TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
NGUYỄN QUANG ĐẠT
KHẢO SÁT MỘT SỐ LOẠI HÌNH
KHAI THÁC CHỦ YẾU Ở VÙNG NGẬP LŨ
CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KHAI THÁC THỦY SẢN
2007
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
NGUYỄN QUANG ĐẠT
KHẢO SÁT MỘT SỐ LOẠI HÌNH
KHAI THÁC CHỦ YẾU Ở VÙNG NGẬP LŨ
CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
bạn cùng lớp đã động viên và hỗ trợ em về vật chất lẫn tinh thần giúp em hoàn
tâm
liệunày.
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
thànhHọc
luận văn
Tác giả
Nguyễn Quang Đạt
3
TÓM TẮT
Đề tài này được thực hiện nhằm tìm hiểu tính năng khai thác của 2 loại nghề
lưới rê và lưới đăng, đồng thời đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, xác định
những nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng và lợi nhuận của các hoạt động này
để góp phần hỗ trợ trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở Đồng bằng
sông Cửu Long. Đề tài này được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 7 bằng bảng
phỏng vấn soạn sẵn được thực hiện với 30 mẫu ở tỉnh Cần Thơ và 30 mẫu ở
tỉnh Đồng Tháp.
Kết quả cho thấy: Chủ hộ tham gia khai thác thuỷ sản tại địa bàn nghiên cứu
hầu hết là lao động lớn tuổi và nhàn rỗi sau mùa thu hoạch lúa và trong lúc
nông nhàn. Tàu thuyền phục vụ khai thác chủ yếu là công suất nhỏ vẫn còn
một số hộ sử dụng xuồng chèo. Lưới rê người dân sử dụng để khai thác cá có
kích thước mắt lưới dao động từ 30 ÷ 65cm, bắt nhiều loại cá như cá Linh, cá
Rô, cá Sặc, Mè Vinh,…
Trung
vật làm cho nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm. Đặc biệt, nhiều người dân
còn sử dụng một số loại ngư cụ khai thác mang tính hủy diệt như: xiệc điện,
cào điện,...Người dân chưa nhận thức đúng đắn về chính sách bảo vệ và phất
triển NLTS. Do đó để duy trì hoạt động khai thác và sự phát triển bền vững
Nguồn lợi thủy sản thì cần đẩy mạnh chính sách quản lý, hỗ trợ vốn cho người
dân chuyển đổi nghề, tăng cường tuyên truyền giáo dục cũng như tăng cường
kiểm tra giám sát và xử lý nghiêm các vụ vi phạm trong khai thác và bảo vệ
Nguồn lợi thủy sản.
4
MỤC LỤC
Tựa mục ................................................................................................ Trang
Lời cảm tạ........................................................................................................ i
Tóm tắt ........................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................... iii
Danh sách bảng ............................................................................................. vi
Danh sách hình ............................................................................................. vii
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................. viii
Phần 1: Đặt vấn đề........................................................................................ 1
1.1 Giới thiệu.................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3 Nội dung nghiên cứu................................................................................. 2
Phần 2: Tổng quan tài liệu ........................................................................... 3
Trung
2.1 Tình hình khai thác thuỷ sản của Việt Nam............................................... 3
2.1.1 Khai thác thuỷ sản nội địa................................................................. 3
cá ...................................................................................................... 11
2.4.2.3 Sản xuất giống........................................................................ 11
2.4.2.4 Xuất khẩu thuỷ sản ................................................................. 11
2.4.3 Phương hướng, nhiệm vụ năm 2007 ............................................... 11
2.4.3.1 Về Thủy sản ........................................................................... 11
