TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
--- ! ! " ---
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
MÃ SỐ: 11- 10- 10 Hệ: Chính quy
Niên khóa: 1999-2004
Đề tài :
KIỂM TOÁN CÔNG N TẠI BƯU ĐIỆN
TỈNH ĐỒNG NAI
( KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN)
Mã số :49981507
Người thực hiện: NGUYỄN BẢO LÂM
Em cũng xin chân thành cám ơn đến Ban Giám Đốc, cùng
toàn thể các anh Chò Nhân viên phòng Kế Toán của Bưu Điện
Tỉnh Đồng Nai đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập vừa qua.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự tận tình truyền
đạt kiến thức cơ sở cũng như kinh nghiệm thực tiễn của các Thầy Cô,
những người đi trước giúp cho em vững tin trong công tác sau này.
TP. HỒ CHÍ MINH,ngày 25 tháng 08 năm 2003
Sinh viên
Nguyễn Bảo Lâm
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................................................1
II. MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI .........................................................................1
III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................1
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, NGUỒN SỐ LIỆU ...............................2
V. KẾT CẤU LUẬN VĂN .................................................................................2
PHẦN II: NỘI DUNG .........................................................................................3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC “N PHẢI
TRẢ NGƯỜI BÁN” ..................................................................................................3
I. CÁC KHÁI NIỆM ĐỊNH NGHĨA .................................................................3
I.1. Khái quát chung về kiểm toán ...................................................................3
I.1.1. Sự cần thiết của hoạt động kiểm toán ...............................................3
III.1.1. Bước 1: Tìm hiểu và mô tả cơ cấu kiểm soát nội bộ .....................15
III.1.2. Bước 2: Đánh giá rủi ro kiểm toán ................................................18
III.1.3. Bước 3: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.............18
III.1.4. Bước 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ
bản .............................................................................................................23
III.2. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản để thu thập bằng chứng về sự trung
thực và hợp lý của số liệu .............................................................................23
III.2.1. HTKSNB đối với các khoản là hữu hiệu, các chế độ chính sách
được tuân thủ..............................................................................................23
III.2.2. Mục tiêu sự hợp lý về mặt tổng thể...............................................24
III.2.3. Các khoản “ Nợ phải trả người bán” được ghi nhận là có thực.....25
III.2.4. Các khoản “ Nợ phải trả người bán” được ghi nhận là đầy đủ .....25
III.2.5. Các khoản “ Nợ phải trả người bán” phải được ghi chép và tính
toán chính xác ............................................................................................26
III.2.6. Các khoản “ Nợ phải trả người bán” phải được đánh giá đúng đắn
....................................................................................................................26
III.2.7. Sự đúng đắn trong trình bày và khai báo các khoản “ Nợ phải trả
người bán....................................................................................................27
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG........28
I. Sơ lược về tình hình của đòa phương ............................................................28
II. Vai trò, chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Bưu Điện Tỉnh
Đồng Nai............................................................................................................28
II.1. Quá trình hình thành..............................................................................28
II.2. Vai trò, chức năng.................................................................................29
II.2.1. Vai trò ...........................................................................................29
II.2.2. Chức năng .....................................................................................30
II.2.3. Nhiệm vụ sản xuất........................................................................30
III. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của mạng lưới Bưu
Chính Viễn Thông của Tỉnh Đồng Nai.................................................................30
III.1. Cơ cấu tổ chức quản lý ........................................................................30
I. Kế hoạch kiểm toán.......................................................................................45
I.1. Các mục tiêu kiểm toán đối vơi “ Nợ phải trả người bán”.......................45
I.2. Mục đích kiểm toán...................................................................................45
I.3. Nội dung của kiểm toán các khoản phải trả người bán............................45
II. Thực hiện kiểm toán ....................................................................................45
II.1. Khảo sát tình hình công nợ tại BĐ tỉnh ...................................................45
II.2. Tình hình kinh doanh của đơn vò..............................................................46
