B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP. H CHÍ MINH
¬
DNG CHIU BNG MT S GII PHÁP GÓP PHN NÂNG CAO
CHT LNG GO XUT KHU NG
BNG SÔNG CU LONG
CHUYÊN NGÀNH : QUN TR KINH DOANH
MÃ S : 60.34.05
LUN VN THC S KINH T
NGI HNG DN KHOA HC: PGS. TS. H TIN DNG
TP.H CHÌ MINH - 2009
-1-
M U
1.1 Lý do chn đ tài.
Sản xuất lương thực là nhu cầu đầu tiên quan trọng nhất của con người. Qua
hàng ngàn năm, con người đã không ngừng tìm đủ mọi phương cách để làm sao bảo
cho xuất khẩu, vì vn đ này hiện nay đang đt ra tính cp thit, cn đc nghiên cứu
một cách cụ thể.
Trong nhng nm gn đây, có nhiều vấn đề đt ra cho xuất khẩu nông sản, xuất
khẩu gạo, chưa có đònh hướng một cách căn bản vấn đề nâng cao cht lng go XK.
Trong chế biến chưa xem trọng yếu tố chất lượng. Trong các thông tin thu nhận được
của các nhà quản lý xuất khẩu; các phản ảnh từ khách hàng nước ngoài; từ các
chuyên viên về giám đònh chất lượng hàng xuất khẩu; các phương tiện truyền thông và
từ các nhà quản lý cht lng gạo xuất khẩu nêu lên nhiều vấn đề về chất lượng cần
cải tiến. Đó là các vấn đề về: độ ẩm không đồng đều, kích thước hạt dài ngắn được
xay xát chế biến chung, độ xay xát kỹ và chưa kỹ trộn với nhau, không phơi sấy lúa
mà thực hiện phơi sấy gạo nên chất lượng kém, hạt gạo có màu sắc không tự nhiên,
không đẹp và cơm không ngon, bảo quản không ở độ ẩm thích hợp nên chế biến ra
chất lượng kém, giảm hàm lượng dinh dưỡng, bảo quản gạo là chủ yếu ít bảo quản lúa
làm giảm chất lượng và hương vò tự nhiên của hạt gạo. Vì thế vấn đề đặt ra là cần có
một nghiên cứu để xác đònh các vấn đề nghi vấn phát sinh trong thực tiễn để kiến nghò
các giải pháp đề xuất, đònh hướng cho việc chế biến gạo xuất khẩu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Mc tiêu nghiên cu ca đ tài nhm đt các u cu sau:
- H thng hóa c s lý lun và các khái nim v cht lng, đc đim ca cht
lng và qun tr cht lng.
- Hiện trạng về chất lượng trong chế biến gạo khu vực Đồng bằng Sông Cửu
long.
- Nhận dạng nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng.
- Nhận dạng các yếu đim trong bo qun, xay xát, chế biến ảnh hưởng đến chất
lượng gạo xuất khẩu.
- Kiến nghò thay đổi phương pháp chế biến gạo xuất khẩu để có được chất lượng
cao, xây dng uy tín ht go Vit Nam và duy trì khách hàng, các giải pháp cải tiến,
nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu ĐBSCL.
-3-
-4-
Những vấn đề liên quan đến yếu tố bên trong, bên ngồi và v con người trong
chế biến gạo xuất khẩu, bao gồm tính cách, kiến thức tầm nhìn chiến lược, đạo đức
nghề nghiệp của DN sản xuất – chế biến gạo xuất khẩu khu vực ĐBSCL.
Những vấn đề liên quan đến thiết bò sản xuất chế biến: kho tàng, silo bảo quản,
máy sấy, máy xay xát.
Những vấn đề liên quan đến sự thích hợp và đồng bộ của thiết bò.
Những vấn đề liên quan đến hệ thống quản lý, kiểm soát, điều hành chế biến.
Các chiến lược tầm nhìn của Doanh nghiệp về chất lượng và nâng cao chất
lượng để làm tăng giá trò sản phẩm.
Sử dụng các công cụ thống kê trong nghiên cứu để phân tích, đánh giá.
Kết quả phân tích làm cơ sở đưa ra các kết luận và kiến nghò các giải pháp,
phương pháp nhằm nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu ca khu vc ng bng Sơng
Cu long.
b- Nhu cầu và nguồn thông tin.
Nhu cầu thông tin.
