Kiểm toán khoản mục Nợ phải trả tại Công ty cổ phần Đường Biên Hòa - Pdf 45

Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước sang thế kỷ 21, do tiến trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nhất là
thị trường tài chính. Sự phát triển của lực lượng các nhà đầu tư quốc tế vượt ra
khỏi biên giới của các quốc gia để tìm kiếm những cơ hội tốt nhất cho sự phát
triển của họ. Đối với Việt Nam, là một nước đang trên đà phát triển, vì thế để thu
hút các nhà đầu tư thì trước hết các doanh nghiệp nước ta phải khẳng định khả
năng kinh doanh hiệu quả của mình thông qua các báo cáo tài chính để có thể mời
gọi đầu tư. Thế nhưng khả năng nhận được những thông tin tài chính kém tin cậy
cũng rất lớn. Chính vì thế đã làm tăng nhu cầu bảo đảm độ tin cậy của báo cáo tài
chính và các thông tin khác. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến hoạt động
kiểm toán ngày càng trở thành một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế thị
trường và vai trò của kiểm toán ngày càng tăng lên kèm theo đó là những thách
thức lớn lao cho nghề nghiệp kiểm toán.
Tuy nhiên, để có thể đưa ra một báo cáo kiểm toán đảm bảo tính hợp lý các
thông tin trên báo cáo tài chính. Trong quá trình kiểm toán, các kiểm toán viên
phải vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm dựa trên các chế độ kế toán và các
chuẩn mực kiểm toán để kiểm tra nhiều khoản mục như nợ phải thu, hàng tồn kho,
thu nhập, chi phí, ...
Bên cạnh đó, khoản mục nợ phải trả là khoản mục có vai trò quan trọng
trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp mà những sai lệch có thể gây ảnh hưởng
trọng yếu đến báo cáo tài chính về mặt tình hình tài chính hay kết quả hoạt động
kinh doanh của đơn vị.
Năm 2009 nền kinh tế thế giới tiếp tục khủng hoảng và suy giảm, diễn biến
rất phức tạp. Đối với ngành mía đường Việt Nam, do diện tích trồng mía ngày
càng giảm, cộng với thời tiết khắc nghiệt và tình hình sâu bệnh đã ảnh hưởng rất
lớn đến sản lượng. Dù vậy, tình hình tài chính của công ty cổ phần Đường Biên
Hòa năm 2009 vẫn rất tốt.
Vì những lý do trên nên em đã quyết định chọn đề tài “Kiểm toán khoản
mục Nợ phải trả tại Công ty cổ phần Đường Biên Hòa” để kiểm tra tính trung thực

thủ tục phân tích. Dùng phương pháp thống kê để kiểm tra, đối chiếu số liệu thu
thập với số liệu trên báo cáo tài chính. Đồng thời đưa ra các bút toán điều chỉnh
nếu cần thiết.
GVHD: Nguyễn Tấn Tài Trang 2 SVTH: Cao Phương Anh
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
- Mục tiêu 4: Từ mô tả và phân tích ở trên, sử dụng phương pháp biện luận
để đưa ra ý kiến của kiểm toán viên về khoản mục Nợ phải trả có được trình bày
trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính của công ty cổ phần Đường Biên Hòa
hay không.
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần Đường Biên Hòa.
4.2 Phạm vi về thời gian
- Số liệu liên quan trong bài viết thu thập trong khoảng thời gian từ ngày
01/01/2009 đến ngày 31/12/2009.
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 17/05/2010 đến ngày 20/06/2010.
4.3 Phạm vi về nội dung
Kiểm toán khoản mục Nợ phải trả.
GVHD: Nguyễn Tấn Tài Trang 3 SVTH: Cao Phương Anh
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
1.1.1 Nội dung
- Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao dịch và các
sự kiện đã qua mà trong tương lai doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực
của mình.
1.1.2 Đặc điểm
- Là một khoản mục quan trọng trên báo cáo tài chính, do đơn vị sử dụng
nguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu.

