SỞ Y TẾ PHÚ YÊN
TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
NGHIEÂN CÖÙU MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ KHỐI CƠ THỂ VÀ
HUYẾT ÁP Ở PHỤ NỮ CỦA THÀNH PHỐ TUY HÒA VÀ HUYÊN
PHÚ HÒA NĂM 2012
Thực hiện:
BS Nguyễn Vinh Quang
BS Châu Trọng Phát
YS Huỳnh Thanh Tuấn
TUY HÒA- 2012
1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời gian vài chục năm gần đây song song với sự phát triển kinh
tế xã hội, chế độ dinh dưỡng cho con người nói chung, phụ nữ nói riêng đã
được cải thiện đáng kể. Bên cạnh đó sự phát triển của khoa học kỹ thuật áp
dụng trong lao động sinh hoạt đã giảm đáng kể sức lao động bỏ ra nhưng năng
xuất lao động tăng lên. Tuy nhiên sự thay đổi khẩu phần dinh dưỡng và giảm
bớt sức lao động đã và đang tác động làm thay đổi cơ cấu bệnh tật ở người
dân nói chung, phụ nữ nói riêng. Theo nhiều cơng trình nghiên cứu gần đây
cho thấy, hiện nay các bệnh khơng lây nhiễm đang có xu hướng gia tăng trong
phạm vị cả nước. Đặc biệt là các bệnh rối loạn chuyển hóa, tiểu đường, béo
phì, cao huyết áp gia tăng với tốc độ khá nhanh. Nhiều biến chứng nguy hiểm
do tiểu đường, cao huyết áp để lại hậu quả đáng tiếc cho người bệnh, tạo nên
gánh nặng do gia đình và xã hội.
Hầu hết các bệnh khơng lây nhiễm đều liên quan đến chế độ ăn uống,
dinh dưỡng, sinh hoạt và hành vi cá nhân. Các bệnh lý này có thể ngăn chặn
nước. Do đó nhìn chung dân trí của người dân thành phố Tuy Hòa tương đối
cao so với những đjia phương khác trong tỉnh.
2.1.1.2. Đặc điểm của Huyện Phú Hòa.
Huyện Phú Hòa là huyện đồng bằng của tỉnh Phú n, cách trung tâm tỉnh lỵ
khoảng 8-10 km, vói dân số sống chủ yếu vào sản xuất nơng nghiệp. Phú Hòa
có dân số 104.178, trong đó phụ nữ chiếm 52.157.Nhờ gần trung tâm tỉnh lỵ
nên đời sống tinh thần của người có nhiều thuận lợi hơn ở các huyện khác
trong tỉnh. Hiện nay 100% dân số của huyện đều được phủ sóng phát thanh và
truyền hình..
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
Phụ nữ là hội viên Hội phụ nữ của Thành phố Tuy hòa và Huyện Phú
Hòa từ 18 tuổi trở lên.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu phỏng vấn: Tính theo công thức
p ( 1 – p)
n = 2
C2
+ n : Cỡ mẫu nhỏ nhất hợp lý
+ Ước đoán p = 0,5
+ Ứng với khoảng tin cậy 95% có = 1,96
+ Chấp nhận C = 0,05 ( sai số chọn 5% ).
Bảng 3.1. Phân theo Tuổi ( Tổng số 448 người)
Tổng số n
50
xác định
Tồn tỉnh
Thành
Tuy Hòa
Huyện
Hòa
Tồn tỉnh
Khơng
99
24
(8.48
(7.14
(8.48
(22.1
(5.35%)
%)
%)
%)
%)
%)
27
29
59
(4.68
%)
%)
%)
%)
%)
%)
(6.02
%)
448
11
11
14
42
59
59
%)
)
%)
Nhận xét:
Trong 448 người được nghiên cứu có 158 người > 50 tuổi chiếm tỉ lệ
35.27%; tiếp đến là lứa tuổi 45-49 có 67 người, chiếm tỷ lệ 15%. Các tuổi 30-34,
35-39, 40-44 có số lượng tương đương nhau, chiếm tỷ lệ 9-13%..