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, các thông tin cần thu thập trên cơ
sở của các vấn đề chủ yếu sau:
. Các chỉ tiêu về nhập kho như phân loại độ ẩm, phân loại kích thước hạt, phân
loại theo từng chủng loại lúa, gạo.
. Các tiêu chuẩn về chỉ tiêu chất lượng của gạo theo tiêu chuẩn chung của thế
giới như ẩm độ, hạt hỏng, hạt sọc đỏ, hạt vàng, hạt lẫn loại.
. Các thiết bò về xay xát chế biến gạo và các phương pháp xử lý trong quá trình
dự trử và chế biến.
. Các yếu tố về con người và quản lý của doanh nghip.
. Tầm nhìn, chiến lược và tính cách quản trò sản xuất chế biến của các doanh
nghip.
Nguồn thông tin.
giám đònh gạo xuất khẩu để rút kinh nghiệm điều chỉnh bảng câu hỏi cho thích hợp.
D liu đnh tính phn nh tính cht, s hn kém, chúng ta khơng tính đc tr
trung bình ca d liu dng đnh tính. D liu đnh tính đc th hin nhiu dng, Thí
d nh gii tính, kt qu hc tp…
- Nghiên cứu đònh lượng.
Giai đoạn này vừa gởi bảng câu hỏi vừa phỏng vấn trực tiếp đến các Doanh
nghiệp và các chuyên viên giám đònh kiểm tra chất lượng và thu về làm sạch dữ liệu,
dữ liệu không đạt sẽ bò loại ra, sau đó các bảng có giá trò dược đưa vào phân tích.
D liu đnh lng phn nh mc đ, mc đ hn kém và tính đc tr trung bình.
Nó th hin bng các con s thu thp đc trong q trình điu tra, kho sát.
Các d liu nghiên cu đc phân chia thành hai loi d liu đnh tính và d liu
đnh lng. Các d liu này đc thu thp bng bn thang đo c bn trên c s s đ sau:
S đ 1.1
: S đ d liu đnh tính và đnh lng
D Liu
D liu
đnh lng
D liu
đnh tính
Than
g
đo
-6-
-7-
Biểu đồ tần số và bản kết hợp nhiều biến.
- Bng tn s.
Dùng đ đm tn s vi tp d liu đang có thì s đi tng có các biu hin nào
đó mt thuc tính c th là bao nhiêu, nhiu hay ít. Có th thc hin cho bn tn s vi
tt c các bin kiu đnh tính ln đnh lng.
Ý ngha tính tn s ca tng biu hin, đc tính bng cách đm và cng dn; tn
sut tính theo t l % bng cách ly tn s ca mi biu hin chia cho tng s mu quan
sát; tính phn trm hp l là tính trên s quan sát có thơng tin tr li; tính phn trm tích
ly do cng dn các phn trm t trên xung, nó cho bit có bao nhiêu phn trm t trên
xung và nó cho ta bit có bao nhiêu phn trm đi tng ta đang kho sát mc đ nào
đó tr xung hay tr lên.
- Các đại lượng thống kê mô tả.
Các đại lượng này chỉ tính đối với các biến đònh lượng. Các đại lượng được sử
dụng là:
Mean : trung bình cộng
Sum : tổng cộng
Std. Deviation : độ lệch chuẩn
Minimum : giá trò nhỏ nhất
Maximum : giá trò lớn nhất
SE mean : sai số chuẩn khi ước lượng trò trung bình.
Ý ngha : Trong tng s mu quan sát ngi ta tính trung bình (mean) xem đc
bao nhiêu trong mu chúng ta quan sát; đ lch chun cho bit mc đ phân tán ca các
giá tr quanh giá tr trung bình; giá tr nh nht gp đc trong các giá tr ca bin ít nht
khi kho sát đc; giá tr ln nht có đc trong các giá tr ln nht ca bin trong các
mu quan sát đc; sai s chun khi dùng giá tr trung bình mu đ c lng giá tr
trung bình ca tng th.
F
1
+ A
i2
F
2
+ A
i3
F
3
+ + A
im
F
m
+ A
i1
F
1
+ V
i
U
i
Trong đó:
X
i
: Bin th i chun hố
A
i1
: Hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i
Trong đó:
F
i
: ước lượng trò số của nhân tố i
W
i
: quyền số hay trọng số nhân tố (weight or factor score coefficient)
K : biến số.