1.2.1.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
- Sau khi hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên xem xét về
chất lượng của bằng chứng kiểm toán để đánh giá lại rủi ro kiểm soát đối với cơ sở
dữ liệu bằng định lượng.
1.2.2 Thử nghiệm cơ bản
1.2.2.1 Thủ tục phân tích
a) Đối với nợ phải trả người bán
- Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn.
b) Đối với các khoản vay
- So sánh chi phí lãi vay năm nay so với năm trước
- So sánh số dư nợ vay năm nay so với năm trước
1.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết
a) Đối với nợ phải trả người bán và các khoản vay
- Đối chiếu bảng số dư chi tiết nợ phải trả và các khoản vay với sổ cái và sổ
chi tiết.
- Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả và các khoản vay.
- Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu có liên quan đối với
các khoản phải trả và các khoản vay.
- Tìm kiếm các khoản nợ phải trả không được ghi chép
- Kiểm tra việc tính toán chi phí lãi vay. So sánh với số ước tính
b) Đối với tiền lương
- Đối chiếu tên và mức lương trên bảng lương với hồ sơ nhân viên tại
phòng hành chính.
- Đối chiếu số ngày công trên bảng lương với bảng chấm công của bộ phận
GVHD: Nguyễn Tấn Tài Trang 5 SVTH: Cao Phương Anh
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
sử dụng lao động.
- Đối chiếu giữa chi tiết với tổng hợp. khoản mục tiền lương phải trả công
nhân viên
- Tính độc lập số lương phải trả cho người lao động dựa trên bảng tính lương

PHÒNG QM
PHÒNG KỸ THUẬT – ĐẦU TƯ
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG KẾ HOẠCH -VẬT TƯ
PHÂN XƯỞNG
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt
Nam
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
2.1.4 Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ)
2.1.5 Các chính sách kế toán áp dụng
2.1.5.1 Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay và các khoản
chi phí khác
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoăc sản xuất
tài sản dở dang đựợc tính vào giá trị của tài sản đó khi doanh nghiệp chắc chắn thu
được ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác
định được một cách đáng tin cậy. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình
quân gia quyền trong kỳ, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt.
2.1.5.2 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả và dự phòng phải trả
- Chi phí phải trả ghi nhận căn cứ vào các thông tin có được vào thời điểm
cuối năm và các ước tính dựa vào thống kê kinh nghiệm.
- Theo Luật Bảo hiểm Xã Hội, công ty và các nhân viên phải đóng góp vào
quỹ Bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm Xã Hội Việt Nam quản lý. Mức đóng bởi
mỗi bên được tính bằng 1% của mức thấp hơn giữa lương cơ bản của nhân viên
hoặc 20 lần mức lương tối thiểu chung được Chính phủ quy định trong từng thơi
kỳ.
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích vào chi phí sản xuất kinh

hàng không được nhận hoa hồng và thay đổi nhân
viên mua hàng không?
X X
5 Bộ phận nhận hàng có lập phiếu nhập kho hay
báo cáo nhận hàng không?
X
6 Phiếu nhập kho có được kiểm tra, đối chiếu với
đơn đặt hàng, giấy giao hàng không?
X
7 Phiếu nhập kho có đầy đủ chữ ký của người
giao hàng, bộ phận nhận hàng, và thủ kho k?
X
8 Hóa đơn có được đối chiếu với đơn đặt hàng và
phiếu nhập kho không?
X
9 Phiếu chi có được đối chiếu với hóa đơn, đơn
đặt hàng, và phiếu nhập kho không?
X
10 Phiếu chi có được cấp có thẩm quyền xét
duyệt trước khi chi không?
X
11 Phiếu chi, hóa đơn sau khi thanh toán có được
đóng dấu đã thanh toán không?
X
12 Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của
các phiếu chi trước khi chi hay không?
X
13 Phiếu đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng, phiếu X
GVHD: Nguyễn Tấn Tài Trang 9 SVTH: Cao Phương Anh
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa

22 Đầu niên độ mỗi bộ phận có lập dự toán chi
phí tiền lương hay không?
X
QUY ƯỚC: 1 câu trả lời có hay 1 câu trả lời không là quan trọng = 1 điểm.
1 câu trả lời không là thứ yếu = 0,5 điểm.
ĐÁNH GIÁ:
Tổng số câu hỏi: 22 câu.
Trong đó câu trả lời “có” là 20 câu, câu trả lời “không” quan trọng là 1 câu và câu
trả lời “không” thứ yếu là 1 câu.
Câu trả lời Điểm Tỷ lệ %
Có 20 93,02
GVHD: Nguyễn Tấn Tài Trang 10 SVTH: Cao Phương Anh
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
Không 1.5 6,98
Kết luận: Qua bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty được
thực hiện bằng cách phỏng vấn cho thấy thông qua 22 câu hỏi với 20 câu trả lời
“có” chiếm 93,02% và 2 câu trả lời “không” chiếm 6,98%. Điều này cho thấy hệ
thống kiểm soát nội bộ của công ty được thiết kế khá hoàn thiện. Và 6,98% còn lại
là những yếu kém cò tồn tại mà kiểm toán viên cần phải chú ý.
GVHD: Nguyễn Tấn Tài Trang 11 SVTH: Cao Phương Anh
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
2.2.1.2 Lưu đồ chu trình mua hàng
GVHD: Nguyễn Tấn Tài Trang 12 SVTH: Cao Phương Anh
N
N
h
à