2.4.3.2 Công tác giống ....................................................................... 12
5
2.4.3.3 Công tác khuyến nông, khuyến ngư........................................ 12
2.4.3.4 Công tác thanh tra, pháp chế................................................... 12
Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ........................................... 13
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài .................................................... 13
3.2 Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 13
3.2.1 Phương pháp thu số liệu.................................................................. 13
3.2.2 Phân tích hiệu quả kinh tế............................................................... 13
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu........................................... 14
Phần 4: Kết quả và thảo luận..................................................................... 15
Trung
4.1 Thông tin chung về hộ khai thác thủy sản ............................................... 15
4.1.1 Độ tuổi và số nhân khẩu trong gia đình của nông hộ ....................... 15
4.1.2 Lao động tham gia khai thác thủy sản ............................................. 16
4.1.3 Trình độ văn hoá của chủ hộ tham gia khai thác thủy sản................ 16
4.1.4 Kinh nghiệm khai thác thủy sản của chủ hộ .................................. 17
4.1.5 Kiến thức khai thác thủy sản của chủ hộ ......................................... 17
4.2 Các thông số kỹ thuật của ngư cụ khai thác............................................. 18
4.2.1 Giới thiệu về lưới rê đơn (lưới bén) ................................................ 18
4.7.4 Thành phần loài thuỷ sản giảm so với 5 năm trước ......................... 30
4.8 Hiệu quả kinh tế của hoạt động khai thác thuỷ sản .................................. 31
4.8.1 Chi phí, thu nhập và lợi nhuận của hoạt động khai thác .................. 31
4.8.2 Hình thức tiêu thụ sản phẩm khai thác ............................................ 32
6
4.9 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng và lợi nhuận của nghề lưới
rê .................................................................................................................. 33
4.10 Phân tích những thuận lợi, khó khăn và thách thức đối với hoạt động khai
thác nghề lưới rê và nghề lưới đăng (Ma trận SWOT)................................... 39
Phần 5: Kết luận và đề xuất ....................................................................... 41
5.1 Kết luận .................................................................................................. 41
5.2 Đề xuất ................................................................................................... 41
Tài liệu tham khảo...................................................................................... 43
Phụ lục......................................................................................................... 44
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
7
DANH SÁCH BẢNG
Tên bảng................................................................................................ Trang
Bảng 4.1: Độ tuổi và số nhân khẩu của chủ hộ tham gia khai thác thủy sản .. 15
Bảng 4.2: Nhân khẩu và lao động tham gia khai thác thủy sản...................... 16
Bảng 4.3: Kinh nghiệm khai thác thủy sản.................................................... 17
Bảng 4.4: Kiến thức của hộ tham gia khai thác thủy sản ............................... 18
Bảng 4.5: Các thông số của tay lưới rê được khảo sát ................................... 20
Bảng 4.6: Một số loài thuỷ sản chủ yếu được khai thác ................................ 26
Hình 4.12: Thành phần loài thuỷ sản giảm so với 5 năm trước...........................31
Hình 4.13: Hiệu quả kinh tế của hai loại nghề khai thác.....................................32
Hình 4.14: Hình thức tiêu thụ sản phẩm khai thác..............................................33
