1.3 Phân công nhóm kiểm toán để thực hiện kiểm toán tại công ty TNHH An
Khang .................................................................................................................... 29
2.3.1.4 Gửi yêu cầu cho công ty TNHH An Khang cung cấp những hồ sơ cần
thiết ....................................................................................................................... 30
2.3.1.5 Tìm hiểu cụ thể khách hàng và môi trƣờng hoạt động của công ty TNHH
An Khang .............................................................................................................. 30
2.3.1.6 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH An Khang ....... 32
2.2.1.7 Xác định mức trọng yếu. ......................................................................... 35
2.3.2 Thực hiện kiểm toán nợ phải trả ngƣời bán tại công ty TNHH An Khang ... 36
2.3.2.1.1 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán ........................................................ 36
2.3.2.1.2 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát ................................................. 36
2.3.2.1.3 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát.............................................................. 39
2.3.2.2 Thử nghiệm cơ bản ................................................................................... 39
2.3.2.2.1 Thủ tục phân tích ............................................................................... 39
2.3.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết ............................................................................ 42
2.3.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán .................................................................... 50
2.3.3.1 Lập báo cáo kiểm toán dự thảo trình ban giám đốc duyệt và gửi cho
khách hàng ............................................................................................................ 50
2.3.3.2. Phát hành báo cáo kiểm toán ................................................................... 51
2.3.3.3 Lƣu báo cáo kiểm toán ............................................................................. 52

còn nhiều sai sót, gian lận hoặc cố tình giấu đi khoản mục nợ phải trả ngƣời
bán để làm đẹp báo cáo tài chính. Nên công việc kiểm toán khoản mục
này luôn đƣợc chú trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính của doanh
nghiệp.
Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của khoản mục nợ phải trả ngƣời bán và
qua thời gian tìm hiểu cũng nhƣ tích góp đƣợc những kiến thức cơ bản đã đƣợc
giảng viên truyền đạt qua những tiết học Kiểm toán 1,2,3 ở lớp em xin lựa chọn
đề tài cho khóa luận tốt nghiệp là: “ Quy trình kiểm toán nợ phải trả người
bán tại công ty TNHH Kiểm Toán và Định Giá Thăng Long T.D.K - Đồng
Nai”. Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức lẫn trình độ, kinh nghiệm nên em hy
vọng nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của thầy cô để đề tài trở nên tốt hơn.

1


2. Mục tiêu cần giải quyết trong đề tài.

Mục tiêu tổng quát: Quy trình kiểm toán nợ phải trả ngƣời bán tại công ty
TNHH Kiểm Toán và Định Giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai để từ đó đƣa ra
những đề xuất và hoàn thiện công tác kiểm toán tại đơn vị.
Mục tiêu cụ thể: Đánh giá tình hình thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục
nợ phải trả ngƣời bán tại công ty khách hàng. Thông qua việc đánh giá đó, đề
xuất một số kiến nghị hợp lý nhằm nâng cao quy trình kiểm toán khoản mục nợ
phải trả ngƣời bán do công ty thực hiện.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu là phƣơng pháp định tính:
 Thu thập, tìm hiểu quy trình kiểm toán của công ty TNHH Kiểm Toán
Và Định Giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai.
 Quan sát, phỏng vấn, khảo sát quy trình làm việc của các anh chị kiểm
toán thuộc công ty TNHH khi đi kiểm toán tại khách hàng và khi làm

3


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI
TRẢ NGƢỜI BÁN
1.1 Nội dung và đặc điểm của khoản mục nợ phải trả ngƣời bán
1.1.1 Nội dung của khoản mục phải trả ngƣời bán
 Định nghĩa
Theo chuẩn mực kế toán VAS 18 : Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm
tàng“ Nợ phải trả ngƣời bán là một nghĩa vụ nợ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ
các sự kiện đã qua và việc thanh toán khoản phải trả này dẫn đến sự giảm sút về lợi
ích kinh tế của doanh nghiệp”1
 Tài khoản sử dụng
-

Tài khoản 331 “phải trả cho ngƣời bán” dùng để phản ánh tình hình thanh toán,
các khoản nợ của doanh nghiệp cho ngƣời bán vật tƣ, hàng hóa, tài sản hoặc
cung cấp các dịch vụ. tài khoản này cũng đƣợc dùng để phản ánh tình hình
thanh toán các khoản nợ phải trả cho ngƣời ngƣời bán.

-

Tài khoản 331 là tài khoản lƣỡng tính nên có thể có số dƣ bên có hoặc bên nợ:
+ Tài khoản có số dƣ bên có: Số tiền còn phải trả cho ngƣời bán, ngƣời cung
cấp, ngƣời nhận thầu xây lắp.
+ Tài khoản này có thể có số dƣ bên Nợ. Số dƣ bên Nợ (nếu có) phản ánh số
tiền đã ứng trƣớc cho ngƣời bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho ngƣời
bán theo chi tiết của từng đối tƣợng cụ thể.
Lưu ý: Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dƣ chi tiết của từng đối tƣợng
phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.


Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành
mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của ngƣời bán, ngƣời
cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng.2

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán tài khoản phải trả ngƣời bán (331)

Nguồn:www.ketoan.com
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục phải trả ngƣời bán
Ảnh hƣởng đến BCTC: Nợ phải trả ngƣời bán là một khoản mục quan trọng
trên báo cáo tài chính do đơn vị sử dụng nguồn vốn ngoài sở hữu. Những sai
lệch về nợ phải trả có thể gây ảnh hƣởng trọng yếu đến báo cáo tài chính về các
mặt:
2

Web

5


-

Tình hình tài chính: Các tỷ số quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính
thƣờng liên quan đến nợ phải trả (tỷ số nợ hoặc hệ số thanh toán tạm thời). Các
sai lệch trong việc ghi chép hoặc trình bày nợ phải trả trên báo cáo tài chính có
thể làm ngƣời sử dụng hiểu sai về tình hình tài chính của đơn vị.

-

Kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết với chi phí

Chính xác: Các khoản nợ phải trả đƣợc cộng dồn chính xác, thống nhất với sổ
cái và các sổ chi tiết.

-

Đánh giá: Các khoản nợ phải trả đƣợc đánh giá đúng .

-

Trình bày và công bố: Các khoản nợ phải trả đƣợc trình bày đúng đắn và khai
báo đầy đủ .3

3

Cao Thị Thu (2007), Kiểm toán, nhà xuất bản lao động xã hội

6


1.3 Chƣơng trình kiểm toán nợ phải trả ngƣời bán
1.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả ngƣời bán
Theo chuẩn mực kiểm toán số 315 “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng
yếu thông qua hiểu biết về đơn vị đƣợc kiểm toán và môi trƣờng của đơn vị”:
Kiểm soát nội bộ: Là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân
khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả
năng đạt đƣợc mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài
chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có
liên quan. Thuật ngữ “kiểm soát” đƣợc hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc
nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ.
Hiểu biết về kiểm soát nội bộ giúp kiểm toán viên xác định các loại sai sót tiềm tàng

7


+ Kiểm tra tài liệu
+ Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát cách làm việc của nhân viên kế
toán
+ Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát.
Đặc điểm của kết quả thử nghiệm kiểm soát chỉ cho biết về thiết kế và vận hành
của hệ thống KSNB chứ không cho biết về tính xác thực của các số liệu trên
BCTC.
1.3.2.2 Đánh giá lại rủ ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “Xác định đánh giá rủi ro”:
“Thủ tục đánh giá rủi ro: Là thủ tục kiểm toán đƣợc thực hiện để thu thập các
hiểu biết về đơn vị đƣợc kiểm toán và môi trƣờng của đơn vị, trong đó có kiểm soát
nội bộ, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm
lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn liệu”.6
Sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm soát trên, kiểm toán viên đánh giá lại rủi
ro kiểm soát cho các cơ sở dẫn liệu chủ yếu của nợ phải trả. Mục đích là cơ sỏ để KTV
lựa chọn các thử nghiệm cơ bản cần thiết để kiểm tra.
Mức rủi ro kiểm toán đƣợc đánh giá thấp khi:
-

Các phiếu nhập kho đƣợc đánh giá liên tục, và lập ngày thời điểm nhập kho.

-

Các chứng từ thanh toán đƣợc lập và đƣợc ghi chép kịp thời.

-



Tỷ lệ nợ phải trả ngƣời bán trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ.

-

Tỷ lệ nợ phải trả cho ngƣời bán trên tổng nợ ngắn hạn.

Ngoài ra có thể nghiên cứu sô liệu chi tiết nợ phải trả theo từng ngƣời bán để phát hiện
những điểm bất thƣờng:
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải trả ngƣời bán
Loại
Thủ tục phân
tích

Thủ tục kiểm toán
Thực hiện các thủ tục phân tích

Mục tiêu
Hiện hữu, nghĩa vụ,
đầy đủ, ghi chép
chính xác.

- Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dƣ chi tiết nợ
Ghi chép chính xác
phải trả để đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết.
Hiện hữu, nghĩa vụ,
- Gửi thƣ xác nhận một số khoản phải trả
đầy đủ
- Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài
Hiện hữu, nghĩa vụ


-

Cách tiến hành:
Kiểm toán viên yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dƣ chi tiết nợ phải trả vào thời
điểm khóa sổ, sau đó kiểm tra tổng số và đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết. Nếu
số liệu trên bảng không thống nhất với sổ cái hoặc sổ chi tiết, cần phải tìm hiểu
nguyên nhân. Kiểm toán viên có thể trao đổi với nhân viên của đơn vị để tìm
kiếm sai lệch và đề nghị bút toán điều chỉnh thích hợp.

-

Một số lƣu ý:
Sự thống nhất giữa số liệu của bảng số dƣ chi tiết nợ phải trả với sổ sách chƣa
phải là bằng chứng đầy đủ về toàn bộ khoản phải trả (các hoá đơn vào thời điểm
cuối năm vẫn có thể không đƣợc ghi chép đúng kỳ trên cả sổ chi tiết lẫn sổ cái).

