1
Mục lục
Trang
Trang phụ bìa..............................................................................................................
Lời cam đoan ..................................................................................................................i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................ii
Mục lục ………………………………………………………………………………..iii
Danh mục các bảng…………………………………………………………………………………………………………………………..iv
Lời mở đầu.................................................................................................................v
Chương 1 – Cơ sở lý luận về chi phí và kiểm soát chi phí ...........................
1
1.1. Chi phí và phân loại chi phí ........................................................................1
1.1.1. Phân loại chi phí theo chức năng .............................................................1
1.1.1.1. Chi phí sản xuất..................................................................................1
1.1.1.2. Chi phí ngoài sản xuất........................................................................2
1.1.1.3. Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ....................................................3
1.1.2. Phân loại chi phí theo ứng xử ..................................................................3
1.1.2.1. Đònh phí..............................................................................................4
1.1.2.2. Biến phí ..............................................................................................4
1.1.2.3. Chi phí hỗn hợp ..................................................................................5
1.1.3. Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết đònh...............8
1.1.3.1. Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp .................................................8
1.1.3.2. Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được ...................8
1.1.3.3. Chi phí chênh lệch và chi phí chìm ....................................................8
1.1.3.4. Chi phí xác đònh và chi phí cơ hội.......................................................9
1.2. Trung tâm trách nhiệm và phân loại trung tâm trách nhiệm………………….10
1.2.1. Trung tâm trách nhiệm…………………………………………………………………………………………….10
2.3. Nhận xét về cách phân loại chi phí tại Công ty………………………………………………30
2.3.1. Ưu điểm………………………………………………………………………………………………………………………..30
2.3.2. Hạn chế………………………………………………………………………………………………………………………..31
2.4. Giới thiệu về các trung tâm trách nhiệm tại Công ty…………………………………..31
2.4.1. Hội đồng Quản trò, Ban Giám đốc………………………………………………………………………31
2.4.2. Phòng Kế hoạch – Kinh doanh…………………………………………………………………………….31
2.4.3. Phòng Kế toán……………………………………………………………………………………………………………32
2.4.4. Phòng Hành chính – Nhân sự ……………………………………………………………………………..33
2.4.5. Phòng Kỹ thuật…………………………………………………………………………………………………………..33
2.4.6. Phòng Sản xuất…………………………………………………………………………………………………………..34
2.5. Nhận xét về việc hình thành các trung tâm trách nhiệm tại Công ty…..34
2.5.1. Ưu điểm…………………………………………………………………………………………………………………………34
2.5.2. Hạn chế…………………….35
2.6. Thực trạng kiểm soát chi phí tại Công ty…………….35
2.6.1. Xây dựng các đònh mức chi phí, kế hoạch chi phí từng bộ phận…………….35
2.6.1.1. Rà soát, cập nhật, bổ sung các bộ phận phát sinh chi phí phù hợp với
hoạt
động hiện tại của Công ty………………………………………………………………………………..35
2.6.1.2. Rà soát, cập nhập, bổ sung các khoản mục chi phí phù hợp với hoạt
động
hiện tại của Công ty……………………………………………………………………………………………36
2.6.1.3.