II.3. Hệ thống kế toán của đơn vò....................................................................46
II.3.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán ..............................................46
III.3.2. Đơn vò tiền tệ sử dụng trong kế toán...........................................46
III.3.3. Niên độ kế toán...........................................................................46
III.3.4. Hình thưc sổ kế toán áp dụng......................................................47
III.4. Tìm hiểu và đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ về các khoản phải trả
cho người bán ..........................................................................................................48
III.4.1. Phiếu khảo sát .............................................................................48
III.4.2. Bảng mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quy trình mua hàng
tại Bưu điện Tỉnh Đồng Nai ....................................................................................49
III.5. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản ..........................................................49
III.5.1. Thủ tục phân tích.........................................................................49
III.5.2. Thực hiện các thử nghiệm chi tiết...............................................50
IV. Hồ sơ kiểm toán...........................................................................................55
IV.1. Giới thiệu về hồ sơ kiểm toán .............................................................55
IV.2. Trình tự sắp xếp hồ sơ .........................................................................56
IV.2.1. Phần báo cáo tổng hợp................................................................56
IV.2.2. Phần giấy tờ làm việc..................................................................56
CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ..................................................81
I.NHẬN XÉT......................................................................................................81
I.1.Nhận xét chung ..........................................................................................81
I.1.1 Về đơn vò............................................................................................81
I.1.1.1 Về cơ cấu tổ chức ......................................................................81
II.2.5.1. Các thủ tục phân tích...............................................................91
II.2.5.2. Về gửi thư xác nhận ................................................................91
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, CÔNG THỨC VÀ TỪ VIẾT TẮT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đề tài: Kiểm toán nội bộ Phần: Mở đầu
GVHD: Cô Nguyễn Thò Thu Hà - 1 - SVTH: Nguyễn Bảo Lâm
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong nền kinh tế thò trường phát triển như hiện nay, hoạt động của các doanh
nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú dẫn đến nghiệp vụ kế toán phát sinh trong
các doanh nghiệp cũng ngày càng tăng thì không thể tránh khỏi những sai phạm
trong công tác hạch toán kế toán dưới hai góc độ: cố ý và vô ý.
Báo Cáo Tài Chính là tài liệu chứa đựng các thông tin tổng hợp từ những
công tác hạch toán kế toán đó. Nội dung và tầm quan trọng của Báo Cáo Tài Chính
đòi hỏi những thông tin phản ánh trên báo cáo này phải đảm bảo tính đúng đắn,
tính trung thực, tính hợp lí và tính hợp pháp.
Vì vậy muốn có được những kết luận chính xác về tính trung thực và hợp lí
của các Báo Cáo Tài Chính thì kiểm toán là công việc rất quan trong trong việc
phát hiện và ngăn chặn kòp thời các sai phạm. Trong đó, khoản mục Nợ phải trả
người bán và nghiệp vụ mua hàng, là một hoạt động phát sinh thường xuyên trong
các doanh nghiệp nên dễ dẫn đến những sai sót vô tình hay những gian lận cố ý
không đảm bảo được độ tin cậy của Báo Cáo Tài Chính. Vì thế, kiểm toán khoản
mục Nợ phải trả người bán là một hoạt động không thể thiếu và cần thiết trong
Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính.
Qua những kiến thức đã học ở trường kết hợp với những gì rút ra từ thực tiễn tại
Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai và nhận thấy được tầm quan trọng của khoản mục nợ
phải trả người bán trong hoạt động Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính. Vì vậy em
quyết đònh chọn đề tài”Kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại Bưu Điện
Chương II: Giới thiệu về Tỉnh Đồng Nai và Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai.
Chương III: Chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại Bưu
Điện Tỉnh Đồng Nai.
Chương IV: Nhận xét và kiến nghò
Đề tài: Kiểm toán nội bộ ChươngI: Cơ sở lý luận
GVHD: Cô Nguyễn Thò Thu Hà - 3 - SVTH: Nguyễn Bảo Lâm
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC “ N
PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN”
I.CÁC KHÁI NIỆM ĐỊNH NGHĨA.
I.1. Khái quát chung về kiểm toán.
I.1.1.Sự cần thiết của hoạt động kiểm toán
Tuy rằng với nhiều mục đích khác nhau nhưng tất cả các bên thứ 3 như : chủ
doanh nghiệp, các cổ đông, Ngân hàng… đều có chung nguyện vọng là được sử
dụng thông tin kế toán một cách chính xác nhất, trung thực nhất. Để thực hiện được
vấn đề này thì bộ phận kiểm toán sẽ không thể thiếu trong nền kinh tế thò trường
ngày nay.
