Kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại công ty cổ phần nước giải khát chương dương - Pdf 96

GVHD: Trương Thị Thúy Hằng Nhóm: 01
1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện
Trương Thị Thúy Hằng Nguyễn Kim Loan 4073656
Quãng Trúc Minh 4073662
Mai Văn Nhớ 4073675
Nguyễn Thị Hồng Nhung 4073677
Lê Chí Thiện 4073701
Ưng Trần Thị Cẩm Thương 4073710
Khưu Nguyệt Trinh 4073725
Nguyễn Thị Ninh Thơ 4073847

Cần Thơ – 2010
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng Nhóm: 01
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHỎAN MỤC TIỀN
1.1.1 Nội dung
Tiền mặt: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
Số liệu được trình bày trên báo cáo tài chính của khoản mục này là số dư của tài
khoản Tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối chiếu với số thực tế và
tiến hành các điều chỉnh cần thiết.
Tiền gửi ngân hàng: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc, đá quý,

1.2.1.1 Trường hợp thu tiền trực tiếp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ.
Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp cần tách rời giữa chức năng bán hàng và
thu tiền.
Đối với các đơn vị dịch vụ như khách sạn, nhà hàng… đơn vị có thể giao
cho một nhân viên thu ngân độc lập với bộ phận cung cấp dịch vụ để lập phiếu
tính tiền hoặc hóa đơn. Việc đánh số liên tục trước khi sử dụng và trên các phiếu
tính tiền, hóa đơn hoặc vé là điều cần thiết để ngăn ngừa sai phạm.
Đối với các công ty bán lẻ, một nhân viên thường phải đảm nhiệm nhiều
việc như bán hàng, nhận tiền, ghi sổ. Trong điều kiện đó, thủ tục kiểm soát tốt nhất
là sử dụng các thiết bị thu tiền:
•Nên sử dụng hệ thống máy tính tiền để khách hàng có thể nhìn thấy và
kiểm tra trong khi mua hàng.
•Phiếu tính tiền phải được in ra, và khuyến khích khách hàng nhận
phiếu và mang theo cùng với hàng hóa.
•Cuối ngày, cần tính tổng số tiền thu của hàng hóa bán ra căn cứ số liệu
theo dõi trên máy và đối chiếu với số tiền do nhân viên bán nộp vào quỹ
trong ngày.
Nếu không trang bị được hệ thống máy móc tiên tiến, cần phải quản lý
được số thu trong ngày thông qua việc yêu cầu lập báo cáo bán hàng trong ngày.
1.2.1.2 Trường hợp thu nợ của khách hàng
Nếu khách hàng đến nộp tiền: khuyến khích họ yêu cầu được cấp phiếu thu
hoặc biên lai.
Nếu thu tiền tại cơ sở của khách hàng: Quản lý chặt chẽ giấy giới thiệu, và
thường xuyên đối chiếu công nợ để chống thủ thuật gối đầu.
Nếu thu tiền qua bưu điện: cần phân nhiệm cho các nhân viên khác nhau
đảm nhận các nhiệm vụ như: lập hóa đơn bán hàng - theo dõi công nợ - đối chiếu
giữa sổ tổng hợp và chi tiết về công nợ - mở thư và liệt kê các séc nhận được - nộp
các séc vào ngân hàng- thu tiền.
3


NƯỚC GIẢI KHÁT CHƯƠNG DƯƠNG
2.1GIỚI THIỆU CÔNG TY
2.1.1 Đặc điểm kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh
- Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT CHƯƠNG
DƯƠNG
- Tên tiếng Anh: CHUONG DUONG BEVERAGES JOINT STOCK
COMPANY
- Tên viết tắt: CDBECO
- Mã chứng khoán: SCD
- Vốn điều lệ: 85.000.000.000 đ (Tám mươi lăm tỷ đồng)
- Địa chỉ: 379 Bến Chương Dương, P. Cầu Kho, Q.1, Tp. HCM
- Điện thoại: (84 - 8) 8367518 – 8368747
- Fax: (84 - 8) 8367176
- Website: chuongduong.com.vn
Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương tiền thân là nhà máy USINE
BELGIQUE, xây dựng năm 1952 thuộc tập đoàn BGI (Pháp quốc). Trước năm
1975, là nhà máy sản xuất nước giải khát lớn nhất miền Nam Việt Nam. Năm 1977
nhà máy được tiếp quản và trở thành nhà máy quốc doanh với tên gọi Nhà máy
nước ngọt Chương Dương. Từ năm 1993 là công ty nước giải khát Chương
Dương. Năm 2004, Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Nước giải khát
Chương Dương theo Quyết định số 242/ 2003/ QĐ – BCN ngày 30 tháng 12 năm
2003 của Bộ Công nghiệp, và theo Giấy đăng ký kinh doanh số: 4103002362 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. HCM cấp lần đầu ngày 02/06/2004, thay đổi lần 1
ngày 26/12/2005.
Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương đã được tổ chức TUV cấp
chứng nhận ISO 9001: 2000 ngày 26/11/2003 và tổ chức Quacert cấp chứng nhận
ISO 9001: 2000 ngày 06/12/2003.
Công ty CP NGK Chương Dương là thành viên của:
- Hiệp hội Bia – Rượu – NGK Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp.
- Tổng Công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn.