c
u

đơn đặt hàng
B
A
C
Báo cáo nhận
hàng
Kế hoạch
sản xuất
Phần mềm
kế toán
N
Giấy giao hàng
Đối chiếu, lập
báo cáo nhận
hàng
Báo cáo
nhận hàng
N
h
à

c
u
n
g

c

p
Đơn đặt

B
Hóa đơn
Báo cáo nhận
hàng
Đơn đặt
hàng
Hóa đơn
Báo cáo nhận
hàng
Đơn đặt
hàng
Phiếu chi
Ghi nhận, cập nhật
hàng tồn kho, nợ phải
trả...
Ghi nhận, cập nhật
nợ phải trả...
Cơ sở dữ liệu: Tập tin
Hàng tồn kho, Hóa đơn,
Nhận hàng-nhập kho, Nợ
phải trả...
Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu: Nợ phải
trả, nhà cung cấp, hóa
đơn, phiếu chi-thanh
toán...
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
2.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
2.2.2.1 Đánh giá sơ bộ rủi ro tiềm tàng (IR)
- Dựa vào đặc điểm của khoản mục nợ phải trả và đặc điểm kinh doanh,

- Địa điểm: Tại phòng tài chính kế toán.
- Kiểm toán viên: Cao Phương Anh.
- Công việc:
+ Yêu cầu đơn vị cung cấp các sổ cái và các nhật ký liên quan (nhật ký
chứng từ thanh toán, hay nhật ký ghi quỹ)
+ Chọn ngẫu nhiên 10 nghiệp vụ trên sổ cái Nợ phải trả và kiểm tra ngược
lại đến các nhật ký liên quan.
− Kết luận: Các nghiệp vụ trên Sổ Cái là có thực.
TP. HCM, ngày 20/05/2010
Kế toán trưởng Kiểm toán viên
(Đã ký) (Đã ký)
Nguyễn Hoàng Tuấn Cao Phương Anh
Bảng 2.2 – BẢNG KÊ CÁC NGHIỆP VỤ ĐÃ KIỂM TRA
GVHD: Nguyễn Tấn Tài Trang 14 SVTH: Cao Phương Anh
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
Đvt: triệu đồng
STT
Ngày
tháng
Số CT Nội dung Số tiền
Ghi
chú
1 21/04/09 PC0340
Trả nợ Cty CP Mía đường
Lam Sơn
307

2 09/06/09 HDCV2010 Vay ngắn hạn NH BIDV 300

3 14/07/09 HDBH2040 Mua nguyên liệu chưa trả tiền 300

BIÊN BẢN KIỂM TRA CHỨNG TỪ GỐC CỦA CÁC NGHIỆP VỤ
GHI CHÉP TRÊN MỘT SỐ SỔ CHI TIẾT
- Thời gian: Từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30 ngày 20 tháng 05 năm 2010
- Địa điểm: Tại phòng tài chính kế toán.
- Kiểm toán viên: Cao Phương Anh
- Công việc:
+ Yêu cầu đơn vị cung cấp các chứng từ gốc và các sổ chi tiết liên quan
+ Chọn ngẫu nhiên 10 nghiệp vụ trên các sổ chi tiết và đối chiếu đến bộ
chứng từ gốc có liên quan.
- Kết luận: Các nghiệp vụ trên sổ chi tiết đã khớp đúng với bộ chứng từ
gốc.
TP HCM, ngày 20/05/2010
Kế toán trưởng Kiểm toán viên
(Đã ký) (Đã ký)
Nguyễn Hoàng Tuấn Cao Phương Anh
Bảng 2.3 – BẢNG KÊ CÁC NGHIỆP VỤ ĐÃ KIỂM TRA
Đvt: triệu đồng
STT
Ngày
tháng
Số CT Nội dung
Số
tiền
Ghi
chú
GVHD: Nguyễn Tấn Tài Trang 16 SVTH: Cao Phương Anh
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
1 02/04/09 HDBH2010
Mua thiết bị văn phòng của công
ty Nguyệt Ánh