Với sự phát triển nhanh chóng như hiện nay của các doanh nghiệp ở nước ta thì
kiểm toán là nghành nghề không thể thiếu được. Sự phát triển của hoạt động kiểm
toán sẽ tăng cường hiệu quả của công tác quản lý, góp phần vào công cuộc đổi mới
của nền kinh tế nước ta. Hoạt động kiểm toán nước ta hiện nay chỉ đang ở giai
đoạn khởi đầu. Chúng ta hy vọng rằng hoạt động này sẽ phát triển mạnh mẽ hơn
nữa trong tương lai góp phần vào việc đưa nền kinh tế nước ta ngày càng đi lên.
I.1.2. Khái niệm kiểm toán.
Kiểm toán là quá trình mà theo đó một cá nhân độc lập, có thẩm quyền thu thập
và đánh giá các bằng chứng về các thông tin số lượng có liên quan đến một tổ chức
kinh tế cụ thể nhằm mục đích xác đònh và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông
tin số lượng đó với các chuẩn mực đã được xây dựng.
Thông tin số lượng có thể có dưới nhiều hình thức khác nhau như báo cáo tài
Theo chuẩn mực thực hành kiểm toán nội bộ do Viện kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ
ban hành năm 1978 “ Kiểm toán nội bộ là một chức năng đánh giá độc lập được
thiết kế trong một tổ chức để kiểm tra, đánh giá các hoạt động của tổ chức như là
một hoạt động phục vụ cho một tổ chức”.Mục tiêu của kiểm toán nội bộ là giúp đỡ
các thành viên của tổ chức hoàn thành trách nhiệm của mình một cách hiệu quả.
Theo liên đoàn kế toán quốc tế IFAC thì kiểm toán nội bộ được đònh nghóa là:”
một hoạt động đánh giá được lập ra trong một doanh nghiệp như là một lọai dòch vụ
cho doanh nghiệp đó, có chức năng giám sát thích hợp, kiểm tra đánh giá hiệu quả
của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ”.
Là một trong những nhân tố quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ của
doanh nghiệp, bộ phận kiểm toán nội bộ cung cấp một sự quan sát, dánh giá
thường xuyên về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả tính hiệu quả
của việc thiết kế vận hành các chính sách và thủ tục về kiểm soát nội bộ. Bộ
phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho doanh nghòêp có được những thông tin
kòp thời và xác thực về các hoạt động trong doanh nghiệp, chất lượng của hoạt
động kiểm soát nhằm kòp thời điều chỉnh và bổ sung các qui chế kiểm soát thích
hợp và hiệu quả. Tuy vậy kiểm toán nội bộ chỉ phát huy hiệu quả nếu:
- Về tổ chức, bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc một cấp cao đủ để
không giới hạn phạm vi hoạt động của nó, đồng thời phải được giao một quyền hạn
tương đối rộng rãi và hoạt động tương đối độc lập với phòng kế toán.
- Về nhân sự, bộ phận kiểm toán nội bộ phải tuyển chọn nhân viên có năng
lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp phù hợp với các quy đònh hiện hành.
I.2.3. Chức năng của kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán nội bộ có ba chức năng cơ bản là : kiểm tra xác nhận và đánh
giá.Phạm vi của nó bao gồm:
Đề tài: Kiểm toán nội bộ ChươngI: Cơ sở lý luận
GVHD: Cô Nguyễn Thò Thu Hà - 5 - SVTH: Nguyễn Bảo Lâm
- Độ tin cậy của thông tin tài chính kế toán do kế toán tổng hợp xử lý và trình
bày.
- Tính tuân thủ pháp luật và các quy chế, các quy đònh của Nhà Nước, các qui
II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUY TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN
Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm các chức năng cơ bản sau :
- Xử lý các đơn đặt hàng.
- Nhận hàng hoá dòch vụ.
- Ghi nhận các khoản nợ người bán.
Đề tài: Kiểm toán nội bộ ChươngI: Cơ sở lý luận
GVHD: Cô Nguyễn Thò Thu Hà - 6 - SVTH: Nguyễn Bảo Lâm
- Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán.