Thống nhất nhận dạng đònh phí và biến phí trong chi phí phát sinh tại
Công ty ………………………36
2.6.1.4. Thống nhất việc phân chia chi phí và phân bổ chi phí cho từng bộ
phận……………………………………………………………………………………………………36
2.6.1.5. Thống kê các chi phí phát sinh theo từng bộ phận và theo từng khoản
mục phí …………………………………………………………………………………………….37
2.6.1.6. Xây dựng đònh mức chi phí và kế hoạch chi phí từng bộ phận…………37
3.4.1.2. Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được………………….49
3.4.2. Phân loại các trung tâm trách nhiệm trong Công ty………………………………….49
3.4.3. Mã hóa chi phí, trung tâm trách nhiệm…………………………………………………………..50
3.4.3.1. Mã hóa chi phí……………………………………………………………………………………………………50
3.4.3.2. Mã hóa trung tâm trách nhiệm ……………………………………………………………………51
3.4.4. Phân chia các chi phí chung cho các trung tâm trách nhiệm…………………..51
3.4.5. Ước tính chi phí các trung tâm trách nhiệm…………………………………………………….52
3.4.6. Xây dựng hàm khoán chi phí từng bộ phận trong Công ty……………………….53
3.4.7. Chế độ khoán chi phí từng bộ phận trong Công ty………………………………………54
3.4.7.1. Ký kết “Hợp đồng khoán ph”……………………………………………………………54
3.4.7.2. Sơ kết tháng…………………………………..55
3.4.7.3. Thanh lý hợp đồng khoán phí.............................................................55
3.4.7.4. Xử lý đối với các trung tâm trách nhiệm yếu kém ………………55
3.4.8. Công cụ thực hiện…………………...55
3.4.8.1. Tài khoản theo dõi……………….55
3.4.8.2. Chứng từ, Biên bản…………………55
3.4.8.3.
Sosách…………………………………………………………………………………………………56
3.4.8.4. Báo cáo………………….57
3.5. Triển khai khoán chi phí thí điểm tại một số bộ phận trong Công ty…59
3.5.1. Khoán chi phí cho bộ phận Kinh doanh của Phòng Kế hoạch – Kinh
doanh……………………….59
3.5.2. Khoán chi phí cho Phân xưởng 1 thuộc Phòng Sản xuất 63
3.5.3. Nhận xét về việc triển khai khoán chi phí tại hai bộ phận trọng tâm …66
3.5.3.1. Ưu điểm…………………………………………………………..66
3.5.3.2. Hạn chế………………….66
Kết luận
Tài liệu tham khả
Phụ lục
16 Báo cáo chi phí ngoài sản xuất 39
17 Báo cáo doanh thu 40
18 Chuyển đổi các trung tâm doanh thu, chi phí thành trung tâm lợi
nhuận
50
19 Thống kê chi phí các trung tâm trách nhiệm 53
20 Xây dựng hàm khoán chi phí cho các trung tâm trách nhiệm 54
21 Phiếu báo ngừng việc 56
22 Quyết toán tiêu hao nguyên vật liệu sản xuất 57
23 Báo cáo chi phí sản xuất 58
24 Quyết toán khoán chi phí 59
25 Sơ kết tháng và quyết toán quý III/04 của bộ phân Kinh doanh 61
26 Sơ kết tháng và quyết toán quý III/04 của Phân xưởng 1 64
5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ
1.1. Chi phí và phân loại chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động quá
khứ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, là phí tổn tài
nguyên, vật chất, lao động và phải gắn liền với mục đích kinh doanh. Nói cách
khác, chi phí là hao phí hy sinh cho quá trình sản xuất kinh doanh, chi phí liên
quan trực tiếp với lợi nhuận. Do đó, việc nhìn nhận chi phí dưới nhiều cách phân
loại khác nhau là cơ sở giúp các nhà quản trò đưa ra những quyết đònh kinh
tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những loại nguyên vật liệu
cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trò lớn và có thể xác đònh được một cách
tách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm. Ví dụ: số mét vải dùng để may một
áo, thép tấm làm tủ đựng hồ sơ… Theo kế toán tài chính, chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp được tập hợp trên tài khoản 621 bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu
chính lẫn chi phí nguyên vật liệu phụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo lương của những lao động trực tiếp chế
tạo sản phẩm. Khả năng và kỹ năng của những lao động trực tiếp có ảnh hưởng 6
đến số lượng và chất lượng sản phẩm tạo ra. Chi phí nhân công trực tiếp được
phản ánh trên tài khoản 622 có thể xác đònh rõ ràng, cụ thể và tách biệt cho
từng đơn vò sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản
phẩm, ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi
phí sản xuất chung được phản ánh trên tài khoản 627, chủ yếu bao gồm 3 loại
chi phí: chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp và các chi
phí khác. Ví dụ:
+ Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp: keo dán mica của tủ mica, đinh, ốc, vít,…
+ Chi phí nhân công gián tiếp: chi phí tiền lương của nhân viên bảo vệ phân
xưởng, quản đốc, nhân viên kỹ thuật phân xưởng, thợ sửa chữa, bảo trì máy móc
dùng trong quá trình sản xuất sản phẩm …
+ Chi phí khác: chi phí khấu hao, chi phí thuê nhà xưởng, chi phí bảo hiểm
chống cháy, chi phí điện nước,…
Chi phí sản xuất chung có 4 đặc điểm:
+ Bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau.
