một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền tại công ty cổ phần vua ong 1 - Pdf 24

iLỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và nội
dung, số liệu trong bài luận văn này là do chính tôi thực hiện tại CTY
TNHH PHIM CÁCH NHIỆT NGÔI SAO CN TP.HCM, không hề sao
chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà
trường và Thầy Cô về sự cam đoan này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Ký tên
SVTT : NGUYỄN THỊ BÉ HAI
iii

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………
NHẬN XÉT THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ BÉ HAI
MSSV : 106 403 352
Khóa : 2006 - 2010

1. Thời gian thực tập
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỹ luật
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………


MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
 

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

TPHCM, Ngày tháng năm 2010
GVHD

a. Hàng bán bị trả lại 12
b. Chiết khấu thương mại 13
c. Giảm giá hàng bán 15
1.2.2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 16
a. Khái niệm 16
b. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 17
c. Tài khoản sử dụng 18
1.2.2.1.5 Kế toán thu nhập khác 19
vi

a. Khái niệm 19
b. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 19
c. Tài khoản sử dụng 21
1.2.2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ 22
1.2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 22
a. Khái niệm 22
b. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 22
c. Tài khoản sử dụng 24
1.2.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 26
a. Khái niệm 26
b. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 26
c. Tài khoản sử dụng 28
1.2.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 29
a. Khái niệm 29
b. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 30
c. Tài khoản sử dụng 33
1.2.2.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 34

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 49
2.3 Mô hình tổ chức của Công ty 50
2.3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty 50
2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận quản lý 50
2.4 Giới thiệu bộ máy kế toán 54
2.4.1 Giới thiệu về tổ chức nhân sự trong bộ máy Kế toán 54
2.4.2 Nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng Kế toán 54
2.4.2.1 Kế toán trưởng 54
2.4.2.2 Kế toán tổng hợp 55
2.4.2.3 Kế toán kho 55
2.4.2.4 Thủ quỹ 55
2.4.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 55
2.4.3.1 Hệ thống báo cáo kế toán 55
2.4.3.2 Quy trình ghi sổ 56
viii

2.4.3.3 Danh mục chứng từ và các loại sổ sách 57
2.4.4 Chính sách kế toán áp dụng 57
2.4.4.1 Niên độ kế toán 57
2.4.4.2 Đơn vị tiền tệ 58
2.4.4.3 Phương pháp kế toán thuế 58
2.4.5 Đánh giá chung 58
2.4.5.1 Thuận lợi 58
2.4.5.2 Khó khăn 58
2.4.5.3 Phương hướng phát triển của Công ty 59

Chương III : XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY


GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cương Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Bé Hai
1LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài


Vì vậy, dù là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, v.v… Đều quan tâm đến vấn đề doanh
thu kỳ này bao nhiêu? Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Lợi nhuận được bao
nhiêu? Để làm rõ những câu hỏi trên nên em chọn đề tài :“KẾ TOÁN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TNHH PHIM
CÁCH NHIỆT NGÔI SAO TẠI CN TP.HCM ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận về kế toán. Đặc biệt là kế toán xác định
kết quả kinh doanh tại CTY TNHH PHIM CÁCH NHIỆT NGÔI SAO CN
TP.HCM. Bên cạnh đó có thể học hỏi thêm những kiến thức thực tế. Từ
đó, có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán và đưa
ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán tại
công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết kế toán Xác định kết quả kinh doanh tại DN.
- Tham gia thực tập công tác kế toán tại DN.
- Thu thập, thống kê và phân tích số liệu ghi chép trên sổ sách của DN.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Số liệu kế toán và quy trình kế toán Xác định kết quả
kinh doanh tại CÔNG TY TNHH PHIM CÁCH NHIỆT NGÔI SAO CN
TP.HCM.
- Về thời gian: Số liệu kế toán tại CÔNG TY TNHH PHIM CÁCH
NHIỆT NGÔI SAO CN TP.HCM năm 2009.
- Nội dung: Đề tài chỉ phân tích phần nội dung, thực hành kế toán Xác
định kết quả kinh doanh của DN.

GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cương Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Bé Hai
4Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ
1.1.1 Ý nghĩa kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh nhằm phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động
của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành. Bên
cạnh đó, kết quả kinh doanh còn phản ánh được hiệu quả sử dụng nguồn
vốn của doanh nghiệp.
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán khi xác định kết quả kinh doanh
- Khi xác định kết quả kinh doanh, kế toán phải hoạch toán chi tiết theo
từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, thương mại, dịch vụ,
hoạt động tài chính, hoạt động khác).
- Cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác để lập các báo cáo tài chính
theo quy định.
- Giúp nhà quản trị quản lý tốt và đưa ra những chính sách sử dụng hiệu
qủa các nguồn lực trong doanh nghiệp.
- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá hàng hoá, lập báo cáo về tình hình
tiêu thụ các loại sản phẩm.
- Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác theo đúng
những quy định của Nhà nước.