II.1.Nguyên tắc trình bày khoản mục trên báo cáo tài chính
II.1.1. Nợ phải trả cho người bán
- “ Nợ phải trả người bán” là khoản mục thuộc nợ ngắn hạn, bao gồm nghóa vụ
thương mại lặp đi lặp lại của một doanh nghiệp, xuất phát từ việc mua hàng hoá,
vật liệu và dòch vụ. Khoản phải trả trong đònh nghóa này không bao gồm Thuế phải
trả, Phải trả cho công nhân viên và các khoản thanh toán trong kỳ cho những món
nợ dài hạn.
- “ Nợ phải trả người bán” được trình bày trên Bảng Cân Đối Kế Toán ở phần
NGUỒN VỐN, Mục A – Nợ phải trả : phản ảnh số tiền còn phảo trả cho người bán
tại thời điểm lập báo cáo.
NGUỒN VỐN
Mã số
Số đầu
kỳ
Số cuối
kỳ
(1) (2) (3) (4)
A- Nợ phải trả ( 300 = 310 + 320 + 330 )
300
I. Nợ ngắn hạn
310
1. Nợ dài hạn đến hạn trả 312
1. Phải thu của khách hàng 131
2. Trả trước cho người bán 132
3. Thuế giá trò gia tăng được khấu trừ 133
4. Phải thu nội bộ 134
II.1.3.Mối quan hệ giữa hai khoản mục:
Tuy nằm ở hai phần khác nhau của Bảng cân đối kế toán nhưng nguồn gốc
số liệu của khoản mục “Phải trả cho người bán” và “Trả trước cho người bán” đều
từ tài khoản 331 – Phải trả cho người bán. Quá trình kiểm toán hai khoản mục sẽ
diễn ra đồng thời, không tách rời.
II.2. Sơ đồ kế toán và các căn cứ để thực hiện việc kiểm toán
II.2.1. Sơ đồ kế toán tổng quát Đề tài: Kiểm toán nội bộ ChươngI: Cơ sở lý luận
GVHD: Cô Nguyễn Thò Thu Hà - 8 - SVTH: Nguyễn Bảo Lâm
Để kiểm toán " Nợ phải trả người bán " cũng như nghiệp vụ mua hàng, Kiểm
toán viên cần dựa vào các tài liệu, chứng từ sổ sách sau.
- Các hợp đồng đã ký về việc mua hàng hoá và dòch vụ.
- Các cam kết mua hàng.
- Phiếu đề nghò mua hàng ( Phiếu ĐNMH ), đơn đặt hàng ( ĐĐH ), phiếu nhập
kho ( PNK ) , báo cáo nhận hàng, hoá đơn của người bán, hoá đơn có.
515,152,156..
211
413
627,641,642
133
Các khoản chiết khấu, giảm giá
Hàng bán bò trả lại
Mua tài sản chưa thanh toán
Đánh giá chênh lệch tỷ giá Nhận dòch vụ chưa thanh toán
Thuế GTGT đầu vào
SDCK
111,112
331
Phải trả người bán
152,153,156
Thanh toán hoặc ứng trước
tiền mua tài sản, dòch vụ
Mua hàng hoá chưa thanh toán
SDĐK
Đề tài: Kiểm toán nội bộ ChươngI: Cơ sở lý luận
GVHD: Cô Nguyễn Thò Thu Hà - 9 - SVTH: Nguyễn Bảo Lâm
- Phiếu chi ( tiền mặt, sec), giấy báo Nợ, giấy báo Có kèm theo bảng sao kê
của ngân hàng.
- Sổ chi tiết " Nợ phải trả người bán " theo dõi từng nhà cung cấp.
" so với thực tế để cung cấp một cái nhìn tốt hơn về đơn vò.
II.3.2.2. Gian lận và sai sót.
Chu trình mua hàng và thanh toán phải trải qua nhiều bộ phận, thủ tục, giấy tờ,
thời gian thanh toán lâu. Do đó các gian lận và sai sót rất dễ xảy ra nếu không có
một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt.
Đề tài: Kiểm toán nội bộ ChươngI: Cơ sở lý luận
GVHD: Cô Nguyễn Thò Thu Hà - 10 - SVTH: Nguyễn Bảo Lâm
Do tính chất của khoản mục " Nợ phải trả người bán " có quan hệ trực tiếp đến
chi phí và làm thay đổi lợi nhuận của đơn vò nên rất dễ bò gian lận.
