Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta luôn cần Kiểm Soát chi tiêu để có
tiền dành dụm, sử dụng cho các lĩnh vực khác. Các tổ chức kinh doanh, các
doanh nghiệp, một quốc gia dù theo con đờng phát triển nào thì việc kiểm soát
chi phí nh là một hoạt động tất yếu khách quan. Tất cả đều phải hớng tới mục
tiêu cuối cùng là thu lợi để tái đầu t cho tơng lai, cạnh tranh, tồn tại và phát
triển.
Trong cuốn Bàn về Kiểm Kê, Kiểm Soát Lênin đã viết Khó khăn chủ
yếu ở trong lĩnh vực kinh tế là thực hiện ở khắp mọi nơi và hết sức nghiêm ngặt
sự kiểm kê, kiểm soát việc sản xuất và phân phối sản phẩm cũng nh tăng năng
suất lao động...
(1)
. Với vai trò quan trọng đó Kiểm soát chi phí trở thành một
khâu quan trọng, cần thiết trong hệ thống kiểm soát nội bộ của mỗi quốc gia,
doanh nghiệp và cả cá nhân.
Để Kiểm soát chi phíthì cần phải đến sự chủ động cả bản thân tổ chức,
doanh nghiệp và yếu tố khách quan đó là sự tác động của quản lý nhà nớc.
Trong khuôn khổ của đề án môn học em xin nghiên cứu yếu tố chủ quan đó là
Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp , một chức năng trong quá trình quản lý,
với mục tiêu là sử dụng hiệu quả nhất các khoản chi phí bỏ ra.
Với tính chất nội dung đề tài em chỉ xin đa ra những nội dung mang tính
lý luận, tính thực tế của vấn đề nghiên cứu trong nền kinh tế hỗn hợp mà nớc ta
đang hớng tới hiện nay chỉ ở mức dộ mô phỏng.
Nhận thức rõ vị trí, vai trò của chức năng kiểm soát chi phí trong doanh
nghiệp, cộng với nhận thức tình hình thực tế các doanh nghiệp nớc ta hiện nay
em đã chọn đề tài: Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nội dung của đề án đợc thể hiện qua ba phần:
Ch ơng I : Lý luận về kiểm soát chi phí
Qua khái niệm này chúng ta thấy rằng chi phí khác với chi tiêu. Chi tiêu
đó là hoạt động hàng ngày với những thời điểm cụ thể, trong khi chi phí chúng
ta xét trong một thời kỳ, gắn với mục tiêu nhất định. Nh vậy chi phí gồm rất
nhiều hoạt động chi tiêu khác nhau, chi mua nguyên vật liệu, thuê lao động...
2. Phân loại chi phí.
Thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy tổng chi phí của một
doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi phí nh: chi phí mua nguyên vật liệu,
chi tiền lơng, tiền thởng, chi tiền điện, nớc và các nhiên liệu khác, chi phí mua
các dịch vụ; từ dịch vụ vận chuyển đến vệ sinh, chi phí bán hàng, chi phí bao bì
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quảng cáo, chi phí quản lý nh khấu hao các thiết bị văn phòng hay chi phí cho
nhân viên văn phòng....
Các khoản chi phí hết sức đa dạng, phức tạp. Muốn sử dụng chúng có
hiệu quả chúng ta cần kiểm soát, muốn kiểm soát chúng ta cần nhận biết và
hiểu nội dung các chi phí, vì vậy cần phân loại chi phí.
Có nhiều tiêu chí phân loại khác nhau và một khoản mục chi phí có thể
đợc liệt kê vào nhiều loại chi phí khác nhau, nhng để dễ kiểm soát chúng ta chỉ
xem những tiêu chí phân loại mà ở đó nhà quản lý dễ nhận biết và kiểm soát.
2.1. Theo đối tợng chi phí.
Xét theo đối tợng chi phí đó là chúng ta quan tâm đến các khoản chi đó
là chi phí cho cái gì, và nh vậy ta có thể chia thành ba loại cơ bản: chi phí lao
động, chi phí nguyên vật liệu, chi phí chung.
2.1.1. Chi phí lao động
Đó là tổng các khoản tiền liên quan đến công nhân viên. Chẳng hạn nh
các khoản tiền thởng, phụ cấp, phúc lợi xã hội...Nhng lao động thì lại có lao
động vât hoá, lao động sống, có thể biến đổi hoặc không biến đổi theo khối l-
ợng sản phẩm hàng hoá sản xuất ra, vì vậy cũng có thể phân loại chi phí.