+ Các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản xuất chung thường có tính chất
phí đóng gói sản phẩm tiêu thụ, chi phí vận chuyển bốc dỡ thành phẩm, tiền
lương của bộ phận bán hàng, hoa hồng bán hàng…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí liên quan đến việc tổ chức
hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp. Chi phí
quản lý doanh nghiệp bao gồm: tiền lương cán bộ quản lý và nhân viên văn
phòng, chi phí văn phòng phẩm, chi phí điện, nước, điện thoại cho bộ phận quản
lý…
1.1.1.3. Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm
hay quá trình mua hàng hóa. Chi phí này nằm trong các sản phẩm tồn kho, gắn
liền với số lượng và chất lượng sản phẩm tồn kho, chúng chỉ được thu hồi khi sản
phẩm được tiêu thụ. Chi phí này bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Việc xác đònh không đúng chi
phí sản phẩm có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp trong nhiều kỳ vì
sản phẩm có thể sản xuất ở kỳ này nhưng lại tiêu thụ ở kỳ khác.
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán, có ảnh hưởng
đến lợi nhuận của kỳ chúng phát sinh. Chi phí thời kỳ không phải là những chi
phí tạo thành thực thể của sản phẩm. Chi phí này gồm chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại chi phí theo ứng xử
Việc phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí giúp xem xét chi phí
biến động như thế nào khi mức độ hoạt động thay đổi, từ đó, giúp các nhà quản
trò thuận lợi trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí của
doanh nghiệp.
Bảng 2: SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO ỨNG XỬ
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Biến phí
Chi phí hỗn hợp
Đònh phí
nghiên cứu,…
- Đònh phí bắt buộc: là đònh phí không thể được thay đổi một cách nhanh
chóng vì chúng thường liên quan đến tài sản cố đònh và cấu trúc cơ bản của
doanh nghiệp. Ví dụ: khấu hao tài sản cố đònh, tiền lương của các thành viên
trong cơ cấu tổ chức cơ bản của doanh nghiệp,…
1.1.2.2. Biến phí
Biến phí là những chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận với biến động về mức độ
hoạt động. Khi không hoạt động thì biến phí bằng 0.
Biến phí thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động
trực tiếp, giá vốn của hàng hóa mua vào để bán lại, chi phí bao bì đóng gói, hoa
hồng bán hàng,… 9
Biến phí có 2 đặc điểm:
- Tổng biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi.
- Biến phí đơn vò giữ nguyên không đổi khi sản lượng thay đổi.
Ví dụ: Chi phí và sản lượng sản xuất ở một doanh nghiệp may mặc “Thời trang”
như sau:
Sản lượng (áo)
Chi phí nguyên liệu tính
cho 1 áo (1.000đ)
Chi phí nguyên liệu
tính cho sản lượng
sản xuất (1.000đ)
5.000 8 40.000
10.000 8 80.000
15.000 8 120.000
từ lần thứ 151 trở đi, chi phí mang đặc tính của biến phí với mức biến động là
1.000đ cho mỗi lần gọi nội thành.