Một số gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với Nợ phải trả là :
- Mất cân đối tài chính : việc sử dụng nợ phải trả làm nguồn tài trợ một cách
đúng đắn mang lại nhiều lợi ích cho đơn vò. Ngược lại, nếu sai lầm trong chích sách
sử dụng nguồn tài trợ này sẽ có khả năng làm mất cân đối tài chính của đơn vò như
khả năng thanh toán, gia tăng gánh nặng về chi phí tài chính đến mức không chòu
đựng nổi…
- Vi phạm hợp đồng tín dụng : có thể xảy ra khi đơn vò không tuân thủ các
điều kiện ràng buộc của hợp đồng tín dụng, đẫn đến khả năng chòu phạt hoặc
những rắc rối khác về mặt pháp lý.
- Phản ảnh nợ phải trả không đầy đủ : Sai sót về mặt kế toán này thường
xuất phát từ việc không tuân thủ nguyên tắc “ dồn tích”. Nguyên tắc này yêu cầu
các nghiệp vụ phát sinh phải được ghi chép và báo cáo vào các thời kỳ nó phát sinh
chứ không phải vào thời kỳ thanh toán hay thu tiền. Sai sót này sẽ dẫn đến báo cáo
tài chính không phản ảnh trung thực kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình
hình tài chính của đơn vò.
Việc khai thiếu nợ phải trả người bán thường chỉ là sự bỏ sót nghiệp vụ
hình thành nợ phải trả nên thường khó phát hiện. Mặt khác, nếu bò phát hiện thì
cũng khó xác đònh đây là cố ý hay chỉ là vô tình bỏ sót.
- Quản lý kém hiệu quả đối với chu trình mua hàng và nợ phải trả người bán
sẽ dẫn đến việc không được hưởng các khoản giảm giá và chiết khấu.
- Nợ phải trả người bán có thể bò khai thấp hoặc không đầy đủ do việc ghi
GVHD: Cô Nguyễn Thò Thu Hà - 12 - SVTH: Nguyễn Bảo Lâm
Hình I.2. Bảng mô tả các bộ phận và nhiệm vụ của chúng trong Chu trình
mua hàng
II.4.2. Hệ thống thông tin truyền thông.
Để có một HTKSNB, ngoài sự phân công phân nhiệm một cách hợp lý thì một
hệ thống thông tin truyền thông tốt cũng rất quan trọng ( chủ yếu là hệ thống kế
toán ).
- Đối với chứng từ : phải có một hệ thống chứng từ đầy đủ ( phiếu đề nghò
mua hàng, đơn đặt hàng, báo cáo nhận hàng , hoá đơn…) và phải đïc quản lý chặt
chẽ. Các chứng từ phải được đánh số liên tục trước khi sử dụng và phải có đủ chữ
ký và con dấu của người có trách nhiệm, phải phản ảnh đầy đủ và trung thực về
mọi nghiệp vụ phát sinh. Các chứng từ sẽ là căn cứ để xem xét sự xét duyệt và thể
hiện các thủ tục kiểm toán.
- Đối với hệ thống sổ sách kế toán: Phải có một hệ thống sổ tổng hợp, sổ chi
tiết rõ ràng và đầy đủ. Sổ chi tiết theo dõi Nợ phải trả người bán phải được lập cho
từng nhà cung cấp. Số liệu phải đảm bảo thống nhất giữa sổ tổng hợp và sổ chi
tiết, giữa số liệu thực tế và số liệu ghi trên sổ sách. Phải xác đònh phương pháp
hạch toán cố đònh cho toàn chu trình
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
Phòng kiểm soát
- Theo dõi nhu cầu hàng tồn kho
- Lập phiếu đề nghò mua hàng
Bộ phận mua hàng
-Xem xét nhu cầu, chủng loại hàng cần mua
- Khảo sát về nhà cung cấp
- Phát hành Đơn đặt hàng
- Lập phiếu nhập kho.
Kho
- Nhận hàng và kiểm tra chất lượng lô hàng, cân đo đong
II.5.Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục “Nợ phải trả người bán”.
- HTKSNB đối với khoản mục là hữu hiệu, các chế độ chính sách được tuân thủ.