Có thể chọn các quyền số hay trọng số nhân tố sao cho nhân tố thứ nhất giải
thích được phần biến thiên nhiều nhất trong toàn bộ biến thiên. Sau đó chọn các tập
hợp quyền số thứ hai sao cho nhân tố thứ hai giải thích được phần lớn biến thiên còn
lại và không có tương quan với nhân tố thứ nhất. Nguyên tắc này được áp dụng như
vậy để tiếp tục chọn các quyền số cho các nhân tố tiếp theo.
Các tham số trong phân tích nhân tố.
- Correlation matrix: cho biết hệ số tương quan giữa tất cả các cặp biến trong
phân tích.
- Communality: là lượng biến thiên của một biến được giải thích chung với các
biến khác được xem xét trong phân tích. Đây cũng là phần biến thiên được giải thích
bởi các nhân tố chung.
- Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mổi nhân tố.
- Factor loadings (hệ số tải nhân tố): là những hệ số tương quan đơn giữa các
biến và các nhân tố.
- Factor matrix (ma trận nhân tố): chứa các hệ số tải nhân tố của tất cả các biến
đối với các hân tố được rút ra.
- Factor scores: là các điểm nhân tố tổng hợp, được ước lượng cho từng quan sát
trên các nhân tố được rút ra. Còn gọi là nhân số.
- Percentage of variance (phần trăm phương sai toàn bộ): được giải thích bởi
từng nhân tố, nghóa là xem biến thiên là 100% thì giá trò này cho biết phân tích nhân tố
cô đọng được bao nhiêu % và bò thất thoát bao nhiêu %.
-10-
-11-
CHNG I
CHT LNG VÀ CÁC NHÂN T NH HNG N
CHT LNG GO XUT KHU
1.1- Cht lng và ch tiêu cht lng:
1.1.1 Các khái nim v cht lng:
Học giả người Mỹ Jorjer Daery khi phân tích về chất lượng sản phẩm là làm sao
có thể nâng cao năng lực doanh lợi đã nêu: các chứng cứ của kho số liệu (Profit
Impact of Market Strategy) đã ủng hộ kết luận “chất lượng là nhân tố riêng biệt quan
trọng nhất ảnh hưởng tới thành quả lâu dài của doanh nghiệp” chỉ tiêu chất lượng
trong nghiên cứu này dùng các quan niệm về chất lượng sản phẩm của khách hàng để
làm tiêu chuẩn, bao gồm cả những thuộc tính phi giá cả ảnh hưởng đến quyết đònh của
người tiêu dùng. Khi đi sâu phân tích các quan hệ cơ bản căn cứ trên nghiên cứu đã
phát hiện thấy:
- Chất lượng ảnh hưởng tới giá cả tương đối.
- Khi chất lượng giữ nguyên không đổi thì sự liên hệ giữa mức chiếm lónh thò
trường và giá cả là tương đối có hạn.
- Mức chiếm lónh thò trường có ảnh hưởng tương đối trực tiếp tới giá thành.
- Chất lượng nhận biết hầu như không có ảnh hưởng tới giá thành nhưng kết
luận này vô cùng quan trọng và làm phấn chấn, vì nó chứng tỏ trong việc cải tiến chất
lượng thì sự tăng giá thành do việc nâng cao thuộc tính mấu chốt gây ra có thể được
triệt tiêu do việc tiết kiệm giá thành, do giảm bớt phế phẩm, hao hụt. Khách hàng
bằng lòng trả thêm giá cho chất lượng tốt khác thường, sự bằng lòng này đã trực tiếp
đạt được hiệu quả mong muốn. Còn số tăng giá lớn hay nhỏ sẽ là một sự lựa chọn
chiến lược, có thể yêu cầu khách hàng trả bằng giá của đối thủ cạnh tranh yêu cầu,
đồng thời cung cấp cho khách hàng giá trò ưu việt khác thường, những giá trò này hoặïc
có thể trực tiếp chuyển hóa thành mức chiếm lónh thò trường hoặc có thể giúp cho việc
nâng cao độ trung thực của khách hàng với giá thành hạ. Đó là nguyên lý của giữ vững
cũng có chất lượng không thể miêu tả, công bố rõ ràng mà do người sử dụng cảm nhận
được hoặc phát hiện được trong quá trình sử dụng.