1.3.2.3 Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả
-

Mục đích gửi thƣ xác nhận:
Phát hiện những khoản phải không ghi đúng số tiền thực tế phải trả và những
khoản phải trả không đƣợc ghi chép.

-

Cách tiền hành:
+ Xin xác nhận thƣờng thực hiện đối với tất cả nhà cung cấp chủ yếu của đơn
vị. Để nhận diện đối tƣợng này, kiểm toán viên có thể xem trên sổ chi tiết, hoặc
phỏng vấn nhân viên đơn vị.

1.3.2.4 Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan
-

Mục đích chọn mẫu kiểm tra
Kiểm tra sự có thực các khoản phải trả

-

Cách tiền hành chọn mẫu:
+ Kiểm toán viên chọn lƣạ một số khoản phải trả trên số dƣ chi tiết cuối năm,
để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu có liên quan, nhƣ là chứng từ thanh
toán, hóa đơn, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho,…
+ Với những đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán => việc kiểm tra khá
thuận tiện. Khi đƣợc thanh toán đơn vị sẽ chuyển các chứng từ thanh toán này
sang hồ sơ chứng từ thanh toán đã trả tiền. Do công việc này tiến hành hằng
ngày, nên đơn vị cần lƣu lại bảng kê chứng từ thanh toán chƣa thanh toán vào
thời điểm khóa sổ.

1.3.2.5 Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng kê hóa đơn hàng tháng của
người bán.
-

Mục đích: Đảm bảo sự ghi chép đúng kỳ của số dƣ nợ phải trả

-

Cách tiến hành:
+ Đối chiếu bảng kê của ngƣời bán với sổ chi tiết để lập bảng chỉnh hợp, thuyết
minh sự khác biệt số liệu ( nếu có). Sự khác biệt này có thể do nhầm lẫn hoặc
sai sót trong khi ghi chép

- Kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểm khóa sổ: Xem xét các khoản thực chi
vào đầu niên độ sau, kiểm toán viên có thể phát hiện các khoản chi thuộc về chi
phí của tháng cuối niên độ kiểm toán. Hậu quả tất nhiên là nợ phải trả cuối kỳ
và chi phí của niên độ kiểm toán bị ghi thiếu một khoản, đồng thời số liệu của
niên độ sau cũng bị ảnh hƣởng tƣơng ứng.
- Xem xét các tài liệu có khả năng chứa đựng các khoản nợ phải trả không
đƣợc ghi chép:
+ Các trƣờng hợp hàng về nhƣng chƣa có hóa đơn, hay hóa đơn đã về nhƣng
hàng chƣa nhận đƣợc: kiểm toán viên cần nghiên cứu các hồ sơ mua hàng dở
dang của đơn vị.
+ Các chứng từ thanh toán đƣợc phát hành sau thời điểm khóa sổ: kiểm tóan
viên cần xem xét cẩn thận để phát hiện những khoản thực tế phát sinh trƣớc thời
điểm khóa sổ.
+ Các hóa đơn của ngƣời bán nhận đƣợc sau ngày kết thúc niên độ vì có thể
những hóa đơn này thực sự thuộc niên độ kiểm toán nhƣng sau khi đã gửi hàng
đi vài ngày thì ngƣời bán mới gửi hóa đơn, do đó chúng cũng phải đƣợc ghi vào
nợ phải trả của niên độ.

-

Lƣu ý:
(1) Ghi thiếu nợ phải trả, đồng thời ghi thiếu một tài sản.
(2) Ghi thiếu một khoản phải trả, đồng thời thiếu một chi phí.
Trong hai trƣờng hợp này, trƣờng hợp thứ hai sẽ gây trọng yếu hơn vì nó làm
lợi nhuận bị biến đổi.

13


1.3.2.7 Xem xét trình bày và công bố các khoản phải trả trên báo cáo tài chính

năm 2002).
Công ty có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm:
-

14 kiểm toán viên cấp quốc gia

-

04 thẩm định viên về giá đƣợc Bộ Tài chính cấp chứng chỉ Kiểm toán viên
(CPA)

-

Có từ 5 đến 16 năm kinh nghiệm đƣợc đào tạo trong và ngoài nƣớc.

-

Công ty có 01 Công ty con – Công ty TNHH Tƣ vấn và Thẩm định giá Thăng
Long – T.D.K,

-

05 chi nhánh và 12 Văn phòng đại diện hoạt động trên toàn quốc.

2.1.1.2 Chi nhánh công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Thăng Long T.D.K Đồng Nai.
Công ty Kiểm Toán và Thẩm Định Thăng Long T.D.K chi nhánh Đồng nai là
nhà cung cấp các dịch vụ kiểm toán, thẩm định, dịch vụ kế toán kinh doanh chuyên
nghiệp đƣợc thành lập vào năm 2002.
Công ty là một trong các doanh nghiệp kiểm toán đƣợc Uỷ ban chứng khoán nhà
nƣớc chấp nhận kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status