tâm
ĐHchủ
Cần
Thơ
@ Tài
liệu
họclưới
tập
và nghiên cứu
HìnhHọc
4.15: liệu
Tuổi của
hộ ảnh
hưởng
đến sản
lượng
rê ............................35
Hình 4.16: Lao động gia đình ảnh hưởng đến sản lượng lưới rê .........................35
Hình 4.17: Chi phí mua lưới ảnh hưởng đến sản lượng khai thác .......................36
Hình 4.18: Số ngày khai thác trên sông ảnh hưởng đến sản lượng lưới rê ..........37
Hình 4.19 Lao động gia đình tham gia khai thác ảnh hưởng đến lợi nhuận nghề
lưới rê................................................................................................................38
Hình 4.20: Số tháng khai thác trên ruộng ảnh hưởng đến lợi nhuận lưới rê ........38
Hình 4.21: Giá trị máy ảnh hưởng đến lợi nhuận lưới rê ....................................39
9
R:
SWOT:
TB:
Hệ số ước lượng tương quan
Bình quân
Bộ Thuỷ Sản
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản
Bảo vệ thực vật
Chi phí
Công suất
Đồng bằng sông Cửu Long
Độ lệch chuẩn
Đơn vị tính
Khai thác
Khai thác thuỷ sản
Lao động
Lao động gia đình
Lợi nhuận
Nguồn lợi thuỷ sản
và Phát
ĐH Nông
Cầnnghiệp
Thơ @
Tàitriển
liệunông
họcthôn
tập và nghiên
Nuôi trồng thủy sản
Biển,…Nhuyễn thể có Vẹm, Hến,… Trong đồng ruộng có: cá Lóc, cá Trê, cá
Sặc, cá Rô,…Tuy chưa phải là các đối tượng xuất khẩu song rất cần thiết cho
cuộc sống của người dân đặc biệt ở các vùng nông thôn. Chính vì để phục vụ
tâm
Học
@ Tài
tập
và loại
nghiên
cứu
cho nhu
cầuliệu
thựcĐH
phẩmCần
hằngThơ
ngày nên
ở đâyliệu
xuất học
hiện rất
nhiều
hình khai
thác cá nước ngọt, đặc biệt là khai thác cá nội đồng. Các loại hình này khác
nhau về phương pháp, kỹ thuật đánh bắt, mùa vụ và ngư trường khai thác. Do
áp dụng nhiều hình thức đánh bắt dẫn đến sản lượng khai thác được trên từng
loại ngư cụ sẽ khác nhau, mức độ tác động đến sự cân bằng sinh thái cũng
khác nhau làm cho sản lượng thủy sản nội địa ngày càng cạn kiệt.
Theo điều tra của Tổng cục Thống kê (2007), tổng sản lượng khai thác thuỷ
sản của cả nước là 1.995,4 nghìn tấn (2005), trong đó, sản lượng khai thác nội
địa là 185,7 nghìn tấn (2005). ĐBSCL được xem là vựa cá lớn nhất nước (xét
về khai thác nội địa). Năm 2005, sản lượng khai thác nội địa của 13 tỉnh
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình khai thác thủy sản của Việt Nam
2.1.1 Khai thác thủy sản nội địa
Việt Nam với diện tích đất là 330.514 km2, trong đó dãi đất ven biển chỉ
chiếm 24.000 km2, nhưng lại là nơi sinh sống của hơn 50% dân số cả nước.
Cùng với khai thác các nguồn lợi cá và hải sản biển, Việt Nam có tiềm năng
phong phú về nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt và nước lợ. Hai hệ thống sông lớn
đổ ra biển: sông Hồng và sông Cửu Long có nhiều nhánh sông nhỏ chằng chịt
với nguồn lợi thuỷ sản đa dạng và phong phú. Tổng số sản lượng thủy sản tính
sơ bộ năm 2005 là 3.432,8 nghìn tấn, trong đó khai thác biển đạt 1.995,4 nghìn
tấn và khai thác nội địa đạt được là 185,7 nghìn tấn (Tổng cục Thống kê,
2007).
Trung
Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có đa dạng sinh học về cá nước ngọt
cao trong khu vực với khoảng 2.470 loài trong 19.000 loài cá trên thế giới, tỉ
lệ đa dạng sinh học trên thế giới bằng 13%. Theo tài liệu thống kê gần đây, đã
thống kê được 546 loài cá nước ngọt, phân loài cá nước ngọt thuộc 18 bộ, 57
họ, 228
giống
Thuỷ
sản,Thơ
1996).@
Trong
có học
13
Tuy chưa có nhiều tài liệu và kết quả điều tra về tình hình khai thác cá nước
ngọt trong nước nhưng hiện nay việc khai thác thuỷ sản tự nhiên ở Việt Nam
có thể coi là đã tới mức báo động. Đối với một số đối tượng đã có thể coi là
quá mức và một số đã bị đưa vào sách Đỏ Việt Nam và một số đã bị tuyệt
chủng, nguyên nhân chính là do khai thác quá mức hay nói cách khác là khai
thác không hợp lý nguồn lợi thủy sản. Vì vậy, phương hướng khai thác thủy
sản tự nhiên hiện nay là khai thác cần phải đi đôi với việc bảo vệ và phát triển
Nguồn lợi thủy sản.