- Sự hợp lý về mặt tổng thể.
- Sự hiện hữu của các khoản phải trả là có thực .
- Các khoản phải trả đựơc ghi nhận đầy đủ.
- Các khoản phải trả được ghi chép và tính toán chính xác.
- Các khoản phải trả được đánh giá đúng đắn.
- Sự đúng đắn trong trình bày và khai báo các khoản “ Nợ phải trả người bán “.
III. CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN “ N PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN “
III.1.Tiếp cận tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
Theo chuẩn mực kiểm toán thì kiểm toán viên phải đạt được một sự hiểu biết về
cơ cấu kiểm soát nội bộ của công ty trong mọi cuộc kiểm toán. Mức độ của sự hiểu
biết đó phải đủ để lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán.
Vì vậy, việc tìm hiểu kỹ hệ thống kiểm soát nội bộ rất có lợi cho kiểm toán
viên trong việc kiểm toán sau này.
Qua đó kiểm toán viên thấy được những điểm yếu, điểm mạnh của HTKSNB, từ
đó đề ra được kế hoạch kiểm toán, xác đònh được nội dung kiểm toán, thời gian và
phạm vi của các thủ tục kiểm toán.
Dựa trên sự đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng, Kiểm toán viên ước
tính về mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được. Phụ lục của ISA 400 đã
trình bày mối quan hệ giữa các bộ phận của rủi ro kiểm toán nhằm cho thấy sự
thay đổi rủi ro phát hiện như sau :
Đề tài: Kiểm toán nội bộ ChươngI: Cơ sở lý luận
GVHD: Cô Nguyễn Thò Thu Hà - 14 - SVTH: Nguyễn Bảo Lâm
Hình I.4. Sơ đồ về trình tự nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ, đồng
thời kiểm toán viên có thể thực hiện
một số thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Thiết kế và thực hiện các
thử nghiệm kiểm soát
Thiết kế thử nghiệm cơ bản
( sử dung các hiểu biết về KSNB)
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
+: mở rộng TNCB
-: thu hẹp TNCB
Thấp Tối đa
1
Sự tìm hiểu của kiểm toán viên về HTKSNB thường được biểu hiện trên một
trong ba tài liệu sau đây:
-Bảng tường thuật về HTKSNB.
- Lưu đồ về HTKSNB.
- Bảng câu hỏi về HTKSNB.
@ Bảng tường thuật về HTKSNB:
Là mô tả bằng lời văn về HTKSNB của khách hàng. Một bảng tường thuật
đúng phải có đủ 4 điểm sau:
- Phải chỉ ra nguồn gốc của mọi chứng từ, sổ sách trong hệ thống ( chứng từ
đế đâu, do ai lập…)
- Phải mô tả tất cả các quá trình xảy ra.
- Mô tả sự chuyển giao của mọi chứng từ, sổ sách trong hệ thống.
- Chỉ rõ những hoạt động kiểm soát thích hợp với quá trình đánh giá rủi ro
kiểm soát.
- Kết luận.
@ Lưu đồ về HTKSNB.
Lưu đồ về HTKSNB là sự trình bày các tài liệu, chứng từ và vận chuyển của
chúng bằng các ký hiệu. Phương pháp này cung cấp một cái nhìn tổng quát về
HTKSNB của khách hàng, dễ dàng cho Kiểm toán viên trong công việc phân tích
và đánh giá. Kiểm toán viên có thể vẽ lưu đồ hoặc sử dụng lưu đồ do đơn vò thiết
kế.
BP KIỂM SOAT NHÀ CUNG CẤP BP MUA HÀNG KHO KT CÔNG N KT THANH TOÁN PHÒNG TÀI VỤ
Hình 1.5. Lưu Đồ
Vận đơn
Hoá đơn
Giao hàng
Lập HĐ
ĐNMH
HĐ
X/x phê chuẩn
KTT
Lập PC
Các chứng từ
Phiếu chi
Ghi sổ quỹ
Chi tiền
PC
3
PC
2
Các chứng
từ
Sổ
CT
ĐNMH
3
ĐĐH
4
PNK
2
HĐ
Đối chiếu
HĐ,ĐĐH,
PNK,ĐNMH
Ghi vào
NKMH
NK
MH
yếu
Ghi
chú
1. Các phiếu đề nghò mua hàng có được bộ phận mua hàng
kiểm tra xét duyệt hay không ?
