Đồ án tốt nghiệp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.
HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
BẰNG CÔNG NGHỆ SBR CẢI TIẾN - ỨNG DỤNG
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC
THẢI CÔNG TY DỤ ĐỨC, TỈNH TIỀN GIANG
Ngành:
MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Sinh viên thực hiện
MSSV: 0851080017
: Nguyễn Duy Hải
Lớp: 08DMT1
TP. Hồ Chí Minh, 2012
i
Đồ án tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp
2.1.2. Thiết bị đo.................................................................................................24
2.1.3. Nước thải đầu vào....................................................................................25
2.2. Mô hình SBR cải tiến...........................................................................................25
2.2.1. Cơ sở lý thuyết của quá trình...................................................................25
2.2.2. Mô tả mô hình thí nghiệm.........................................................................26
2.2.3. Cách thức phân tích mẫu..........................................................................28
2.3. Kết quả mô hình thí nghiệm................................................................................29
2.3.1. Kết quả phân tích các chỉ tiêu giai đoạn thích nghi................................29
2.3.2. Kết quả phân tích các chỉ tiêu mô hình SBR cải tiến...............................31
2.4. Kết luận chung.....................................................................................................41
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÔNG TY DỤ ĐỨC
3.1. Giới thiệu chung về công ty.................................................................................42
3.1.1. Thông tin về công ty Dụ Đức....................................................................42
3.1.2. Công nghệ và dây chuyền sản xuất..........................................................42
3.2. Các nguồn phát sinh chất thải..............................................................................44
3.2.1. Chất thải rắn.............................................................................................44
3.2.2. Khí thải.....................................................................................................44
3.2.3. Nước thải..................................................................................................44
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CÔNG TY DỤ ĐỨC
4.1. Nghiên cứu đề xuất phương án............................................................................45
4.1.1. Các quy định chung..................................................................................45
4.1.2. Thiết kế trạm xử lý....................................................................................45
4.1.3. Thành phần tính chất nước thải đầu vào tại Công ty Dụ Đức................46
4.1.4. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải..............................................................47
4.2. Tính toán chi tiết các công trình đơn vị...............................................................50
4.2.1. Song chắn rác...........................................................................................52
iv
Đồ án tốt nghiệp
BOD
Nhu cầu oxi sinh hoá (hay sinh học)
COD
Nhu cầu oxi hoá học
DO
Oxy hoà tan
KCN
Khu công nghiệp
TSS
Tổng chất rắn lơ lửng
MLSS
Sinh khối lơ lửng
MLVSS
Bảng 2.3. Sự thay đổi pH trong thí nghiệm................................................................30
Bảng 2.4. Sự thay đổi nhiệt độ trong thí nghiệm........................................................31
Bảng 2.5. Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 chu kỳ 10 h............................................31
Bảng 2.6. Kết quả phân tích chỉ tiêu amoni chu kỳ 10 h...........................................32
Bảng 2.7. Kết quả phân tích chỉ tiêu nitrat chu kỳ 10 h.............................................33
Bảng 2.8. Kết quả phân tích chỉ tiêu phosphate chu kỳ 10 h.....................................34
Bảng 2.9. Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 chu kỳ 8 h..............................................34
Bảng 2.10. Kết quả phân tích chỉ tiêu amoni chu kỳ 8 h...........................................35
Bảng 2.11. Kết quả phân tích chỉ tiêu nitrat chu kỳ 8 h.............................................36
Bảng 2.12. Kết quả phân tích chỉ tiêu phosphate chu kỳ 8 h.....................................37
Bảng 2.13. Kết quả so sánh hiệu suất xử lý giữa 2 chu kỳ với chỉ tiêu BOD5..........37
Bảng 2.14. Kết quả so sánh hiệu suất xử lý giữa 2 chu kỳ với chỉ tiêu amoni..........38
Bảng 2.15. Kết quả so sánh hiệu suất xử lý giữa 2 chu kỳ với chỉ tiêu nitrat...........39