Đặc điểm
:
- Phần đònh phí của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn bản, tối
thiểu để duy trì phục vụ và để giữ dòch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng
phục vụ.
- Phần biến phí của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí thực tế hoặc chi
phí sử dụng vượt đònh mức. Vì vậy, yếu tố biến phí sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với
mức dòch vụ hoặc mức sử dụng quá đònh mức.
Dưới đây là các loại chi phí hỗn hợp thường xuất hiện:
1. Tiền thuê máy móc thiết bò Với phần đònh phí hàng tháng và phần
biến phí theo số giờ sử dụng
2. Chi phí điện lực Với phần đònh phí hàng tháng và phần
biến phí theo số lượng KW giờ sử dụng
3. Lương giám sát viên Với mức lương cố đònh hàng tháng và
mức thưởng theo số lượng sản phẩm sản
xuất ra trên đònh mức.
4. Hợp đồng thuê với tiền thuê
trả theo doanh số
Với khoản tiền thuê cố đònh hàng tháng
và phần tính thêm theo số lượng tiêu thụ
trên chỉ tiêu quy đònh trong hợp đồng.
5. Chi phí điện thoại Với phần đònh phí thuê bao hàng tháng
và phần biến phí theo số cuộc gọi.
Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, ra quyết đònh thì ta
cần tách riêng hai yếu tố đònh phí và biến phí trong chi phí hỗn hợp.
Có ba cách để phân tích các chi phí hỗn hợp thành các yếu tố đònh phí và
a: Biến phí cho một đơn vò hoạt động
x: Số lượng đơn vò hoạt động
Từ phương trình này, tập hợp n phân tử quan sát, ta có hệ thống phương trình:
Σxy = aΣx + bΣ(x
2
)
Σy = na + bΣx
Với x: Mức độ hoạt động
y: chi phí hỗn hợp
a: chi phí bất biến
b: Tỷ lệ khả biến
n: Số đơn vò quan sát
Giải hệ thống phương trình này ta sẽ xác đònh được các yếu tố a, b và lập
được phương trình hồi quy thích hợp.
Đánh giá ưu nhược điểm khi sử dụng các phương pháp phân tích chi phí
hỗn hợp:
Bảng 3: ƯU NHƯC ĐIỂM KHI SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH CHI PHÍ HỖN HP
Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm
Cực đại cực tiểu Tính toán đơn giản, dễ
áp dụng
Độ chính xác không cao
Đồ thò phân tán Thấy rõ mối quan hệ chi
phí với mức độ hoạt động
Đây là phương pháp thực
nghiệm trên đồ thò nên đòi
hỏi hình vẽ phải chính xác
Bình phương bé nhất Độ chính xác cao Tính toán phức tạp
việc xây dựng kho hàng.
1.1.3.3. Chi phí chênh lệch và chi phí chìm
Chi phí chênh lệch: Chi phí chênh lệch là chi phí có ở phương án này nhưng
chỉ có một phần hoặc không có ở phương án khác. Chi phí chênh lệch là một
khái niệm rộng: nó bao gồm cả khi chi phí tăng và chi phí giảm giữa các phương
án khác nhau. Chi phí chênh lệch có thể là chi phí bất biến hoặc khả biến. 13
Ví dụ: có tài liệu của hai phương án A và B như sau:
SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
Chỉ tiêu Phương án I Phương án II Chênh lệch
- Doanh thu 700.000.000 800.000.000 +100.000.000
- Giá vốn bán hàng 350.000.000 400.000.000 +50.000.000
- Chi phí quảng cáo 80.000.000 45.000.000 -35.000.000
- Hoa hồng bán hàng / 40.000.000 +40.000.000
- Chi phí khấu hao 50.000.000 80.000.000 +30.000.000
- Phí tổn khác 60.000.000 60.000.000 /
- Tổng cộng chi phí 540.000.000 625.000.000 +85.000.000
- Thu nhập thuần 160.000.000 175.000.000 +15.000.000
Phương án II so với phương án I:
+Thu nhập tăng thêm: 100.000.000đ
+ Chi phí tăng thêm: 85.000.000đ
+ Điều đó dẫn đến thu nhập thuần chênh lệch tăng là: 15.000.000đ.