2. Các ĐĐH có được đánh số trước và được phê chuẩn bởi bộ
phận mua hàng hay không?
3. Chính sách lựa chọn nhà cung cấp của đơn vò dựa trên
những tiêu chuẩn gì ?
- Giá cả
- Chất lượng
- Điều kiện thanh toán
4.Việc lựa chọn nhà cung cấp do ai đẩm trách, theo phương
pháp nào có dược sự xét duyệt của Giám đốc hay người có
thẩm quyền hay không?
5. Có sự tách rời chức năng giữ 2 bộ phận mua hàng và kho
hay không?
6. Có sự phân nhiệm giữa kế toán công nợ và kế toán thanh
toán hay không?
7. Các báo cáo nhận hàng có đủ chữ ký của thủ kho, người
nhận và người giao hàng hay không?
8. Có hệ thống sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng nhà cung
cấp hay không?
9. Các hoá đơn khi thanh toán có được kế toán trưởng xét
duyệt và đánh dấu đã chi hay không ?
10. Số dư chi tiết khoản phải trả có được lập cuối mỗi tháng
và có được đối chiếu với sổ cái hay không?
11. Bảng kê của người bán gửi cho đơn vò trong tháng có
được đối chiếu với sổ chi tiết hay không?
12.Các khoản phải trả trước cho người bán có được ghi nhận
X
X
X
x
X
Hình I.7. Công thức tính độ rủi ro kiểm toán
Căn cứ vào mức độ hữu hiệu của HTKSNB, kiểm toán viên ước lượng Rủi ro
Kiểm soát bằng tỷ lệ phần trăm hay là theo mức độ : cao, thấp, trung bình
III.1.3.Bước 3
: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.
Cho dù là HTKSNB của đơn vò theo hiểu biết của Kiểm toán viên là hữu hiệu
đến đâu đi nữa thì trước khi dựa vào nó để thiết kế các thử nghiệm cơ bản, Kiểm
toán viên phải thực hiện một số thử nghiệm kiểm soát để chứng minh cho sự hiểu
biết của mình là có căn cứ. Thử nghiệm kiểm soát cho Kiểm toán viên thấy mức độ
tuân thủ các chính sách , thủ tục KSNB đã được đề ra. Khi thiết kế các thử nghiệm
này, Kiểm toán viên phải xác đònh các thử nghiệm nào thì cần thiết và sẽ giúp
giảm bớt các thử nghiệm cơ bản.
Kiểm toán viên có thể thực hiện một số kiểm soát sau:
AR = IR x CR x DR
xCRIR
AR
DR =
- AR ( Audit risk ) : Rủi ro kiểm toán.
- IR ( Inherent risk) : Rủi ro tiềm tàng.
- CR ( Control risk) : Rủi ro kiểm soát
- DR ( Detection risk ) : Rủi ro phát hiện
Đề tài: Kiểm toán nội bộ ChươngI: Cơ sở lý luận
ĐNMH đã được xét duyệt.
- Người được ủy quyền mới có thẩm
quyền phê chuẩn việc mua hàng.
- Chính sách lựa chọn nhà cung cấp.
- Chính sách về giá cả và chất lượng hàng
mua
- Chọn mẫu một số ĐĐH để thực hiện. Ở đây tất
cả các ĐĐH đều có chữ ký của bộ phận mua hàng,
và người xét duyệt là trưởng phòng vật tư là có đủ
thẩm quyền không.
- Phỏng vấn để xem chính sách về mua hàng
- Quuan sát các nhân viên có tuân thủ thủ tục này
hay không
Đầy đủ
- Hàng nhận đïc không
đúng như ĐĐH về chủng
loại, số lượng hoặc chất
lượng
- Phiếu nhập kho được đánh số và được
lập khi nhận hàng
- Người nhận hàng phải kiểm tra số lượng,
chất lượng khi nhận hàng
- Chọn mẫu một số phiếu nhập kho xem có đánh
số thứ tự không.
- Quan sát xem khi nhận hàng các nhân viên có
cân đo đong đếm số lượng và kiểm tra chất lượng
hay không.