2.1.2 Tình hình khai thác hải sản
Trung
Bên cạnh nguồn lợi thủy sản nội địa phong phú, nước ta còn được thiên nhiên
ưu đãi có bờ biển dài hơn 3.260 km, diện tích vùng đặc quyền kinh tế khoảng
1 triệu km2 và có nhiều đảo lớn nhỏ chứa đựng trong lòng một nguồn tài
nguyên biển dồi dào, đa dạng trong đó phải kể đến nguồn lợi cá và hải sản.
Tổng trữ lượng cá biển ước tính khoảng 3 ÷ 3,5 triệu tấn, tổng sản lượng cho
phép khai thác hằng năm khoảng 1,2 ÷ 1,4 triệu tấn (Bộ Thuỷ Sản, 2006).
Trong số trên 1.700 loài cá biển có khoảng 170 loài được coi là có giá trị
thương mại. Khoảng 30 loài có ý nghĩa quan trọng đối với nghề cá. Do có giá
trị kinh tế cao nên tôm là đối tượng thương mại quan trọng nhất, các loài quan
trọngHọc
sau tôm
là ĐH
cá Nục,
cá Đù,
cá Trích,
14
thuỷ sản, góp phần quan trọng vào nền kinh tế của vùng và cả nước. Hàng
năm, vùng đóng góp khoảng 50% tổng sản lượng thủy sản cả nước, 60% sản
lượng thủy sản xuất khẩu, đặc biệt là 80% sản lượng tôm cho xuất khẩu (NXB
Thống kê, 2000 – 2001). ĐBSCL được coi là “cái nôi” của nguồn thực phẩm
cả nước, đóng góp hằng năm 71% trong tổng sản lượng thủy sản khai thác nội
địa với khoảng 190.000 tấn (Bộ Thủy Sản, 2005). Số liệu trên cho thấy nguồn
thủy sản nước ngọt ở ĐBSCL rất đồi dào về chủng loại và phong phú về mặt
sản lượng (236 loài cá đã được tìm thấy, trong đó họ cá chép 74 loài (31,36%),
họ cá trơn 51 loài (21.60%) (Nguyễn Văn Hảo và ctv, 1976)).
Phương tiện khai thác trên sông và nội đồng với công suất nhỏ (nhỏ hơn
20CV) và ngư cụ thô sơ. Thời gian khai thác cũng khác nhau tùy theo từng
loại ngư cụ, mùa nước, ngư trường, hoạt động từ sông lớn đến kênh mương,
nội đồng ruộng lúa. Có nhiều phương pháp đánh bắt cá tôm tự nhiên được áp
dụng trong vùng nước ngọt, đặc biệt là giăng lưới, câu, đặt dớn, đăng – lọp.
Một mô hình bắt cá tôm tự nhiên có thể dùng từ một đến nhiều phương pháp,
việc dùng xiệc điện bắt cá đã xuất hiện nhiều, một số người dân còn dùng
nhiều hóa chất, chất độc để đánh bắt. Đây là một trong những nguyên nhân tác
động đến nguồn lợi thuỷ sản và sự cân bằng sinh thái trong thuỷ vực.
Lượng cá tôm đánh bắt ở vùng ngập lũ của ĐBSCL chủ yếu từ giữa tháng 8
đến giữa tháng 11 âm lịch (tương ứng với thời gian có mực nước lũ cao trong
năm). ĐBSCL được xem là vựa cá chính của cả nước (xét về khai thác nội
địa). Năm 2005, sản lượng khai thác nội địa của 13 tỉnh ĐBSCL ước tính đạt
140.800 tấn (Bộ Thuỷ Sản, 2005) so với tổng sản lượng khai thác là 838.080
tấn (NXB Thống kê, 2005).