-13-
- Chất lượng không đơn thuần là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà chúng
ta hiểu biết hàng ngày. Chất lượng có thể ứng dụng cho cả hệ thống, một quá trình. Vì
thế, chất lượng còn được hiểu theo phạm vi rộng hơn đó là không thể bỏ qua các yếu
tố về giá cả và các dòch vụ hậu bán hàng, các vấn đề giao hàng kòp thời, đúng thời
hạn…
- Cht lng cao là cht lng sn phm vt qua s mong đi ca khách hàng và
khi la chn sn phm ln sau khách hàng vn la chn sn phm đó.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng.
Cht lng sn phm đc to nên t nhiu nhân t trong sut chu k sng ca
sn phm (Life cycle of product). Cht lng sn phm đc hình thành trong sut q
trình sn xut kinh doanh, hot đng ca mt doanh nghip vi nhiu nhân t nh hng
và có th xp thành hai nhóm nhân t.
Nhóm nhân tố bên ngoài:
Do nhu cầu của nền kinh tế, ca th trng th gii, ca ngi tiêu dùng chi
phối, ràng buộc đến chất lượng sản phẩm thể hiện các nhân t sau:
- Trình độ phát trin sản xuất, u cu v qun lý kinh tế, hiệu lực của quản lý,
Nhà nc phải thiết lập cơ chế tổ chức quản lý chất lượng chặt ch. Nhà nc xác lp,
ban hành các chính sách kinh t v qun lý cht lng, ban hành các tiêu chun cht
lng, trách nhim ca cá nhân và t chc sn xut kinhdoanh và các quy đnh bo v
quyn li ngi tiêu dùng. Các quy đnh pháp lut này bt buc các nhà sn xut, các
doanh nghip phi tn th. Bên cnh đó chính sách v mơ còn quy đnh cho các c quan
chc nng kim tra, kim sốt nhm bo v ngi tiêu dùng.
- Trình đ, cht lng ngun nhân lc ca xã hi, th hin v s lng, trình đ
nng lc ca ngun nhân lc quc gia, có kh nng đáp ng cho nhu cu phát trin kinh
t - xã hi hay đáp ng nhu cu ca các t chc và doanh nghip.
- Nhu cầu của thò trường phải theo dõi, nắm bắt, đánh giá đúng tình hình và đòi
xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm, an toàn thc phm, đáp ứng nhu
cầu tốt hơn nhu cu người tiêu dùng, đem lại hiệu quả cho nền kinh tế, đòi hi doanh
nghip phi hiu bit v khoa hc cơng ngh và nm bt đc, cp nht đc tin b ca
khoa hc cơng ngh mi, làm ch và ng dng đc cơng ngh tiên tin, hin đi vào
q trình sn xut cng nh q trình to ra cht lng sn phm phù hp vi các tiêu
chun khu vc và th gii.
- Kh nng v máy móc thiết bò ca doanh nghip:
-15-
Doanh nghip đu t, trang b máy móc, thit b, kho tàng tiên tin, hin đi cng
là nhân t góp phn to ra cht lng sn phm tt, to điu kin thun li cho vic nâng
cao cht lng sn phm.
- Trình đ t chc qun lý cht lng:
Là nhân t tác đng liên tc va trc tip va gián tip đn q trình sn xut và
cht lng sn phm. Doanh nghip phải có chiến lược về chất lượng sản phẩm và
chính sách về quản lý chất lượng sản phẩm, các cam kết, công bố và bảo đảm chất
lượng sản phẩm với người tiêu dùng, duy trì chất lượng bền vững trên thò trường, tạo
niềm tin về chất lượng với khách hàng. Vì th các h thng qun lý cht lng quc t
ISO 9001: 2000; ISO 22000: 2005 đu u cu lãnh đo cao nht phi cam kt và thit
lp h thng qun lý cht lng ca doanh nghip.
- Doanh nghip có tầm nhìn, có chiến lược dài hạn về sản xuất kinh doanh
:
Doanh nghip ngày nay cn phi có tm nhìn xa, trơng rng, phi có chin lc
kinh doanh dài hn, các doanh nghip trc kia phn ln tp trung chin lc cnh
tranh v giá c, ngày nay đã chú trng cnh tranh v cht lng và các dch v sau bán
hàng. Vì th khơng vì li ích nht thi, ngn hn mà qn li ích lâu dài, khơng ngh
đn phát trin bn vng ca doanh nghip trong tng lai. Xuất
phát từ đó doanh
nghip phi xây dng chin lc dài hn v cht lng sn phm xut khu, cơng b
cht lng sn phm vi khách hàng và ngi tiêu dùng đ bo đm cht lng t đó
k : khi lng ca ht sau khi sy khơ đn trng lng khơng đi.