Bảng 2.16. Kết quả so sánh hiệu suất xử lý giữa 2 chu kỳ với chỉ tiêu phosphate....40
Bảng 2.17. Kết quả phân tích các chỉ tiêu không qua xử lý sinh học........................40
Bảng 4.1. Kết quả phân tích mẫu nước công ty Dụ Đức khi chưa xử lý...................46
Bảng 4.2. Các thông số thuỷ lực của mương dẫn nước thải đến song chắn rác........51
Bảng 4.3. Các thông số xây dựng mương đặt song chắn rác.....................................54
Bảng 4.4. Hệ số an toàn công suất..............................................................................56
Bảng 4.5. Các thông số xây dựng hố thu gom............................................................57
Bảng 4.6. Các dạng khuấy trộn bể điều hoà...............................................................58
Bảng 4.7. Các thông số xây dựng bể điều hoà...........................................................62
Bảng 4.8. Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng.............................................................64
Bảng 4.9. Các thông số xây dựng bể điều chỉnh pH..................................................65
Bảng 4.10. Hệ số động học bùn hoạt tính ở 20 oC......................................................70
vi
Đồ án tốt nghiệp
Hình 2.14. Biểu đồ sự thay đổi chỉ tiêu BOD5 trong thí nghiệm...............................35
Hình 2.15. Biểu đồ sự thay đổi chỉ tiêu amoni trong thí nghiệm...............................36
Hình 2.16. Biểu đồ sự thay đổi chỉ tiêu nitrat.............................................................36
Hình 2.17. Biểu đồ sự thay đổi chỉ tiêu phosphate trong thí nghiệm.........................37
Hình 2.18. Biểu đồ so sánh hiệu suất giữa 2 chu kỳ với chỉ tiêu BOD5....................38
Hình 2.19. Biểu đồ so sánh hiệu suất giữa 2 chu kỳ với chỉ tiêu amoni....................39
Hình 2.20. Biểu đồ so sánh hiệu suất giữa 2 chu kỳ với chỉ tiêu nitrat.....................39
Hình 2.21. Biểu đồ so sánh hiệu suất giữa 2 chu kỳ với chỉ tiêu phosphate.............40
Hình 3.1. Quy trình may mũ giày...............................................................................42
Hình 3.2. Quy trình lắp ráp giày thành phẩm.............................................................43
Hình 4.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ......................................................................46
viii
Đồ án tốt nghiệp
ix
Đồ án tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Người thực hiện đề tài xin cam đoan nội dung đồ án là kết quả thực hiện của
riêng người thực hiện. Những kết quả trong đồ án là trung thực, được thực hiện trên
cơ sở nghiên cứu lý thuyết, vận hành mô hình thí nghiệm, khảo sát, làm việc với
một số công trình thực tế và dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn.
Nội dung đồ án có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên
các tác phẩm và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của đồ án.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường, một vấn đề nóng bỏng, đang được cả thế giới quan tâm.
Nằm trong khung cảnh của thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương, môi trường Việt Nam cũng đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị hủy hoại
nghiêm trọng gây nên nguy cơ mất sinh thái cân bằng nghiêm trọng, sự cạn kiệt các
nguồn tài nguyên, làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và sự phát triển bền
vững của đất nước.
Do vậy, việc “Bảo vệ môi trường” không chỉ là nhiệm vụ của một quốc gia nào
đó, mà đó là nghĩa vụ - nhiệm vụ của mỗi người nói riêng và toàn cầu nói chung.
Ngày nay với tốc độ phát triển kinh tế nhanh thì cùng với đó là một lượng thải
lớn nước thải mang nhiều chất độc hại thải ra từ các hoạt động sinh hoạt, ăn uống,
tắm giặt, sản xuất…thải trực tiếp vào nguồn nước. Trong đó nước thải sinh hoạt
chiếm tỷ lệ cao vì được thải ra từ các khách sạn, nhà nghỉ, trụ sở cơ quan, văn
phòng, trường học, cơ sở nghiên cứu, cửa hàng bách hóa, siêu thị, chợ, nhà hàng ăn
uống, cửa hàng thực phẩm, cơ sở sản xuất, doanh trại lực lượng vũ trang, khu chung
cư, khu dân cư,…
Lượng nước thải sinh hoạt này chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học,
hàm lượng COD, BOD cao... Đây là môi trường bền vững cho vi sinh vật gây bệnh
phát triển. Đặc biệt nước thải sinh hoạt chứa một lượng lớn hàm lượng các nguyên
tố dinh dưỡng như: nitơ, phốt pho - Đây là một trong các nguyên nhân gây nên hiện
tượng “phú dưỡng” nguồn nước tại các sông, hồ.
Trước tình hình trên cần phải có các biện pháp quản lý, sử dụng, xử lý kịp thời và
đúng đắn nhất đối với nguồn tài nguyên nước để đảm bảo cùng sự phát triển kinh tế
- xã hội và bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp.
Việc tìm hiểu, nghiên cứu những công nghệ mới xử lý nước thải tốt hơn, hiệu
quả hơn đang là vấn đề đặt ra đối với nhu cầu hiện nay.