2.2.1.1 Bảng câu hỏi:
Câu hỏi
Trả lời
Không
áp
dụng
Có Không
Yếu kém
Quan
trọng
Thứ yếu
Ghi
chú
1. Công ty có phân chia trách
nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán
không?

2. Các phiếu thu, phiếu chi có
đánh số liên tục không?

3. Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp
lệ của phiếu thu, phiếu chi trước
khi thu hay chi tiền hay không?

4. Thủ quỹ có đảm bảo rằng luôn
ký hoặc đóng dấu xác nhận lên
chứng từ không?

5. Cuối ngày có kiểm kê quỹ
không?

10. Đơn vị có xây dựng dự toán
thu, chi tiền hay không?

11. Thủ quỹ có nộp ngay số tiền
thu được vào cuối mỗi ngày vào
quỹ hoặc ngân hàng không?

12. Công ty có gởi giấy báo trả
tiền kèm với hóa đơn bán hàng
cho người mua hay không?

13. Công ty có cấp phiếu thu
hoặc biên lai cho khách hàng khi
khách hàng nộp tiền không?

14. Séc thanh toán trước khi
được đóng dấu ký tên có ghi số
tiền và các thông tin cần thiết
hay không?

15. Các séc hư hoặc mất hiệu lực
có được đóng dấu hủy bỏ hay
gạch bỏ và được lưu trữ đầy đủ
hay không?

16. Các séc trước khi được xét
duyệt phải được đối chiếu với
các chứng từ liên quan hay
không?


21. Nghiệp vụ thu tiền có phân
nhiệm cho một nhân viên cụ thể
không?

22. Cuối kỳ công ty có đánh giá
lại ngoại tệ theo đúng quy định
không?

QUY ƯỚC: 1 câu trả lời = 1 điểm
ĐÁNH GIÁ:
Tổng số câu hỏi: 22 câu.
Câu trả lời Điểm Tỷ lệ %
Có 20 90,91%
Không 2 9,09%
9

GVHD: Trương Thị Thúy Hằng Nhóm: 01
2.2.1.2 Lưu đồ:
Lưu đồ thu tiền:
10

GVHD: Trương Thị Thúy Hằng Nhóm: 01
Lưu đồ chi tiền:
11

GVHD: Trương Thị Thúy Hằng Nhóm: 01
2.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán:
Từ kết quả bảng câu hỏi về HTKSNB liên quan đến việc kiểm soát tiền của
đơn vị được thực hiện bằng cách phỏng vấn cán bộ nhân viên có liên quan (trong
bảng gồm 22 câu, mỗi câu trả lời có được 1 điểm, kết quả: tỷ lệ câu trả lời “CÓ” là

được xét duyệt của cấp có
- Kiểm tra chứng từ liên
quan đến thu chi tiền mặt.
- Phỏng vấn xem thủ quỹ
có biết quy định này hay
không.
- Quan sát nơi cất giữ
12

GVHD: Trương Thị Thúy Hằng Nhóm: 01
thẩm quyền.
- Thủ tục hạn chế tiếp cận
tiền và phải có nơi cất giữ
tiền an toàn.
tiền, số lượng nhân viên
nắm giữ tiền.
- Quan sát chứng từ có
đầy đủ thông tin và chữ ký
xét duyệt của cấp thẩm
quyền.
2. Tiền mặt có thể bị
biển thủ, chiếm dụng,
tham ô.
- Thanh toán bằng chuyển
khoản đối với khoản tiền
trên hai mươi triệu.
- Hàng ngày, đối chiếu số
dư trên sổ cái với sổ quỹ
tiền mặt.
- Cuối mỗi ngày kiểm kê

sổ sách kế toán và sổ phụ
ngân hàng
- Kiểm tra việc xét duyệt
chứng từ hóa đơn.
- Phỏng vấn nhân viên
xem họ có biết những quy
định đó không.
4. Thanh toán nhiều lần
cho một chứng từ.
Chứng từ được đánh số thứ
tự liên tục, đóng dấu xác
nhận khi đã thanh toán.
- Kiểm tra sự đầy đủ
thông tin của chứng từ
bằng cách chọn mẫu.
2.2.4 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
13

