v
MC LC
LIăCAMăĐOAN i
LI CMăN ii
Đăxutămôăhìnhăthcănghim,ătinăhƠnhăthităkăvƠăchătoăhăthngătnădngă
nhităthiă,ătinăhƠnhăthcănghimăvƠăkimăchngăcácăktăqu. iii
MC LC v
DANH SÁCH BNG viii
DANH SÁCH HÌNH ix
Chngă1ăTNG QUAN 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Các kết qu nghiên cu trong vƠ ngoƠi nớc đư công b 6
1.2.1. Trong nớc 6
1.2.2. NgoƠi nớc 7
1.3. Mc đích ca đề tài 8
1.4. Nhiệm v ca đề tài và giới hn ca đề tài. 9
1.5. Phng pháp nghiên cu 9
Chngă 2ă NGHIểNă CU TNG TH V CÁC DNGă ĐIU KIN BIÊN
TRONGăMỌIăTRNG PHN MM ANSYS CFX 11
2.1. Giới thiệu phần mềm ANSYS 11
2.1.1. Giới thiệu chung 11
2.1.2. Kiểu bài toán có thể phân tích với ANSYS 14. 13
2.2. Lý thuyết về điều kiện biên. 15
2.2.1. Định nghĩa điều kiện biên 15
2.2.2. Mt s điều kiện biên toán học. 15
2.3. Các dng điều kiện biên trong ANSYS CFX. [7] 16
2.3.1. Kiểu biên INLET. 17
2.3.2. Kiểu biên OUTLET. 18
2.3.3. Kiểu biên OPENING. 19
vi
vii
4.2.1. Thiết kế, mô phng kiểm tra nhiệt đ với trng hp 1 46
4.2.1.1. Thiết kế mô hình ng bao ngoài 46
4.2.1.2. Mô phng , kiểm tra nhiệt đ đầu ra ( Trng hp 1) 47
4.2.2. Thiết kế, mô phng kiểm tra nhiệt đ với trng hp 2 52
4.2.2.1. Thiết kế mô hình ng bao ngoài 52
4.2.2.2. Mô phng , kiểm tra nhiệt đ đầu ra ( Trng hp 2) 52
4.3. Đề xuất cho mô hình thực nghiệm 56
4.4. So sánh kết qu quá trình thực nghiệm với mô phng 58
4.4.1. Quá trình thực nghiệm : 58
4.4.2. Kết qu thực nghiệm 59
4.4.3. So sánh với kết qu mô phng 59
Chngă5ăKT LUN 61
TÀI LIU THAM KHO 63
PH LC 64
viii
DANH SÁCH BNG
Bng 1.1. Nguồn nhiệt thi và chất lng 2
Bng 1.2: Nhiệt đ nhiệt thi trong vùng nhiệt đ cao từ các nguồn khác nhau 3
Bng 1.3. Nhiệt đ nhiệt thi điển hình trong vùng nhiệt đ trung bình từ các nguồn
khác nhau 4
Bng 1.4: Nhiệt đ nhiệt thi điển hình trong vùng nhiệt đ thấp từ các nguồn khác
nhau 4
Bng 1.5. Các ng dng và thiết bị thu hồi nhiệt thi 5
Bng 3.1: Kết qu mô phng sau khi thay đổi khong cách X với mẫu 1 36
Bng 3.2: Kết qu mô phng sau khi thay đổi khong cách X với mẫu 2 37
Bng 3.3: Kết qu mô phng sau khi thay đổi khong cách X với mẫu 3 38
Bng 3.4: Kết qu mô phng sau khi thay đổi khong cách X với mẫu 4 39
Hình 3.11: Biểu đồ nhiệt đ đầu ra khi thay đổi khong cách X với mẫu 1 36
Hình 3.12 :Biểu đồ nhiệt đ đầu ra khi thay đổi khong cách X với mẫu 2 37
Hình 3.13: Biểu đồ nhiệt đ đầu ra khi thay đổi khong cách X với mẫu 3 38