Chi phí lao động trực tiếp.
Chi phí lao động trực tiếp bao gồm tiền lơng và các khoản tính theo lơng
liệu đã dùng
Thời gian
bắt đầu
Thời gian
kết thúc
Tổng số
thời gian
Thứ 2 Vận hành máy 8
Thứ 3 Vệ sinh 8
Thứ 4 Vận hành máy 8
Thứ 5 Vận hành máy 8
Thứ 6 Bảo dỡng 8
Thứ 7 Vận hành máy 8
Chủ nhật
Ta thấy rằng 32 giờ đã đợc sử dụng để vận hành máy móc sản xuất. Đây
là những giờ lao động trực tiếp vì chúng có thể đợc phân bổ trực tiếp cho sản
phẩm sản xuất ra. Ngoài 8 giờ đợc sử dụng để làm vệ sinh, 8 giờ đợc sử dụng để
bảo dỡng. Đây là những giờ lao động gián tiếp do chúng không thể phân bổ trực
tiếp cho từng đơn vị sản phẩm.
Muốn cho công việc quản lý theo đúng kế hoạch, điều rất quan trọng là
xây dựng đợc bảng theo dõi thời gian thực hiện công việc hoặc các công cụ theo
dõi khác nhằm kiểm soát khối lợng công việc của nhân viên phải đợc hoàn
thành một cách tỷ mỷ và chính xác nhằm phân biệt thời gian lao động gián tiếp
và thời gian lao động trực tiếp.
2.1.2. Chi phí nguyên vật liệu.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguyên vật liệu là một đầu vào quan trọng đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. ậ các doanh nghiệp khác nhau, lĩnh vực hoạt
động khác nhau thì mức độ quan trọng, quyết định dến giá thành cũng khác
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chi phí tồn trữ nguyên vật liệu.
Không phải nguyên vật liệu nào mua về cũng đa vào sản xuất ngay mà
phần lớn là nhập kho dự trữ. Vì thế chúng ta cũng phải tính đến chi phí tồn trữ
nguyên vật liệu, ví dụ: chi phí bảo quản, chi phí thuê mặt bằng, tiền lãi đi vay
để mua nguyên vật liệu...
Muốn kiểm soát đợc chi phí dự trữ, nhà quản lý có thể đặt ra mức tồn
kho tối đa cho tất cả các mặt hàng dự trữ. Khi đó có thể ớc tính chi phí tồn trữ
tối đa vào bất kỳ thời điểm nào. Mức tồn trữ tối đa của một sản phẩm hay
nguyên vật liệu nào đó mà bạn muốn tích trữ trong kho.
2.1.3. Chi phí chung.
Có các khoản chi phí phát sinh nhng không dễ dàng phân bổ cho một
đơn vị sản phẩm, một quá trình sản xuất cụ thể. Những chi phí nh vậy đợc gọi là
chi phí chung.
Các chi phí nguyên vật liệu gián tiếp thờng là các chi phí chung, ví dụ
nh: chi phí cho quần áo bảo hộ lao động và trang thiết bị vệ sinh, chi phí điện n-
ớc, chi phí thuê mặt bằng sản xuất, tiền lơng trả cho nhân viên không trực tiếp
tham gia vào quy trình sản xuất hoặc không trực tiếp cung cấp dịch vụ nh: nhân
viên bảo vệ, thợ bảo dỡng, th ký và nhân viên lễ tân.
2.2. Phân loại theo mức độ biến động chi phí.
Ta thấy rằng những chi phí mà tổng của chúng thay đổi cùng với mức
sản lợng thì đợc gọi là chi phí biến đổi. Còn những chi phí mà tổng của chúng
không thay đổi cùng với mức sản lợng thì đợc gọi là chi phí cố định.
2.2.1. Chi phí cố định.
Từ sự phân tích trên ta thấy chi phí cố định không bị ảnh hởng bởi lợng
hàng sản xuất ra. Ví dụ nh chi phí thuê cửa hàng của doanh nghiệp sản xuất
bánh ngọt, nó cũng có thể thay đổi nhng là do thoả thuận với bên cho thuê và
chịu ảnh hởng của giá thuê mặt bằng chứ không phải bởi lợng bánh ngọt sản
xuất ra.