Hiện nay, công nghệ xử lý nước thải bằng vi sinh vật theo từng mẻ liên tục (SBR
12
đề ra, trong đồ án này người thực hiện đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích một
số chỉ tiêu quan trọng để xem xét hiệu quả xử lý của công nghệ SBR cải tiến so với
SBR thông thường và tìm ra chu kỳ thích hợp để vận hành hệ thống, từ đó đề xuất
dây chuyền công nghệ xử lý nước thải áp dụng cho công ty Dụ Đức.
Phương pháp thực hiện:
- Phương pháp thực tế: Với việc đi làm thực tế tại một số công trình có xây dựng
13
Đồ án tốt nghiệp
bể SBR, người thực hiện đề tài nhận thấy có thể nâng cao hiệu xuất xử lý nước
thải của SBR, kết hợp với tài liệu có được từ phía công ty Dụ Đức được sử dụng
phục vụ cho đề tài.
- Phương pháp kế thừa: Trong quá trình thực hiện đã tham khảo các mô hình
nghiên cứu về SBR và các công trình thực tế của công ty Chiline Việt Nam.
- Phương pháp phân tích: Lấy mẫu và gửi phân tích các chỉ tiêu BOD5, amoni,
nitrat, phosphate tại Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh
lao động.
- Phương pháp tính toán: Tính toán thiết kế HTXLNT sinh hoạt tại công ty Dụ
Đức đạt quy chuẩn quy định.
- Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ SBR cải tiến với
SBR thông thường.
- Phương pháp toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công trình
đơn vị trong hệ thống xử lý, dự tính chi phí xây dựng và vận hành trạm xử lý
- Phương pháp phần mềm: Sử dụng phần mềm Excel để tính, biểu diễn biểu đồ,
Autocad để mô tả các công trình xây dựng
- Phương pháp tham khảo ý kiến: Hỏi ý kiến giáo viên hướng dẫn.
5. Ý nghĩa đề tài
15
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT - CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
1.1. Tổng quan về nước thải sinh hoạt
1.1.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải
Nước thải sinh hoạt đã được sử dụng cho các mục đích ăn uống, sinh hoạt, tắm
rửa, vệ sinh nhà xưởng… của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở dịch vụ,
công ty. Như vậy nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của
con người. Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường
học, nhà ăn cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tính chất tương tự như
nước thải sinh hoạt.
Lượng nước thải sinh hoạt của các khu dân cư được xác định trên cơ sở nước
cấp. Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt của các khu dân cư đô thị thường là 100 - 250
l/người.ngày (đối với các nước đang phát triển) và từ 150 - 500 l/người.ngày (đối
với các nước phát triển). Tiêu chuẩn cấp nước của các đô thị nước ta hiện nay dao
động từ 120 - 180 l, đối với khu vực nông thôn tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt từ 50
- 12 l tiêu chuẩn nước thải phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước. Thông thường tiêu
chuẩn nước thải sinh hoạt lấy bằng 80 - 100 % tiêu chuẩn cấp nước cho mục đích
nào đó. Ngoài ra lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư còn phụ thuộc vào điều
kiện trang thiết bị vệ sinh nhà ở, đặc điểm khí hậu thời tiết và tập quán sinh hoạt của
nhân dân.
Lượng nước thải sinh hoạt tại các cơ sở dịch vụ, công trình công cộng, công ty
phụ thuộc vào loại công trình chức năng số người tham gia, phục vụ trong đó.
Lượng nước thải tập trung của đô thị rất lớn. Lượng nước thải của thành phố
20.000 dân khoảng 40.000 - 60.000 m3/ngày. Tổng lượng nước thành phố Hà Nội
thải. Nồng độ các chất hữu cơ thường được xác định thông qua chỉ tiêu BOD, COD.
Bên cạnh các chất trên nước thải còn chứa các liên kết hữu cơ tổng hợp: các chất
hoạt động bề mặt mà điển hình là chất tẩy tổng hợp (Alkyl bezen sunfonat - ABS)
rất khó xử lí bằng phương pháp sinh học và gây nên hiện tượng sủi bọt trong các
trạm xử lý nước thải và trên mặt nước nguồn - nơi tiếp nhận nước thải.
Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40 - 42 % gồm chủ yếu: cát, đất sét, các
axit, bazơ vô cơ,… Nước thải chứa các hợp chất hóa học dạng vô cơ như sắt, magie,
17
Đồ án tốt nghiệp
canxi, silic, nhiều chất hữu cơ sinh hoạt như phân, nước tiểu và các chất thải khác
như: cát, sét, dầu mỡ. Nước thải vừa xả ra thường có tính kiềm, nhưng dần dần trở
nên có tính axit vì thối rữa.