Chi phí chìm: Chi phí chìm là chi phí mà doanh nghiệp phải chòu và vẫn sẽ
phải chòu dù doanh nghiệp chọn phương án hành động nào. Chi phí chìm không
bao giờ thích hợp với việc ra quyết đònh và chúng không có tính chênh lệch.
Ví dụ: một doanh nghiệp đã bỏ ra 100 triệu đồng để đầu tư một sản phẩm
mới. Chi phí đã chi ra cho nên trong mọi phương án có liên quan đến sản phẩm
phục vụ cho hai hoạt động trở lên. Khi một hoạt động mất đi thì chúng vẫn tồn
tại để phục vụ cho hoạt động còn lại. Ví dụ: một phân xưởng có 3 tổ đội sản
xuất. Nếu 1 tổ đội bò giải thể thì vẫn phải duy trì hoạt động văn phòng phân
xưởng.
1.2. Trung tâm trách nhiệm và phân loại trung tâm trách nhiệm
1.2.1. Trung tâm trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm là một đơn vò con của một công ty hay một doanh
nghiệp chòu sự kiểm soát của người đứng đầu bộ phận được giao trách
nhiệm.”Đầu ra” của một trung tâm trách nhiệm sẽ là hàng hoá hay dòch vụ mà
nó cung cấp, và như vậy nó sẽ cần “đầu vào” bao gồm các yếu tố nguyên liệu,
nhân công để thực hiện đầu ra.
Căn cứ vào sự khác biệt trong việc lượng hoá đầu vào và đầu ra của các
trung tâm trách nhiệm cũng như mức độ trách nhiệm của người quản lý trung
tâm, có thể chia thành bốn loại trung tâm trách nhiệm chính, đó là: trung tâm chi
phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư. Mỗi trung tâm
này chỉ được ghi nhận thu nhập và chi phí trong phạm vi nó chòu trách nhiệm
và
có thể kiểm soát được
.
1.2.2. Phân loại trung tâm trách nhiệm
Bảng 4: MỐI LIÊN HỆ GIỮA TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM,
BỘ PHẬN TỔ CHỨC VÀ BÁO CÁO TRÁCH NHIỆM
Trung tâm
trách nhiệm
Bộ phận
tổ chức
Báo cáo trách nhiệm
Chi phí Xưởng sản xuất, Kế hoạch,
Kế toán, Hành chính…
Trung tâm chi phí đònh mức có thể là Xưởng sản xuất.
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí đònh mức:
Bảng 5: BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT
Tháng…. (Quý) / Năm ….
Bộ phận : …..
Chi phí Chênh lệch
STT
Nội dung
KH KH đ/c Thực tế +/- %
A B C D E F=E-D G=F/D
1. Chi phí V Liệu trực tiếp
2. Chi phí N Công trực tiếp
3. Biến phí sản xuất chung
4. Đònh phí sản xuất chung
CỘNG
Sai biệt chi phí = Chi phí thực tế – Chi phí đònh mức16
- Trung tâm chi phí tự do: là trung tâm chi phí mà đầu ra không thể lượng hoá
được bằng tiền một cách chính xác và mối quan hệ giữa đầu ra với đầu vào ở
trung tâm này là không chặt chẽ. Trong doanh nghiệp điển hình về các trung tâm
này là Phòng Tổ chức Hành chánh (đầu ra là các nhân sự có năng lực phù hợp),
Phòng Kế toán (đầu ra là các bản báo cáo trung thực và đáng tin cậy), bộ phận
pháp lý (đầu ra là các tư vấn hướng dẫn về pháp lý), bộ phận nghiên cứu và phát
triển (R&D) … Đối với các trung tâm chi phí này thì sự đánh giá như sau:
Về mặt hiệu quả: thường được đánh giá thông qua việc so sánh giữa đầu ra và
mục tiêu đạt được của trung tâm.