27
(6.02%
3.1.2.Phõn theo vựng (Thnh th/nụng thụn)
Baỷng 3.2. ẹoỏi tửụùng nghiờn cu phõn theo vựng
50
Vựng
Thnh th
(2%)
(1.56
(2.2
(5.13
(8.48
(7.1
(8.48
(22.1
(5.35
(62.5
%)
%)
%)
%)
%)
(4.68
(6%)
(6.47
(13.1
(0.67
(37.5
)
%)
%)
%(
%)
7%)
%)
%)
2
Tng s
BMI
< 18.5
5
2
1
(1.1%)
(0.45
(0.22
%)
%)
4
5
(0.9%) (1.1%)
2
6
7
7
13
(0.45
(1.56
(1.56
(1.34
(1.56
(1.56%
( 2.9
%)
%)
%)
%)
( 5.8%
(5.35
(5.35%
(14.3
%)
)
%)
)
%)
1
6
14
17
22
42
(0.22
(0.9%)
(1.34
(2%)
(2.9%)
(7.14
(0.45
%)
20- 22.9
%)
23- 24.9
25- 29.9
%)
> 30
Tổng số
51 (11,38%)
174 (38,8%)
59
67
(2.45
(2.45
(3.13
(9.38
(13.17
(13.17
(15%)
%)
%)
%)
%)
%)
%)
40-44
45-49
>50
Tổng số
BMI
< 18.5
4
2
1
2
4
1
2
16
0.9%
7
29(10,35
19.9
0.22%
0.22%
1.1%
1.1%
1.1%
0.67%
0.45%
1.56%
%)
4
4
2
4
8
10
14
29
66(23,6
0.22%
0.9%
1.79%
2.23%
3.13%
6.47%
%)
1
2
Tổng số
1
1
0.22%
(0,35%)
9
7
10
23
38
32
38
98
25
2%
30-34
35-39
40-44
45-49
>50
Tổng số
BMI
0.22%
0.45%
0.45%
0.22%
0.9%
1.1%
1.34%
3
2
11
10
11
12
27
76
1.34%
1.56%
1.79%
2.9%
2
2
3
9
0.45%
0.45%
0.67%
2%
17
20-22.9
23-24.9
25-29.9
21
27
(10%)
(21%)
16
(9,5%)
6 (3,6%)
3
0.45%
0.9%
0.9%
4.24%
4.69%
6%
6.47%
Không
xác định
HA
tuổi
Bình
thường
Trung
bình
Tiền cao
HA
Cao HA
độ 1
Cao HA
độ 2
2
5
1
17
(2.6%)
(6.5%)
8
8
51
(7.8%)
(10.4
(10.4%)
(66.2
thuần
Tổng số
%)
%)
Nhận xét:
Trong tổng số 448 đối tượng nghiên cứu, có 77 người bị cao huyết áp, chiếm
tỷ lệ 17,2%; trong đó lứa tuổi trên 50 có 51 người, chiếm tỷ lệ 66,2% trong
tổng số người bị cao huyết áp; lứa tuổi 40-44 và 45-49 có số lượng và tỷ lệ
tương đương nhau 10,4%; lứa tuổi 35-39 có 6 người, chiếm tỷ lệ 7,8%. Các
lứa tuổi khác không có trường hợp nào bị cao huyết áp.
3.3.2. Phân loại HA theo địa phương
Cao HA
1
độ 1
3
5
(1.3%) (3.9%)
8 (17%)
(6.5%)
Cao HA
3
độ 2
3 (6,38%)
(3.9%)
Cao HA
độ 3
Cao HA
(63,8%)
Nhận xét:
Trong số 280 đối tượng nghiên cứu của Thành phố Tuy Hòa, có 47 người cao
HA, chiếm tỷ lệ: 16,78%. Trong đó cao HA độ 1: chiếm 17%; độ 2: 6,38%;
Cao HA đơn thuần 68%.; lứa tuổi trên 50 bị cao HA có 30/47 người, chiếm tỷ
lệ 63,8%.
