Bài toán trọng tâm của axit cacboxylic đề 2
Câu 1: Độ điện li của 3 dung dịch CH3COOH 0,1M ; CH3COOH 0,01M và HCl được sắp
xếp theo thứ tự tăng dần là
A. CH3COOH 0,01M < HCl < CH3COOH 0,1M.
B. CH3COOH 0,01M < CH3COOH 0,1M < HCl.
C. HCl < CH3COOH 0,1M < CH3COOH 0,01M.
D. CH3COOH 0,1M < CH3COOH 0,01M < HCl.
Câu 2: Để trung hòa 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic cần 0,3 mol NaOH. X gồm có
A. 2 axit cùng dãy đồng đẳng.
B. 1 axit đơn chức, 1 axit hai chức.
C. 2 axit đa chức.
D. 1 axit đơn chức, 1 axit đa chức.
Câu 3: Đốt cháy hết 1 thể tích hơi axit A thu được 2 thể tích CO2 đo ở cùng điều kiện, A là
A. HCOOH.
B. HOOCCOOH.
C. CH3COOH.
D. B và C đúng.
Câu 4: Cho chuỗi biến hóa sau :
Chất A có thể là
A. natri etylat.
B. anđehit axetic.
C. etyl axetat
D. A, B, C đều đúng.
Câu 5: Axit đicacboxylic mạch thẳng có phần trăm khối lượng của các nguyên tố tương ứng
là:
%C=45,46%; %H=6,06%; %O=48,49%. Công thức cấu tạo của axit là:
A. HOOC-COOH
B. HOOC-CH2-COOH
C. HOOC-CH2-CH2-COOH
D. HOOC-CH2-CH2-CH2-COOH
B. C5H10O2.
C. C2H6O2.
D. C2H4O2.
Câu 11: Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa
đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2,46 gam muối khan. Axit là
A. HCOOH.
B. CH2=CHCOOH.
C. CH3CH2COOH.
D. CH3COOH.
Câu 12: Cho 0,1 mol axit hữu cơ X tác dụng với 11,5 gam hỗn hợp Na và K thu được 21,7
gam chất rắn và thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là
A. (COOH)2.
B. CH3COOH.
C. CH2(COOH)2.
D. CH2=CHCOOH.
Câu 13: Axit hữu cơ A có thành phần nguyên tố gồm 40,68% C ; 54,24% O. Để trung hòa
0,05 mol A cần 100ml dung dịch NaOH 1M. CTCT của A là
A. HOOCCH2CH2COOH.
B. HOOCCH(CH3)CH2COOH.
C. HOOCCH2COOH.
D. HOOCCOOH.
Câu 14: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng
với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lit khí CO2(đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam
X cần 8,96 lit khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và a mol H2O. Giá trị của a là:
A. 0,3
B. 0,2
C. 0,6
D. 0,8
Câu 19: Chất hữu cơ A chứa các nhóm chức có nguyên tử H linh động. A bị oxi hóa bởi
CuO đun nóng tạo anđehit. Lấy 13,5 gam A phản ứng vừa đủ với NaOH được 16,8 gam
muối khan. CTCT của A là:
A. HO-CH2-CH2-COOH
B. CH2(OH)-CH(OH)-COOH
C. CH3-CH(OH)-COOH
D. HO-CH2-CH(COOH)-COOH
Câu 20: Thực hiện phản ứng este hóa m gam CH3COOH bằng một lượng vừa đủ C2H5OH (
xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được 1,76 gam este (H=100%). Giá trị của m là:
A. 2,1
B. 1,2
C. 2,4
D. 1.4
Câu 21: Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì
thu được 3,136 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của 2 axit trong X là:
A. HCOOH, CH3COOH
B. HCOOH, C2H3COOH
C. CH3COOH, C2H5COOH
D. C2H5COOH, C3H7COOH
Câu 22: Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol axit X có công thức phân tử C4H6O4 với 1 mol
CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 2 este A và B( MB>MA). Biết rằng mA=1,81mB và
chỉ có 72% lượng rượu bị chuyển hóa thành este. Số gam A và B tương ứng là:
A. 47,52 và 28,26
B. 26,28 và 47,56
C. 28,26 và 47,52
D. 47,52 và 26,28
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp thu được
14,08 gam CO2 và 9,36 gam H2O. Nếu cho X tác dụng hết với axit axetic thì số gam este thu
được là:
Ta thấy NaOH : Axit = 3 : 2
=> X gồm axit đơn chức và 1 axit đa chức
=> Đáp án D
Câu 3: Đáp án : D
1A 2CO2 => A chứa 2 nguyên tử C
Theo các đáp án đã cho => A là HOOC-COOH hoặc CH3COOH
=> Đáp án D
Câu 4: Đáp án : D
Ta thấy, A là chất sao cho C2H5OH ƒ
A
Do vậy, A có thể là C2H5ONa ; CH3CHO ; CH3COOC2H5
(Chú ý rằng vai trò của 3 chất A, B, C trong sơ đồ là như nhau)
=> Đáp án D
Câu 5: Đáp án : D
Gọi CT của axit : CxHyOz
=> x : y : z = %C/12 : %H/1 : %O/16 = 5 : 8 : 4
=> C5H8O4
Axit là HOOC-(CH2)3-COOH
=> Đáp án D
Câu 6: Đáp án : B
Từ đề bài ta thấy: Mỗi nguyên tử C của X đều chứa 1 nhóm COOH
=> X có thể là HOOC-COOH hoặc HCOOH
=> Đáp án A
Câu 11: Đáp án : D
2, 46 − 1,8
22
Tăng giảm khối lượng => n axit =
= 0,03 mol
=> M axit= 60 (CH3COOH)
=> Đáp án D
Câu 12: Đáp án : C
nH2 = nX => X có 2 nhóm COOH
BTKL => m axit = 21,7 + 0,1.2 - 11,5 = 10,4 => M axit = 104
Axit là HOOCCH2COOH
=> Đáp án C
Câu 13: Đáp án : A
nNaOH = 2nA => A là axit hai chức. Xét 1 mol A => có 4 mol oxi
=>
= 118 => A là HOOC(CH2)2COOH
=> Đáp án A
Câu 14: Đáp án : C
Số mol nhóm -COOH trong X = nCO2 = 0,7 mol => X chứa 1,4 mol nguyên tử O.
=> n = 2
=> Đáp án A
Câu 17: Đáp án : D
Thấy rằng: 2CH2=CHCOOH + CaCO3 (CH2CHCOO)2Ca + CO2 + H2O
o
t
→ HOOCCH2COOH + 4Ag
HOC-CH2-CHO + 2Ag2O
=> Đáp án D
Câu 18: Đáp án : C
0, 2
n ancol = n axit = 2 = 0,1 mol
=> m este = 0,1.88.60% = 5,28 g
=> Đáp án C
Câu 19: Đáp án : A
Giả sử A có k nhóm COOH. Tăng giảm KL, ta có:
nA =
=> M A = 90k
A bị oxi hóa tạo andehit => A chứa nhóm -OH
Do đó, k = 1, A là HOCH2CH2COOH
=> Đáp án A
=> Đáp án D
Câu 23: Đáp án : A
nH2O - nCO2 = 0,2 mol =>
C=
0,32
0, 2 = 1,6
=> Ancol là C1,6H5,2O , có PTK = 40,4
=> m este = 0,2.(60 + 40,4 - 18) = 16,48 g
=> Đáp án A
Câu 24: Đáp án : C
nH2 = 0,5 mol => n ancol = 1 mol =>
=> Y là CH3OH
Gọi nC2H5OH = x ; nCH3OH = y
=>
<=>
=> m este = 0,6.(60 + 32 - 18) = 44,4 g
=> Đáp án C
Câu 25: Đáp án : D
M ancol