(m+k): khi lng ca ht trc khi sy khơ.
m: đc tính bng cách ly mu ht đem cân sau đó sy mu đn trng lng
khơng đi và ly trng lng mu th tr trng lng sau khi sy. Ch tiêu này đánh giá
đ khơ ca ht cn phi phi sy hay có th đa vào d tr, xay xát ch bin.
- Hai là: Độ xay xát (Milling degree): là mc đ bc tách v cám ca ht lúa sau
khi bóc v tru. c tính bng t l cám xát đc thu hi trong xay xát so vi trng
lng go.
B% = {b/(b+k)}% trong đó:
B%: t l cám thu đc.
b : khi lng cám thu đc sau khi xay xát.
(b+k): khi lng go lt trc khi xát trng.
Ch tiêu này đánh giá mc đ xay xát phù hp ca tng loi go, go cp thp có
mc đ xay xát hp lý (reasionably milled), go cp cao có mc đ xay xát rt k (well
milled) và tht rt k (extra well milled).
-17-
- Ba là: Hạt bò biến màu (yellow kernal): là ht b ngã màu, b vàng do các
ngun nhân trong khâu phi sy, bo qun khơng tt. c tính:
Y% = {y/(y+w)%} trong đó:
y : khi lng ht b bin màu vàng.
w: khi lng ht khơng b bin màu.
Ch tiêu này đánh giá go cp cao hay cp thp, go cp thp có t l Y% khơng
vt q 1-1,5% ; go cp cao có t l Y% khơng đc vt q 0,5%.
- Bn là: Hạt hỏng, hạt bệnh (Damaged kernal): là ht b h hng trong q trình
canh tác do ht b bnh, do cơn trùng, do thu hoch…ht có màu đen mt phn hay tồn
phn.
D% = {d/(d+w)} trong đó:
d : khi lng ht hng.
w: khi lng ht khơng b hng.
Độ ẩm
Độ xay
xát
Hạt hỏng,
hạt bệnh
Hạt biến
màu
Hạt
khác
loại
Mu (N) S ngi tr
li
44 44 44 44 44
Missing D liu thiu 0 0 0 0 0
im
Tr.bình
(Mean)
4,7273 4,6136 4,4773 4,5909 4,3182
Giá tr Tr.
Bình đim
(Median)
5,000 5,000 5,000 5,000 4,000
Cng (Sum)
208,00 203,00 197,00 202,00 190,00
Qua bng 1 cho thy cht lng go xut khu và mc đ quan trng ca các ch tiêu
Valid
Quan trọng 1 2,3 2,3 2,3
Có phn q.trọng
15 34,1 34,1 36,6
Rất quan trọng
28
63,6
63,6 100,0
Tổng cộng
44
100,0 100,0
Hạt hỏng, hạt bệnh
Frequency
Percent
Valid
percent
Cumulative
percent
Valid
Quan trọng 1 2,3 2,3 2,3
Có phn q.trọng
28 63,6
63,6
65,9
44
100,0 100,0
-20-
Hạt khác loại (ht ln)
Frequency
Percent Valid
percent
Cumulative
percent
Valid
Quan trọng 3 6,8 6,8 6,8
Có phn q.trọng
17 38,6
38,6
45,5
Rất quan trọng
24
54,5
54,5 100,0
Tổng cộng
44
100,0 100,0
[Ngun điu tra ca tác gi]
[TCVN 5644:1999]
-21-
Qua ch tiêu cht lng quy đnh cho tng loi go theo TCVN 5644:1999. Doanh
nghip cần phải chú trọng đến việc mua, phơi sấy, tồn trữ, bảo quản và xay xát chế
biến sao cho đạt được các tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu. nâng cao cht lng go
xut khu đt và vt tiêu chun nhm gi vng khách hàng tng hiu qu cho nn kinh
t, đ tài nghiên cu xây dng, tìm ra các nhân t quan trng nht nh hng đn cht
lng go xut khu đ thm dò kho sát các ý kin ca nhng nhà chun mơn, nhng
chun gia và nhng ngi lãnh đo ca các doanh nghip xut khu trc tip đ tìm ra
các nhân t quan trng ch yu.
1.2.2 Xây dng các nhân t nh hng đn cht lng go xut khu.
Có rt nhiu nhân t tác đng, nh hng đn cht lng go xut khu bao gm
nhng nhân t bên ngồi và nhng nhân t bên trong doanh nghip ch bin go xut
khu. Có th xác đnh 10 nhân t ch yu, trc tip tác đng đn cht lng go xut
khu ca BSCL. Các nhân t có th phân chia thành hai nhóm nhân t nh sau:
Nhóm các nhân t bên ngồi
.