1.1.2.3. Thành phần sinh học
Trong nước thải còn có mặt nhiều dạng vi sinh vật: vi khuẩn, vi rút, nấm, rong
tảo, trứng giun sán. Trong số các dạng vi sinh vật đó, có thể có cả các vi trùng gây
bệnh, ví dụ: lỵ, thương hàn, có khả năng gây thành dịch bệnh. Về thành phần hóa
học thì các loại vi sinh vật thuộc nhóm các chất hữu cơ.
Khi xét đến các quá trình xử lí nước thải, bên cạnh các thành phần vô cơ, hữu cơ,
vi sinh vật như đã nói trên thì quá trình xử lí còn phụ thuộc rất nhiều trạng thái hóa
lí của các chất đó và trạng thái này được xác định bằng độ phân tán của các hạt.
Theo đó, các chất chứa trong nước thải được chia thành 4 nhóm phụ thuộc vào kích
thước hạt của chúng.
Nhóm 1: Gồm các tạp chất phân tán thô, không tan ở dạng lơ lửng, nhũ tương,
bọt. Kích thước hạt của nhóm 1 nằm trong khoảng 10 -1 - 10-4 mm. Chúng cũng có
thể là chất vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật và hợp cùng với nước thải thành hệ dị thể
không bền và trong điều kiện xác định, chúng có thể lắng xuống dưới dạng cặn lắng
Tính chất nước thải giữ vai trò quan trọng trong thiết kế, vận hành hệ thống xử lý
và quản lý chất lượng môi trường, sự dao động về lưu lượng và tính chất nước thải
quyết định tải trọng thiết kế cho các công trình đơn vị.
Thành phần và tính chất nhiễm bẩn của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào tập
quán sinh hoạt, mức sống của người trong công ty, mức độ hoàn thiện của thiết bị,
trạng thái làm việc của thiết bị thu gom nước thải. Lưu lượng nước thải thay đổi tuỳ
theo điều kiện tiện nghi cuộc sống, tập quán dùng nước của từng dân tộc, điều kiện
tự nhiên và lượng nước cấp. Còn nồng độ bẩn của nước thải sinh hoạt được xác
định theo tải lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm
1.2. Tổng quan về các phương pháp xử lý
1.2.1. Phương pháp cơ học
Xử lý cơ học gồm những quá trình mà khi nước thải đi qua quá trình đó sẽ không
thay đổi tính chất hóa học và sinh học của nó. Xử lý cơ học nhằm tách các chất lơ
19
Đồ án tốt nghiệp
lửng, chất rắn dễ lắng ra khỏi nước thải, cặn có kích thước lớn loại bỏ bằng song
chắn rác. Cặn vô cơ (cát, sạn, mảnh kim loại…) được tách ra khi qua bể lắng cát.
Xử lý cơ học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các bước xử lý tiếp theo và
là bước ban đầu cho xử lý sinh học. Đối với nhà máy sản xuất, trong xử lý này
thường có các thiết bị như: song chắn rác (SCR), bể vớt dầu, bể tuyển nổi, bể lắng
đợt một, bể lọc.
Song chắn rác, lưới lọc: thường được đặt trước trạm bơm trên đường tập trung
nước thải chảy vào hầm bơm, nhằm bảo vệ bơm không bị rác làm nghẹt. SCR và
lưới chắn rác thường đặt vuông góc hoặc đặt nghiêng 45 - 90 o so với dòng chảy.
Vận tốc nước qua SCR giới hạn từ 0,6 - 1 m/s. Vận tốc cực đại dao động trong
khoảng 0,75 - 1 m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song. Vận tốc nhỏ nhất là 0,4
Bể lắng thường có dạng hình chữ nhật (lắng ngang) hoặc hình tròn (lắng ly tâm).
Hệ thống thu gom bùn lắng và gạn chất nổi là bộ phận quan trọng của bể lắng
Bể lắng đợt 1 được đặt trước bể xử lý sinh học. Trước khi vào bể Aerotank hoặc
bể lọc sinh học, hàm lượng chất lơ lửng trong nước không được quá 150 mg/l. Thời
gian lắng không dưới 1,5 h.
Bể lắng đợt 2: có nhiệm vụ lắng các bông cặn có khả năng liên kết và có nồng độ
lớn trên 1.000 mg/l. Tốc độ lắng của bể phụ thuộc vào nồng độ cặn. Thời gian lắng
và tải trọng bùn trên một đơn vị diện tích bề mặt là những thông số quyết định. Đó
là những thông số và đặc tính của bùn hoạt tính ở bể Aerotank dùng để thiết kế bể
lắng đợt 2.