Về mặt hiệu năng: được đánh giá chủ yếu dựa vào việc đối chiếu giữa chi phí
giá bán, khối lượng sản phẩm tiêu thụ và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ. 17 Về mặt hiệu năng: do đầu ra của trung tâm doanh thu được lượng hoá bằng
tiền, nhưng đầu vào thì không vì trung tâm doanh thu không chòu trách nhiệm về
giá thành hay giá vốn sản phẩm hàng hoá. Trong khi đó chi phí phát sinh tại
trung tâm doanh thu thì không thể nào so sánh được với doanh thu của trung tâm.
Vì vậy khi đo lường hiệu năng hoạt động của trung tâm này, chúng ta sẽ so sánh
giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán của trung tâm.
Trung tâm doanh thu có thể là bộ phận Kinh doanh.
Mẫu báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu:
Bảng 7: BÁO CÁO DOANH THU
Tháng…. (Quý) / Năm ….
Doanh thu Chênh lệch
STT Bộ phận
Kế hoạch Thực tế +/- %
A B
C D E=D-C F=E/C
1. - Bộ phận 1
2. - Bộ phận 2
… - …
CỘNG1.2.2.3 Trung tâm lợi nhuận
Trung tâm lợi nhuận: là trung tâm trách nhiệm mà người quản lý trung tâm
phải chòu trách nhiệm về lợi nhuận phát sinh trong đơn vò mình. Vì vậy đặc điểm
STT
Nội dung
KH
KH
đ/c
Thực
tế
+/- %
A B C D E F=E-D
G=F/D
1 Doanh thu bán hàng
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần
4 Biến phí sản xuất
5
Số dư đảm phí sản xuất
6 Biến phí bán hàng và quản lý
7 Số dư đảm phí bộ phận
8 Đònh phí bộ phận kiểm soát được
9
Số dư bộ phận có thể kiểm soát được
10 Đònh phí bộ phận không kiểm soát
được
11
Số dư bộ phận
Vốn đầu tư bình quân
Lợi nhuận Doanh thu
ROI = x
Doanh thu Vốn đầu tư bình quân
(+) Thu nhập còn lại (Residual Income RI): Là số tiền còn lại sau khi trừ
chi phí vốn sử dụng.
Thu nhập còn lại (RI) = Lợi nhuận của T. tâm đầu tư – Chi phí sử dụng vốn
Chi phí vốn đầu tư là những chi phí mà trung tâm đầu tư phải bỏ ra để có
được vốn đầu tư như lãi vay, lãi suất trái phiếu … Tỷ lệ lãi suất thường do doanh
nghiệp quy đònh ở từng thời kỳ nhưng ít nhất phải lớn hơn lãi suất nợ vay. Tỷ lệ
lãi suất này còn gọi là tỷ lệ lãi suất tối thiểu.
Trung tâm đầu tư có thể là Hội đồng Quản trò, Hội đồng Thành viên.
Mẫu báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư:
Bảng 9: BÁO CÁO ĐẦU TƯ
Tháng…. (Quý) / Năm ….
STT Nội dung Tổng X Y …
1 - Doanh thu
2 - Chi phí kinh doanh
3 - Lợi nhuận
4 - Vốn đầu tư
5 - Tài sản lưu động
6 - Tài sản cố đònh
7 - Tổng tài sản
8 - Tỉ lệ lãi suất tối thiểu
8
ROI
9
hạn Thương mại & Sản xuất Mekong (tên đối ngoại là Mekong Petrochemical
Company Pte Ltd – viết tắt là MPC) được thành lập vào tháng 02/1996.