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp (Nguồn: Sở NN & PTNT tỉnh
Đồng Tháp, www.dongthap.gov.vn)
Địa hình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn:
- Vùng phía Bắc sông Tiền: có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu
vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc Tây Bắc –
Đông Nam.
- Vùng phía Nam sông Tiền: có diện tích tự nhiên 73.074 ha, nằm kẹp
giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ hai
bên sông vào giữa.
16
Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn
tỉnh, có 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ trung bình năm là 82,5%, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày.
Lượng mưa trung bình từ 1.170 – 1.520 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm
90 – 95% lượng mưa cả năm. Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho
phát triển nông nghiệp toàn diện.
2.3.2 Kết quả 5 năm (2001 – 2006) triển khai thực hiện Đề án “Qui hoạch
phát triển Nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001 – 2010 (Trích lược)
2.3.2.1 Nuôi trồng thuỷ sản
Trung
Hơn 5 năm qua, từ việc xác định thuỷ sản là thế mạnh sau cây lúa tỉnh đã có
quả kinh tế không cao, chủ yếu nuôi các loài cá như: cá Điêu Hồng, cá Hú, cá
He, Bông, Basa,… phục vụ tiêu dùng nội địa. Số lồng bè năm 2006 là : 2.633
cái, giảm 130 cái so với năm 2005.
Riêng nghề nuôi tôm Càng xanh ở Đồng Tháp chủ yếu phát triển vào mùa
nước lũ, được nuôi với hình thức nuôi ruộng và lưới bao quanh với bờ lửng.
Năng suất bình quân đạt 1,5 tấn/ha, mặc dù mới phát triển mấy năm gần đây
tuy nhiên đây là hình thức nuôi nhiều triển vọng, đặc biệt là các huyện phía
Bắc với ưu thế về dòng chảy, chất lượng nước và diện tích, nếu phát triển
mạnh sẽ cung cấp được sản lượng hàng hoá lớn phục vụ cho xuất khẩu.
17
Nếu như năm 2004 chỉ có 127 ha nuôi tôm Càng xanh, giảm 54 ha so với năm
2003, sản lượng đạt 221 tấn bằng 25% chỉ tiêu kế hoạch năm 2005 và chỉ đạt
1,2% so chỉ tiêu phát triển năm 2010 nhưng đến năm 2005 diện tích nuôi tôm
Càng xanh đạt 82,2% và năm 2006 diện tích đạt 277 ha, sản lượng đạt 259 tấn
và theo kế hoạch năm 2007 diện tích đạt 1.572 ha.
2.3.2.2 Sản xuất giống thuỷ sản
Toàn tỉnh có 139 cơ sở sản xuất kinh doanh giống thuỷ sản, trong đó có 64 cơ
sở sản xuất giống cá Tra bột, 60 cơ sở sản xuất kinh doanh giống cá các loại,
15 cơ sở sản xuất tôm bột và hơn 1.620 hộ ương giống cá Tra. Năm 2006, sản
lượng tôm đạt 14,1 triệu con, cá giống các loại đạt 1,173 tỷ con, trong đó cá
Tra bột đạt 7,5 tỷ con. Số lượng trại giống và sản lượng giống năm 2006 đã
phát triển với tốc độ nhanh, đã vượt chỉ tiêu cung cấp giống cho năm cuối kỳ
2010 là 46,62% về sản lượng (vượt 373 triệu con). Tuy nhiên chất lượng con
giống vẫn là yếu tố cần xem xét do cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành
chỉ kiểm soát 20% số lượng con giống.
Trung
trạng thừa, thiếu nguyên liệu chế biến diễn ra thường xuyên làm sản xuất thuỷ
sản nói chung đạt hiệu quả không cao và thiếu ổn định.