Bể lọc: Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng
cách cho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc, công trình này sử dụng chủ yếu cho một
số loại nước thải công nghiệp.
Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được 60
% các tạp chất không hòa tan và 20 % BOD.
Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75 % theo hàm lượng chất lơ lửng và 30 - 35 % theo
BOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học. Các loại bể lọc
giúp loại bỏ cặn lơ lửng làm cho nước trong trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Nếu
điều kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi qua bể lọc nước thải được khử trùng và xả
vào nguồn.
21
Đồ án tốt nghiệp
1.2.2. Phương pháp hoá lý
Thực chất của phương pháp xử lý hóa học là đưa vào nước thải chất phản ứng
nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hóa học, tạo thành chất khác
dưới dạng cặn hoặc chất hòa tan nhưng không độc hại hay gây ô nhiễm môi trường.
Xử lý hóa học nhằm nâng cao chất lượng của nước thải để đáp ứng hiệu quả xử lý
đặt ngập trong dòng chảy nước thải.
Trong các phương pháp trên, khi khử trùng nước thải người ta hay dùng clo nước
tạo hơi và các hợp chất của clo vì clo là hóa chất được các ngành công nghiệp dùng
nhiều và có sẵn trên thị trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả khử trùng cao.
1.2.3. Phương pháp sinh học
Xử lý sinh học là phương pháp dùng vi sinh, chủ yếu là vi khuẩn để phân hủy
sinh hóa các hợp chất hữu cơ, biến các hợp chất có khả năng thối rữa thành các chất
ổn định với sản phẩm cuối cùng là cacbonic, nước và các chất vô cơ khác.
Phương pháp xử lý sinh học có thể chia ra làm hai loại: xử lý hiếu khí và xử lý
yếm khí trên cơ sở có oxy hòa tan và không có oxy hòa tan.
Những công trình xử lý sinh hóa phân thành 2 nhóm:
- Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên.
- Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhân tạo.
Những công trình xử lý sinh học thực hiện trong điều kiện tự nhiên là: cánh đồng
tưới, bãi lọc, hồ sinh học… Quá trình xử lý diễn ra chậm, dựa chủ yếu vào ôxy và vi
sinh có ở trong đất và nước. Do đó, những công trình này đòi hỏi diện tích lớn và
thời gian xử lý dài.
Những công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo là: bể lọc sinh học
(Biophin), bể làm thoáng sinh học. Do các điều kiện nhân tạo, có sự tính toán và tác
động của con người và máy móc mà quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ
mạnh hơn, diện tích nhỏ hơn.
Đa phần nhà máy sản xuất được xây dựng tại các Khu Chế Xuất, KCN của các
23
Đồ án tốt nghiệp
thành phố lớn, diện tích cho hệ thống xử lý nước thải là hạn chế. Do đó, công trình
xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo thường được sử dụng nhiều hơn.
Quá trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo có thể đạt mức hoàn toàn (xử lý
bể.
Hình 1.1. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại
a) Bể tự hoại hai ngăn; b) Bể tự hoại ba ngăn
Để dẫn nước thải vào và ra khỏi bể người ta phải nối ống bằng phụ kiện Tê với
đường kính tối thiểu là 100 mm với một đầu ống đặt dưới lớp màng nổi, đầu kia
được nhô lên phía trên để tiện việc kiểm tra, tẩy rửa và không cho lớp cặn nổi trong
bể chảy ra đường cống. Cặn trong bể tự hoại được lấy theo định kì. Mỗi lần lấy phải
để lại khoảng 20 % lượng cặn đã lên men lại trong bể để làm giống men cho bùn
cặn tươi mới lắng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân huỷ cặn.
b) Công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
Phương pháp xử lý qua đất: Thực chất của quá trình xử lý là: khi lọc nước thải
qua đất các chất rắn lơ lửng và keo sẽ bị giữ lại ở lớp trên cùng. Những chất này tạo
ra một màng gồm rất nhiều vi sinh vật bao bọc trên bề mặt các hạt đất, màng này sẽ
hấp phụ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải. Những vi sinh vật sẽ xử dụng oxy
của không khí qua các khe đất và chuyển hóa các chất hữu cơ thành các hợp chất
khoáng. Các công trình xử dụng phương pháp xử lý qua đất là: Cánh đồng tưới,
cánh đồng lọc
Cánh đồng tưới công cộng hoặc cánh đồng lọc: là những mảnh ruộng được san
25