10 25/11/09 BLNV0528
Trả lương tăng ca cho nhân viên ở
phân xưởng
80

: Đối chiếu đã khớp đúng giữa sổ chi tiết và chứng từ gốc.
Thử nghiệm 3: Kiểm toán viên kiểm tra các phiếu chi về việc đánh số trước liên
tục, đóng dấu đã thanh toán khi đã thanh toán, và được xét duyệt bởi người có
thẩm quyền.
THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GVHD: Nguyễn Tấn Tài Trang 17 SVTH: Cao Phương Anh
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
BIÊN BẢN KIỂM TRA VIỆC ĐÁNH SỐ TRƯỚC LIÊN TỤC, ĐÓNG ĐẤU
VÀ XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
- Thời gian: Từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30 ngày 20 tháng 05 năm 2010.
- Địa điểm: Tại phòng tài chính kế toán.
- Kiểm toán viên: Cao Phương Anh
- Công việc:
+ Yêu cầu đơn vị cung cấp các phiếu chi trong năm 2009
+ Chọn ngẫu nhiên 10 phiếu chi, giấy báo Nợ để xem xét việc đánh số
trước liên tục, đóng dấu và xét duyệt bởi người có thẩm quyền.
- Kết luận: Kế toán đã thực hiện đúng theo qui định của công ty về việc các
phiếu chi được đánh số trước liên tục, đóng dấu và xét duyệt bởi người có thẩm
quyền.
TP HCM, ngày 20/05/2010
Kế toán trưởng Kiểm toán viên
(Đã ký) (Đã ký)
Nguyễn Hoàng Tuấn Cao Phương Anh


7 15/10/09 PC0366 Mua nguyên liệu 60

8 28/10/09 GBN2384
Trả lãi vay dài hạn cho NH
Agribank
300

9 13/11/09 PC0386 Chi mua bao bì 26

10 02/12/09 PC0390
Mua máy photo 30


ĐÃ THANH TOÁN
Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
Khu CN Biên Hòa 1, P. An Bình, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
PHIẾU CHI
Ngày:15/10/2009
TK Có: 111
Số PC0366
Lô 000805
Họ tên người nhận: Phạm Hùng
Mã đơn vị: PT0024 Tên đơn vị: Công ty CP Mía Đường La Ngà
CHI TIẾT
DIỄN GIẢI TÀI KHOẢN NỢ SỐ TIỀN
( VND)
Trả tiền mua nguyên liệu cho Cty CP
Mía Đường La Ngà
331 60.000.000

Chuyên đề kiểm toán Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
Đvt: người
Tháng Bảng lương Bảng chấm công Hồ sơ nhân viên Ghi
chú
1 760 760 760

2 765 765 765

5 765 765 765

8 775 775 775

10 780 780 780

11 780 780 780

: Đối chiếu đã khớp đúng giữa Bảng lương, Bảng chấm công và Hồ sơ nhân
viên.
2.2.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
2.2.2.1 Đánh giá lại rủi ro tiềm tàng (IR)
- Mức độ rủi ro tiềm tàng vẫn được giữ nguyên IR = 70%
2.2.2.2 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát (CR)
- Sau khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên cho rằng hệ thống
kiểm soát nội bộ của công ty khá hữu hiệu như đã đánh giá ban đầu nên mức độ
rủi ro kiểm soát giảm xuống còn CR = 20%
2.2.2.3 Đánh giá lại rủi ro kiểm toán (AR)
- Mức độ rủi ro kiểm toán AR = 5%
2.2.2.4 Đánh giá lại rủi ro phát hiện (DR)
- Mức độ rủi ro phát hiện được đánh giá lại là DR
DR =

Nội dung: Nợ phải trả
Năm kết thúc: 31/12/2009
Người thực hiện: Cao Phương Anh
Ngày thực hiện: 27/05/2010
Người kiểm tra:
Ngày kiểm tra:
Mã số: M1
Trang:

BIỂU CHỈ ĐẠO
Số
TK
Tên Tài Khoản

Số
Số liệu chưa kiểm
toán 31/12/2009
Điều
chỉnh
Số liệu đã kiểm
toán 31/12/2009
Số liệu kiểm toán
31/12/2008
311 Vay và nợ ngắn hạn 256.259.701621 256.259.701621 72.263.3287.332
331 Phải trả người bán 24.893.790.942 24.893.790.942 20.590.902.772
131 Người mua trả tiền trước 7.447.052.420 7.447.052.420 3.250.343.520
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5.282.658.509 5.282.658.509 652.189.424
334 Phải trả người lao động 15.633.774.473 15.633.774.473 7.883.859.531
335 Chi phí phải trả 8.856.459.075 8.856.459.075 707.600.687
338 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status