2.3.2.4 Khai thác và BVNL thuỷ sản
Toàn tỉnh có hơn 18.500 hộ làm nghề khai thác thuỷ sản với số lao động là
22.400 người. Lực lượng và tàu thuyền khai thác biến động theo mùa. Tăng
18
lên vào mùa lũ. Đa số hoạt động khai thác không chuyên nghiệp. Với số tàu
thuyền khai thác công suất nhỏ khoảng 1.500 chiếc với tổng công suất là 9.000
CV, còn lại là tàu thuyền thủ công mang tính hộ gia đình. Hầu hết được sử
dụng kết hợp, vào mùa khô các phương tiện này được sử dụng làm phương
tiện vận chuyển, thu hoạch sản phẩm trồng trọt hoặc tưới tiêu. Lực lượng này
hiện giảm nhiều do chuyển hướng sang nghề khác như thu hoạch cá nuôi hay
bảo vệ các đăng quầng.
Trung
Năm 2006, sản lượng khai thác ước đạt 20.000 tấn đạt mức ổn định. Trong
giai đoạn 2002 ÷ 2006, sản lượng khai thác hằng năm biến động 18.000 ÷
20.000 tuỳ theo năm lũ nhiều hay lũ ít và thời gian lũ dài hay ngắn. Tuy nhiên,
với sản lượng này cho thấy trữ lượng cá tự nhiên giảm dần nhưng mức khai
thác vẫn còn cao so với trữ lượng hiện có. Trong cơ cấu sẩn phẩm khai thác,
lượng cá tạp chiếm ngày càng nhiều so với các loài cá kinh tế và lượng cá nhỏ
chưa đến tuổi trưởng thành chiếm tỷ trọng lớn, nếu không có biện pháp cần
thiết thì nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên này sẽ cạn kiệt nhanh chóng trong thời
gian không xa. Công tác BVNL cần được tăng cường hơn nữa, nhất là tuyên
truyền giáo dục người dân ý thức thực hiện tốt các quy định về BVNL thuỷ
sản, giảm thiểu các nghề khai thác mang tính huỷ diệt hoặc làm chậm phục hồi
nguồn lợi. Ngoài ra, công tác tái tạo nguồn lợi thuỷ sản cần được chú trọng
tiến hành thu 642 mẫu phân tích dư lượng các chất độc hại, kết quả chưa phát
hiện trường hợp nào vượt ngưỡng cho phép.
19
2.4 Điều kiện Kinh tế - Xã hội của tỉnh Cần Thơ (Theo sở NN & PTNT
tỉnh Cần Thơ)
2.4.1 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Cần Thơ nằm về phía Tây sông Hậu thuộc vùng ÐBSCL. Tọa độ
địa lý: Từ 9034'43" đến 10019'25" vĩ Bắc; Từ 105019'51" đến 105054'36" kinh
Đông. Ðịa giới hành chính tiếp giáp 6 tỉnh:
- Phía Bắc giáp tỉnh An Giang
- Phía Nam giáp 2 tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu
- Phía Tây giáp Kiên Giang
- Phía Ðông giáp 2 tỉnh Vĩnh Long và Ðồng Tháp.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 2.2: Bản đồ hành chính tỉnh Cần Thơ (Nguồn: Sở NN & PTNT tỉnh Cần
Thơ, www.cantho.gov.vn)
Cần Thơ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: có gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11
- Mùa khô: có gió Ðông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4
Nhiệt độ trung bình trong năm: 270C.
Lượng mưa bình quân hàng năm: 1.635mm.
Tổng số giờ nắng trong năm: 2.582 giờ. Ẩm độ tương đối trung bình trong
năm: 83%. Thời tiết ít có giông bão.
20
thú ĐH
y thủy
sản của
133@cơTài
sở, 52
bè học
cá. Đãtập
tiếnvà
hành
kiểm dịch:
49,55 triệu post tôm sú, 12 triệu post tôm càng xanh, 300.000 cá giống; kiểm
tra và giám sát cách ly 5 lô hàng giống thủy sản nhập khẩu (180.000 post tôm
sú, 50.000 cá rô phi).