Baûng 3.4c: Phân loại HA của Huyện Phú Hòa ( 30 người)
Tuoåi 50
Trung
Cao HA
độ 3
Cao HA
1
đơn
1
2
8
(1.3%) (1.3%) (2.6%) (10.4%)
12
(40%)
thuần
Tổng
2
cộng
3
3
thuần
cộng
Tỷ lệ
2,6%
96%
1
3
>30
Tổng cộng
26
4
44
74/77(3
(33,8%)
(5,2%)
(57,1%)
không có
BMI)
Nhận xét:
Trong số 77 người cao huyết áp MI từ 18,5-19,9 6 người, chiếm tỷ lệ 7,8%;
BMI 20-22,9 có 15 người, chiếm tỷ lệ 19,5%; BMI từ 23-24,9 có 22 người,
1
2
>30
Tổng cộng
10 (21%)
3 (6,4%)
Cao độ 3
Cao
đơn Tổng
Tỷ lệ
thuần
cộng
1
1/47
2,1%
31 (66%)
44/47
(93,6%)
Nhận xét:
Trong số 47 người cao huyết áp BMI 30 có 01 người, chiếm
tỷ lệ 2,1%; có 3 người không xác định được BMI chiếm tỷ lệ 6,38%..
Baûng 3.8b. Chỉ số HA và BMI của Huyện Phú Hòa ( Tổng số 30 người)
HA
Cao độ1
Cao độ 2
BMI
Cao độ 3
Cao
đơn Tổng
thuần
8/30
26,7%
23-24,9
8
3
11/30
36,7%
25-29,9
1
2
6/30
20%
1
1/30
3,3%
tuổi sinh đẻ. Sự chênh lệnh tuổi trong từng nhóm tuổi khơng đáng kể nên việc đánh
giá có ý nghĩa.
4.1.2.Phân theo vùng (Thành thị/nơng thơn)
Trong 448 đối tượng nghiên cứu, có 280 người ở thành thị, chiếm tỷ lệ
62.5%, trong đó người >50 tuổi là 99 người chiếm tỉ lệ 22.1%..Ở nơng thơn
có 168 người, chiếm tỷ lệ 37.5%, trong đó có 59 người >50 tuổi 13.17%.
( Bảng 3.2). Số đối tượng nghiên cứu ở thành thị cao hơn số đối tượng nghiên
cứu ở nơng thơn, tuy nhiên đựa trên số liệu dân số và phụ nữ của Thành phố
Tuy Hòa và Huyện Phú Hòa thì phân bổ số lượng nghiên cứu 62,5% ở thành
thị và 37,5 ở nơng thơn là phụ hợp. Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.2 cho thấy sự
phân bố nhóm tuổi ngồi nhóm >50 ở thành thị và nơng thơn có tỷ lệ tương
đương nhau.
4.2.. Đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI)
4.2.1. Phân chỉ số khối cơ thể theo tuổi
Kết quả nghiên cứu ở Bảng 3.3a cho thấy trong 448 đối tượng được
nghiên cứu, số người có chỉ số BMI 30: 3 người chiếm tỉ lệ 0.67%;28 người không
xác định: 6.25% . Với kết quả này cho thấy số người có BMI lý tưởng chỉ
chiếm 38,9%; số người thừa cân 22,8% và béo phì chiếm trên 15%, tỷ lệ này
theo dánh giá chủ quan là khá cao; số người thiếu cân chiếm tỷ lệ 17%. Điều
này rất có ý nghĩa trong việc điều chỉnh cân nặng để đề phòng các hậu quả do
béo phì và thiếu cân gây ra.
4.2.2. Phân loại chỉ số BMI theo địa phương
huyết áp; lứa tuổi 40-44 và 45-49 có số lượng và tỷ lệ tương đương nhau
10,4%; lứa tuổi 35-39 có 6 người, chiếm tỷ lệ 7,8%. Các lứa tuổi khác không
có trường hợp nào bị cao huyết áp. %. Trong đó cao độ 1: 33,8%; độ 2:5,2%;
dơn thuần 57,1%. Với kết quả này cho thấy lứa tuổi bị cao huyết áp là từ 35
tuổi trở lên; lứa tuổi bị nhiều nhất là tuổi > 50 ( chiếm tỷ lệ 66,2%). Trong
nghiên cứu này tỷ lệ bị cao HA tăng theo tuổi. Cao HA đơn thuần chiếm tỷ
chủ yếu.
4.3.2. Phân loại HA theo địa phương
4.3.2.1. Phân loại cao HA của Thành phố Tuy Hòa
Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.4b cho thấy, trong số 280 đối tượng nghiên
cứu của Thành phố Tuy Hòa, có 47 người cao HA, chiếm tỷ lệ: 16,78%.