Chính sách kinh tế về cht lng ca Nhà nc
o đc và trách nhim xã hi
Nguyên liệu
Trình đ ngun nhân lc ca xã hi
S tin b ca khoa hc - công nghệ
Nhóm các nhân t bên trong.
DN có tầm nhìn, chiến lược dài hạn về sản xuất kinh doanh
Máy móc thiết bò ca doanh nghip
Công nghệ sản xuất ca doanh nghip
cho các chin lc phát trin dài hn.
chế biến ra sản phẩm đạt chất lưng tốt, doanh nghip cn đầu tư trang bò thiết
bò, công nghệ chế biến, bảo quản, bảo đảm nguồn nguyên liệu cht lng ổn đònh. Có
như thế mới có thể duy trì được sản phẩm chất lượng tốt, chất lượng cạnh tranh.
-23-
Qua các nhóm nhân t trên cho thấy có nhiu nhân t tác đng có nh hng đn
cht lng go xut khu. nâng cao cht lng mt cách có hiệu quả, đòi hỏi phải
thực hiện kết hợp rất nhiều nhân t.
Nh vy, có rt nhiu nhân t tác đng làm nh hng đn cht lng go xut
khu đ tìm hiu rõ hn v nhng nhân t này trong vic nâng cao cht lng go xut
khu khu vc BSCL, đ tài nghiên cu thêm kinh nghim ti mt s khu vc và các
nc XK go tiêu biu trên th gii t đó làm c s cho gii pháp đ xut.
1.3
Kinh nghim nâng cao cht lng go xut khu mt s đa phng
và mt s nc trên th gii
.
1.3.1 Kinh nghim nâng cao cht lng go xut khu mt s đa
phng.
- ng bng sơng Hng.
ng bng Sơng Hng (BSH), là va lúa go có sn lng đng hàng th hai
ca Vit Nam sau BSCL và th ba là
ng Bng ven bin Min Trung (BMT).
BSH khác vi BSCL là đây khơng có các nhà máy xay xát ch bin quy mơ, cơng
sut ln, máy móc hin đi nh ti BSCL vì ch yu là các nhà máy xay xát lúa go
phc v cho nhu cu tiêu dùng trong nc. Nhng đây phng pháp bo qun, xay xát
ch bin sau thu hoch rt phù hp to ra cht lng cao hn so vi các DN, nhà máy ch
bin go xut khu ti BSCL.
Các DN, Nhà máy ln tn th quy trình trong sau thu hoch, lúa đc thu hoch v
phi qua phi, sy khơ sau đó đem xay xát hoc đa vào d tr bo qun.
Thái Lan xây dng chin lc riêng đi vi go trong 5 nm ti nhm mc tiêu
tng sn lng go có cht lng cao t 80 lên 90% theo yêu cu ca th trng và gim
lng go có cht lng thp; t chc sn xut go có hiu qu; tng kh nng xut khu
go trong thi gian ti. Thailand đã xây dng mc tiêu phn đu đt s lng go xut
khu khong 8 đn 10 triu tn/nm, trong đó xut khu go có cht lng tt đt 60%,
go có cht lng thp gim xung còn 10% và xut khu go đ là 30%; xut
khu sn phm go ch bin tng t 0,2 triu tn lên 0,4 triu
-tn.
Thái Lan có thu nhp t xut khu go hàng nm là 70 - 80 t Baht (tng đng
1,583 t USD), đng th nht trên th gii, chim 27% th phn go trên th gii. Các
nm gn đây mi nm Thái Lan xut khu 7 - 9 triu tn go, d kin nm 2008 - 2010 s
xut khu 8 - 9 triu tn go. Trong đó, go có cht lng cao chim 56,7%, cht lng
trung bình chim 6,6%, go cht lng thp 18,5%, go sy 28,1%.
Cht lng go Vit Nam cha đc nh Thailand do đó giá bán ra th trng
xut khu thp, đc bit là go ca Vit Nam luôn bán thp hn go Thái Lan xut khu
cùng loi t 30-40 USD/tn; t trng go cht lng cao xut khu ca Vit Nam còn
thp. Vit Nam 80% tng lng lúa đc xay xát ti các c s nh, không đc trang b