2.4.2.3 Sản xuất giống
Công tác sản xuất và cung cấp giống đạt tiêu chuẩn chất lượng để cung cấp
cho người dân luôn được ngành nông nghiệp quan tâm. Giống thủy sản (40%
giá giống) 3.983.333 post tôm, 3.655 kg cá giống, 186.500 con cá thát lát
cườm, tai tượng, tổng trị giá 183.138.800 đồng.
2.4.2.4 Xuất khẩu thuỷ sản
Sản lượng chế biến thủy sản các loại đạt 59.106 tấn; trong đó: tôm đông lạnh
6.846 tấn, cá đông lạnh 45.853 tấn, hàng thủy sản khác 6.407 tấn;
2.4.3 Phương hướng, nhiệm vụ năm 2007
2.4.3.1 Về Thủy sản
Xây dựng các mô hình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn SQF 1000CM, nuôi theo
hướng GAP, nuôi theo tiêu chuẩn an tòan vệ sinh thực phẩm của BTS; triển
khai thực hiện quy hoạch phát triển thủy sản đến năm 2015, định hướng đến
21
năm 2020 sau khi được thông qua; triển khai và hướng dẫn thực hiện công tác
Tài được
liệu học
tậpbệnh
và vàng
nghiên
cứu
xoắn lá, đạo ôn...; xây dựng mô hình mẫu ở từng địa phương. Lập và triển
khai các chương trình của Trung tâm khuyến nông quốc gia.
2.4.3.4 Công tác thanh tra, pháp chế
¨ Công tác tuyên truyền và giáo dục pháp luật và công tác thanh tra
chuyên ngành:
Tổ chức các cuộc thanh tra về điều kiện sản xuất, kinh doanh chất lượng hàng
hóa, ghi nhãn hàng hóa nông nghiệp; Kiểm tra việc sử dụng kháng sinh trong
chăn nuôi và thủy sản.
¨ Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Giải quyết kịp thời các đơn phát sinh thuộc thẩm quyền; chấn chỉnh công tác
tiếp dân theo đúng quy định; phối hợp với các đơn vị liên quan xác minh, giải
quyết dứt điểm khiếu nại đất đai.
22
Phần 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Thời gian: từ tháng 2/2007 đến tháng 8/2007.
Địa điểm: đề tài được thực hiện tại 2 tỉnh Cần Thơ và Đồng Tháp.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu số liệu
ü Huyện Hồng Ngự thu 4 mẫu lưới đăng
ü Huyện Thanh Bình thu 2 mẫu lưới rê
3.2.2 Phân tích hiệu quả kinh tế
-
Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi phí
-
Tổng thu = Sản lượng * Giá bán
+ Tổng chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi
· Chi phí cố định: khấu hao chữa máy móc, trang thiết bị, thuế,...
· Chi phí biến đổi: Thức ăn, dầu nhớt, phát sinh,…
+ Hiệu quả chi phí = Tổng thu / Tổng chi phí
23
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
-
Số liệu thu được kiểm tra, xử lý, bổ sung và mã hoá trước khi nhập vào
máy tính. Phần mềm dùng cho việc xử lý số liệu là SPSS for Window
version 10.0 và Microsof Excel 2003, phần mềm Microsof World 2003
được dùng để viết báo cáo.
-
Các phương pháp phân tích được sử dụng gồm có:
+ Thống kê mô tả để tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, min,
Ngư cụ khai thác
Tổng
Lưới rê Lưới đăng
Hộ
30
30
60
Tuổi
44,2
44,5
44,4
Tài
liệu
học
tập
và
nghiên
cứu
”
10,4
10,6
10,4
Hộ
30
30
60
Người
4,97
5
Điều đó làm cho NLTS ngày càng cạn kiệt, ảnh hưởng rất nhiều tới đa dạng
sinh học cũng như ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của những hộ phụ thuộc
vào khai thác thủy sản.
25