CHÍNH
LÃI (LỖ) DO CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ
LÃI (LỖ) TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

CHI PHÍ LÃI VAY
CHIẾT KHẤU THANH TOÁN CHO K.H HƯỞNG
VÀ CHIẾT KHẤU THANH TOÁN ĐƯỢC HƯỞNG
LÃI TIỀN GỬI
LỢI
NHUẬN
KHÁC
THU NHẬP KHÁC
CHI PHÍ KHÁC
LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH

LỢI NHUẬN
KHÁC

TỔNG

LỢI

NHUẬN KẾ

TOÁN


vụ
=
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
-
Giá vốn
hàng bán Doanh thu
thuần về
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ
=
Doanh
thu bán
hàng và
cung
cấp
dịch vụ
-
Chiết
khấu
thương
mại

Giảm
giá
hàng

+

Doanh
thu hoạt
hoạt
động tài
chính


Chi
phí tài
chính


Chi phí
Bán hàng


Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp

Lợi nhuận từ
HĐTC
= Thu nhập TC – Chi phí hoạt động TC

Lợi nhuận khác
= Thu nhập khác – Chi phí khác


Lợi nhuận thuần
của hoạt động
kinh doanh
+
Lợi nhuận từ

HĐTC
+
Lợi nhuận
khác

Lợi nhuận sau
thuế TNDN
=
Lợi nhuận kế toán
trước thuế
– Chi phí thuế TNDN

GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cương Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Bé Hai
8- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Phiếu thu tiền. Giấy báo có của
ngân hàng.
 Tài khoản sử dụng:
TK 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập - Doanh thu bán hàng phát
phải nộp tính theo doanh thu thực tế sinh trong kỳ.

Có TK 511: Tổng giá trị thanh toán
+ Khi bán hay xuất khẩu:
Nợ TK 131: phải thu khách hàng(tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận)
Có TK 511: doanh thu bán hàng
+ Khách hàng trả nợ bằng ngoại tệ :
Nợ TK 1112: Ngoại tệ nhập quỹ (tỷ giá thực tế ).
Có TK 131: phải thu khách hàng (tỷ giá tại thời điểm phát sinh)
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá.(Nếu tỷ giá thực tế tại thời điểm
thu lớn hơn tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu) ngược lại;
Nợ TK 1112: Ngoại tệ nhập quỹ (tỷ giá thực tế )
Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá.(Nếu tỷ giá thực tế tại thời điểm thu nhỏ
hơn tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu)
Có TK 131: phải thu khách hàng (tỷ giá tại thời điểm phát sinh).
- Doanh thu của sản phẩm bán theo phương thức trả góp
 Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511, 512 : Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện (=∑Số tiền bán
hàng theo giá bán trả góp - Giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT)
 Khi thu tiền bán hàng lần sau:
Nợ TK 111, 112 ,….
Có TK 131 : Phải thu khách hàng
+ Trường hợp có phát sinh tình hình thừa, thiếu tiền hàng phải tìm ra
nguyên nhân, nếu không tìm được nguyên nhân thì lập biên bản chờ xử lý.
- Nộp thừa so với doanh thu bán hàng:

GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cương Khóa luận tốt nghiệp


Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cương Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Bé Hai
11

333
Các kho

n thu
ế
tính tr

vào
Kết chuyển doanh thu
đem biu tng
bán hàng

- TK 512 không có số dư cuối kỳ.
- TK 512 có 3 TK cấp 02 và chi tiết theo từng loại hàng hoá, sản phẩm,
dịch vụ.
 Phương pháp hoạch toán :
- Doanh thu của sản phẩm xuất biếu tặng, trả lương cho CNV;
 Phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:
Nợ TK 641, 642 : Giá bán
Có TK 512 : Giá bán
 Nếu biếu tặng trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi, trả lương
cho CNV:


k
ế
t chuy

n
CKTM
Hàng bán b

tr

li
GGHB
Doanh thu bán hàng Doanh thu cha thc
hiện
Doanh thu hàng hóa

GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cương Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Bé Hai
12 1.2.2.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu :
a. Hàng bán bị trả lại
- Hàng bán bị trả lại ( HBBTL) là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ DN đã xác
định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam


Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
- Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531: giá chưa thuế VAT
Nợ TK 3331: thuế VAT
Có TK 111, 112, 131
- DN áp dụng thuế GTGT trực tiếp:
Nợ TK 531 (Tổng giá trị thanh toán)
Có TK 111,112,131 (Tổng giá trị thanh toán).
- Phản ánh số tiền trả lại khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại:
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112, 131
- Các tài khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa bị trả lại ( nếu có)
như: chi phí nhận hàng về thì được hạch toán vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641:
Có TK 111, 112, 141:
- Cuối kì kết chuyển xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511
Có TK 531
 Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hoạch toán “ Hàng bán bị trả lại ”
TK 111,112,131 TK531 TK511

Thanh toán với khách hàng Cuối kỳ kết chuyển
về số hàng bán bị trả lại
b. Chiết khấu thương mại
+ Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn.
+ Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng lần cuối

GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cương Khóa luận tốt nghiệp

Khoản chiết khấu Cuối kỳ kết chuyển
thương mại

GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cương Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Bé Hai
15 c. Giảm giá hàng bán :
+ Khái niệm : Là khoản giảm trừ được bên bán chấp thuận một cách
đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì hàng bán kém phẩm chất,
không đúng quy cách, thời hạn ghi trên hợp đồng.
+ Tài khoản sử dụng :
TK 532 : “ Giảm giá hàng bán ”
- Khoản giảm giá chấp nhận cho - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm
người mua hàng do hàng kém phẩm giá sang TK 511 để xác định doanh
chất hay sai quy cách. thu thuần của kỳ hoạch toán.

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

TK 532 không có số dư cuối kỳ.
+ Đặc điểm: Vẫn bán được hàng, nhưng giảm doanh thu bán hàng
và thuế.Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp
thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát sinh hóa đơn bán
hàng do hàng bán kém chất lượng, mất phẩm chất. Không phản ánh vào
tài khoản này số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được
trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn.
+ Chứng từ sử dụng:
-Chứng từ đề nghị giảm giá có sự đồng ý của người mua và người bán

+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng
sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…);
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn;
+ Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status