GVHD: Trương Thị Thúy Hằng Nhóm: 01
Thử nghiệm 1: Tính tổng cộng nhật ký quỹ và lần theo số tổng cộng đến số
cái.
Phải thu
Phải trả người
bán
Tiền mặt
Tiền gửi ngân
hàng
Số dư đầu kỳ
15.608.069.715


18.953.098.338
f
830.778
f
15.141.921.739
f
Ghi chú:
: Số liệu đã được kiểm toán năm 2007
£ : Phù hợp với sổ nhật ký và sổ cái.
f : Khớp với sổ cái.
 Kết luận: Số liệu đã được ghi chép đầy đủ và tính toán chính xác.
Thử nghiệm 2: Chọn một số chứng từ và So sánh chi tiết danh sách nhận
tiền thanh toán từ sổ quỹ (báo cáo quỹ) với nhật ký thu tiền, với các bảng kê tiền
gửi vào ngân hàng và với tài khoản Phải thu.
Ngày tháng
Thu của
khách hàng
Số
thực nhận
Ghi sổ
khoản thu
từ
Ghi sổ và gửi
vào ngân
hàng
Số tiền bị
nhân viên
chiếm
dụng
07/01/2008 T.T.T. Ân 20.378.920 T.T.T. Ân 20.378.920

chi tiền với tài khoản Phải trả, và với các chứng từ có liên quan.
Ngày ghi sổ Chứng từ Nội dung Số tiền
12/01/2008 08/01 Mua hóa chất. 24.300.000 g,l
10/05/2008 06/05
Mua công cụ, dụng cụ
cho phòng quản lý.
40.200.000
g,l
25/07/2008 13/07 Mua hương liệu. 28.300.000 g,l
08/09/2008 06/09
Nhập máy móc, thiết bị
mới.
24.000 USD
g,l
29/12/2008 19/12 Mua nguyên vật liệu. 36.800.000 g,l
Ghi chú:
l: Khớp với hóa đơn mua hàng
g: khớp với phiếu nhập kho.
 Kết luận: Các nghiệp vụ được ghi chép chính xác theo chứng từ gốc.
Thử nghiệm 4: Chọn mẫu chứng từ để kiểm tra các thông tin cần thiết và
chữ ký xét duyệt trên chứng từ.
STT Tên chứng từ Số hiệu
1 Phiếu thu PT07/01 H,K,P
2 Phiếu chi PC14/02 F,H,K,P
3 Phiếu thu PT05/03 H,K,P
15

GVHD: Trương Thị Thúy Hằng Nhóm: 01
4 Phiếu thu PT19/04 H,K,P
5 Phiếu chi PC10/05 F,H,K,P

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
(đã ký, đóng dấu) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Kèm theo: 02 Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Ba triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn.
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc đá quý)………………………………..
+ Số tiền quy đổi:…………………………………………………..
17

ĐÃ CHI TIỀN
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng Nhóm: 01
2.2.5 Đánh giá lại rủi ro
Dựa theo xét đoán nghề nghiệp, nhóm kiểm toán xác định rủi ro kiểm toán
là 5%. Và do bản chất khoản mục vốn bằng tiền có rủi ro tiềm tàng cao nên IR
được đánh giá là 75%. Khi rủi ro tiềm tàng được đánh giá cao thì rủi ro phát hiện
sẽ thấp.
Ta có công thức: AR = IR x CR x DR

2.2.6 Xác định mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tài chính và cho
từng khoản mục
- Mức trọng yếu của tổng thể báo cáo tài chính: PM.
- Mức trọng yếu của từng khoản mục: TE.
Thông thường, mức trọng yếu tổng thể được xác định bằng một tỉ lệ % trên
tổng tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận.
Giới hạn về mức trọng yếu:
Vị trí khoản mục Không trọng yếu Có thể trọng yếu
Chắc chắn trọng
yếu
Báo cáo KQHĐKD
Dưới 5% lợi nhuận

DR = = = 22,22%
AR
IR x CR
5%
75% x 30%

Trích đoạn PHẦN XÁC NHẬN CỦA NGÂN HÀNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status