2.2.2. Chi phí biến đổi.
II. Kiểm soát chi phí.
1. khái niệm:
Chi phí là một nội dung quan trọng trong hoạt động tài chính của mỗi
doanh nghiệp. Kiểm soát chi phí là một chức năng quản lý có ý thức và rất quan
trọng trong quá trình quản lý của doanh nghiệp. Đó là sự tác động của chủ thể
quản lý nhằm nhận biết, hiểu biết các nội dung chi phí nhằm sử dụng hiệu quả
nhất các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra. Để làm tốt chức năng này nhà
quản lý cần trả lời các câu hỏi: Doanh nghiệp có những khoản mục chi phí
nào?; tiêu chuẩn, định mức chi phí là bao nhiêu?; chi phí nào cha hợp lý?
Nguyên nhân vì sao?, biện pháp giải quyết? .
Để tiến hành kiểm soát chi phí các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải đa
ra các tiêu chuẩn, nội dung và mục tiêu kiểm soát chi phí, dựa trên các nguyên
tắc thống nhất. Từ đó xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp
với những hình thức kiểm soát thích hợp, cùng chi phí kiểm soát, phơng tiện
công cụ đợc sử dụng cho hoạt động kiểm soát này và cuối cùng đi tới các giải
pháp điều chỉnh. Những bớc công việc đó có thể đợc cụ thể qua sơ đồ sau:
1
1
kiểm soát chi phí - TS.Nguyễn Đại Thắng - NXB Trẻ - 2003
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ quá trình kiểm soát chi phí
2. Tính tất yếu của việc kiểm soát chi phí.
Có nhiều nguyên nhân làm cho kiểm soát chi phí trở thành chức năng tất
yếu của quản lý. Trong kinh doanh, kiểm soát chi phí là kiểm chứng xem các
khoản chi có đợc thực hiện theo đúng kế hoạch hay không, và phải tìm ra những
nguyên nhân sai sót để điều chỉnh.
Kiểm soát chi phí là nhu cầu cơ bản nhằm hoàn thiện các quyết định
trong quản lý trong lĩnh vực tài chính. Thẩm định tính đúng sai, hiệu quả của
Lợi nhuận= Doanh thu- chi phí
Nh vậy để thu đợc nhiều lợi nhuận chúng ta chỉ có hai cách:
Một là tăng doanh thu, điều này đồng nghĩa với việc tăng giá bán khi mà
số lợng hàng hoá sản xuất ra không đổi. Nhng thờng thì chúng ta nhận đợc kết
quả lại khi mà trên thị trờng đầy những đối thủ cạnh tranh, hàng hoá thay thế và
hàng hoá bổ sung. Nh vậy giải pháp này rất thiếu tính khả thi.
Cách thứ hai là giảm chi phí bằng hoạt động kiểm soát của doanh
nghiệp. Đó là những khoản chi mà doanh nghiệp có thể chủ động giảm, sử dụng
có hiệu quả. Và khi mà doanh nghiệp tính giá bán hàng bằng cách cộng giá
thành với lợi nhuận mong muốn thì việc giảm chi phí sẽ làm giảm giá thành, đó
là lợi thế cạnh tranh rất lớn trong nền kinh tế thị trờng gắn với xu thế hội nhập
hiện nay.
Rõ ràng là kiểm soát chi phí có vai trò rất quan trọng trong hoạt động
quản lý doanh nghiệp, một nội dung cần tập trung nghiên cứu, chủ động tiến
hành liên tục, triệt để.
4. Các nhân tố ảnh hởng tới kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp.
Kiểm soát chi phí bị ảnh hởng bởi nhiều nhân tố, cả bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp. Nhng tập trung lại có những nhân tố cơ bản sau:
Thông tin thực tế các khoản chi phí trong doanh nghiệp. Đó là điều kiện
tiên quyết để các chủ thể quản lý thực hiện chức năng kiểm soát, chỉ khi nhận
biết và hiểu thực tế chi phí trong doanh nghiệp thì mới có thể xác định đợc
những khoản chi phí cần điều chỉnh cũng nh những kinh nghiệm tốt từ những
khoản chi hiệu quả.
Nhân tố thứ hai đó là hệ thống tiêu chuẩn định mức mà doanh nghiệp
xây dựng. Đó là những mục tiêu đã đợc số hoá trên những kế hoạch, chơng
trình mục tiêu của doanh nghiệp, trên cơ sở từ những kết quả phân tích kinh tế
vi mô và mục tiêu của doanh nghiệp.
Quan hệ cung cầu trên thị trờng đâù vào cũng là nhân tố ảnh hởng lớn tới
kết quả chi phí. Sự biến động quan hệ cung cầu đầu vào biểu hiện qua giá cả,
11