Trụ sở chính công ty đặt tại 166/3B đường Phạm Hùng, Phường 9, Thò xã
Vónh Long, tỉnh Vónh Long. Nhà máy của Công ty có một vò trí đòa lý thuận tiện:
nằm trong khuôn viên Cảng biển Vónh Long. Cầu tàu của Cảng biển này có thể
cho phép cập tàu có tải trọng đến 5.000 tấn. Phiá Bắc của Kho dầu nhờn tiếp
giáp với Sông Cổ Chiên rất thuận tiện trong việc vận chuyển nguyên liệu và
thành phẩm. Phiá Nam của Kho tiếp giáp với Quốc lộ 1A là đường giao thông
huyết mạch của khu vực đồng bằng Sông Cửu Long.
Ngành nghề kinh doanh của công ty: sản xuất và kinh doanh dầu động cơ,
dầu công nghiệp, dầu thắng, nước giải nhiệt, mỡ bôi trơn các loại…
2.1.1. Qui mô sản xuất kinh doanh
Hiện nay Công ty đã đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các hạng mục công trình:
Bảng 10: CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN
STT Hạng mục Diện tích (m2) Công suất (Tấn)
1 Kho chứa 4.000 4.200
2 Nhà máy pha chế dầu nhờn 3.600 25.000
3 Nhà máy pha chế mỡ 1.200 900
4 Phòng Thí nghiệm 100
Một số chỉ tiêu tài chính:
Bảng 11: THỐNG KÊ DOANH THU, LI NHUẬN, VỐN CHỦ SỞ HỮU
ĐVT:
triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Doanh thu 92.970 98.776 146.467
Lợi nhuận 1.852 2.263 2.383
Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu (%) 1.99% 2.29% 1.63%
Vốn chủ sở hữu 10.000 15.000 15.500
+ Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để giải
quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty.
+ Quyết đònh chiến lược phát triển của Công ty.
+ Quyết đònh cơ cấu tổ chức, qui chế quản lý nội bộ công ty.
-
Ban Kiểm soát:
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính.
+ Thẩm đònh báo cáo tài chính hàng năm của Công ty.
+ Kiến nghò các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
23
Bảng 12: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY MEKONG HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
Ban
Kiểm soát
Xưởng 2
Mỡ bôi trơn
Ban ISO Ban
KCS
Ban
Kế hoạch
Ban
Kinh doanh
Ban
HC- NS
Tổ
Bảo vệ
24
-
Ban Giám đốc:
+ Chòu trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh
của Công ty.
+ Quản lý vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và các phương tiện làm việc của Công
ty.
+ Thực hiện các chủ trương, phương hướng và mục tiêu kinh doanh của Hội
đồng quản trò đề ra.
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.
-
Phòng Hành chính – Nhân sự:
+ Tổ chức tuyển dụng nhân viên, thực hiện thủ tục hợp đồng lao động, bảo
Phòng Kỹ thuật:
+ Chỉ đạo và xử lý tác nghiệp trong quản lý chất lượng, pha chế, hao hụt…
+ Pha chế thử trước khi sản xuất đại trà.
+ Kiểm nghiệm nguyên liệu, thành phẩm và quản lý, lưu trữ số liệu kiểm
nghiệm, mẫu kiểm nghiệm.
+ Cấp chứng thư chất lượng của lô hàng.
+ Tổ chức các qui trình quản lý chất lượng và duy trì hệ thống quản lý chất
lượng.
-
Phòng Kế toán:
+ Tổ chức thu thập, xử lý số liệu kế toán, vào sổ kế toán và lập các báo cáo
tài chính theo chuẩn mực và chế độ kế toán qui đònh.
+ Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn của Công ty
một cách hiệu quả.
+ Phân tích số liệu kế toán và tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc đưa ra
các quyết đònh kinh doanh.
2.1.3.
Công tác tổ chức Phòng Kế toán
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức Phòng Kế toán
Bảng 13: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN
TRƯỞNG