Trong đó cao HA độ 1: chiếm 17%; độ 2: 6,38%; Cao HA đơn thuần 68%, tỷ
lê này cao hơn so với tỷ lệ chung; lứa tuổi trên 50 bị cao HA có 30/47 người,
chiếm tỷ lệ 63,8%. Với kết quả này tỷ lệ cao huyết áp của Thành phố Tuy Hòa
tương đương tỷ lệ chung (16,78% so với 17,2%). Tỷ lệ bị cao huyết áp đơn
thuần chiếm 68%; lứa tuổi trên 50 chiếm tỷ lệ 63,8%.
4.3.2.2. Phân loại HA của Huyện Phú Hòa
Kết quả nghiên cứu tại Bảng 3.4c cho thấy, trong tổng số 168 đối tượng
nghiên cứu của Huyện Phú Hòa, có 30 người bị cao HA, chiếm tỷ lệ 17,8%;
trong đó cao độ 1 có 16 người, chiếm tỷ lê 53%; độ 2 có 1 người, chiếm tỷ lệ
3,3%; cao đơn thuần có 12 người, chiếm tỷ lệ 40%;lứa tuổi > 50 bị cao HA có
21 người, chiếm tỷ lệ 70%. Với kết quả này thì tỷ lệ cao HA độ 1 chiếm khá
cao 53%, cao hon nhiều so với tỷ lệ chung; Cao HA đơn thuần 40% thấp hơn
nhiều so với tỷ lệ chung và của thành phố Tuy Hòa; Số người bị cao HA trên
50 tuổi 70% cao hon tỷ lệ chung và của Thành phố Tuy hòa. Điều này rất có ý
nghĩa trong việc tập trung tuyên truyền cho các đối tượng phòng chống cao
HA.
5. KEÁT LUAÄN
Qua nghiên cứu 448 Phụ nữ của hai địa phương thành phố Tuy Hòa và
Huyện Phú Hòa cho thấy
1. Chỉ số khối cơ thể (BMI): Chung của hai địa phương nghiên cứu thì
BMI<18,5 chiếm 5,6%; 18,5-19,9 chiếm 11,4%; 20-22,9 chiếm 38,9%; 2324,9 chiếm 14,5%; >30 chiếm 0,67%. Với kết quả này cho thấy số người có
BMI lý tưởng chỉ chiếm 38,9%; số người thừa cân 22,8% và béo phì chiếm
trên 15%
- Nếu tính cho từng địa phương: Phụ nữ của thành phố Tuy Hòa bị thiếu cân
thấp hơn só với tỷ lệ chung (5,6% so với 17%); Tỷ lệ phụ nữ có BMI trung
bình thấp hơn tỷ lệ chung (35% so với 38,9%) Số người thừa cân tương
đương tỷ lệ chung (23,6% và 22,8%); Béo phì Tuy Hòa tương đương tỷ lệ
chung (16,35% so với 17%).
- Phụ nữ của huyện Phú Hòa bị thiếu cân và gầy chiếm tỷ lệ thấp hơn so với tỷ
lệ chung (15,5%); BMI lý tưởng chiếm tỷ lệ cao hơn so với tỷ lệ chung và của
thành phố Tuy Hòa (45%); só người bị thuqfa cân và béo phì là 30,5%) thấp
hơn so với tỷ lệ chung và của thành phố Tuy Hòa. Điều này có liên quan đến
điều kiện dinh dưỡng, lao động và sinh hoạt.
2. Phân loại chỉ số Huyết áp (HA) trong tổng số 448 đối tượng nghiên
cứu, có 77 người bị cao huyết áp, chiếm tỷ lệ 17,2%. Trong đó cao độ 1:
33,8%; độ 2:5,2%; dơn thuần 57,1%. Với kết quả này cho thấy lứa tuổi bị cao
huyết áp là từ 35 tuổi trở lên; lứa tuổi bị nhiều nhất là tuổi > 50 ( chiếm tỷ lệ
66,2%). Trong nghiên cứu này tỷ lệ bị cao HA tăng theo tuổi. Cao HA đơn
thuần chiếm tỷ chủ yếu.
- Thành phố Tuy Hòa, có 47 người cao HA, chiếm tỷ lệ: 16,78%. Trong đó
cao HA độ 1: chiếm 17%; độ 2: 6,38%; Cao HA đơn thuần 68%, tỷ lê này cao
động phòng chống cao HA.