Hình 3.14: Biểu đồ nhiệt đ đầu ra khi thay đổi khong cách X với mẫu 4 39
Hình 3.15: Biểu đồ so sánh nhiệt đ đầu ra 4 mẫu. 40
Hình 3.16: To gân trên ng x 40
Hình 3.17: Biểu đồ so sánh nhiệt đ đầu ra khi to gân trên ng x mẫu 2 41
Hình 3.18: Biểu đồ nhiệt đ đầu ra khi thay đổi thng s lu lng hút 42
x
Hình 3.19 : Biểu đồ so sánh nhiệt đ mẫu 2T, 2S 42
Hình 4.1 : Đng c máy phát điện CAT D333 43
Hình 4.2 : ng x khí thi 44
Hình 4.3 : Kích thớc s b ca ng x 44
Hình 4.4 : Quá trình gia nhiệt không khí ca hệ thng 45
Hình 4.5 : Hai trng hp mô phng (1): dòng gia nhiệt bằng qut thổi đặt đầu
vào(inlet); (2): dòng gia nhiệt bằng qut hút đặt đầu ra(outlet) 46
Hình 4.6 : ng bao ngoƠi vƠ kích thớc 46
Hình 4.7 : Mô hình 3D ( trng hp 1) 47
Hình 4.8 : Mô hình hình học ca bài toán 47
Hình 4.9: Chia lới 47
Hình 4.10: Miêu t các thng s đầu vào cho bài toán 48
Hình 4.11: Điều kiện biên INLET 48
Hình 4.12: Điều kiện biên OUTLET 49
Hình 4.13: Điều kiện biên WALL 49
Hình 4.14: Biểu đồ so sánh nhiệt đ đầu ra ca 3 mẫu (trng hp 1) 50
Hình 4.15: To gân trên ng x 50
Hình 4.17: ng bao ngoƠi vƠ kích thớc 52
Hình 4.18: Mô hình 3D ( trng hp 2) 52
Hình 4.19: Mô hình hình học ca bài toán 53
Hình 4.20: Chia lới 53
Hiện nay nguồn năng lng nƠy đc tận dng để dùng vào nhiều mc đích
khác nhau: Sn xuất hi, điện năng, điều hoà không khí hay làm lnh không khí cấp
vƠo đng c.
Ví d về hệ thng tận dng nhiệt khí thi lò nung clinker phát điện Nhà máy
xi măng Hà Tiên 2. Nguyên lý hot đng ca hệ thng: khí thi từ lò quay có nhiệt
đ từ 350 – 380
0
C đc dẫn vào nồi hi thực hiện trao đổi nhiệt to ra hi quá
nhiệt. Dùng hi quá nhiệt quay turbine dẫn đng máy phát điện. Phần khí sau khi đư
qua trao đổi nhiệt còn khong 230
0
C đc đa về sấy liệu cho máy nghiền bt sng.
Khi lò nung hot đng bình thng với công suất 3.000 tấn clinker/năm, nhƠ máy
phát đc 3 MW điện. Ngoài hiệu qu chính là thu hồi lng nhiệt thi từ lò nung
để phát điện làm gim chi phí tiêu th điện năng, hệ thng thu hồi nhiệt thi còn có
những tác dng ph tích cực nh:
Hệ thng đư hấp th nhiệt và chuyển thƠnh điện năng, lƠm gim nhiệt đ
đầu vào ca các thiết bị thuc công đon phía sau giúp các thiết bị hot đng ổn
định hn, gim h hng, tăng tuổi thọ máy nghiền bt sng, qut gió KK15-KM02,
lọc bi tĩnh điện.
2
Khi tận dng nhiệt thi, cần xem xét trớc hết là chất lng nhiệt thi.
Dựa vào loi quy trình, có thể tận dng nhiệt thi ti bất kỳ nhiệt đ nào từ
nhiệt đ thấp ca nớc làm mát đến nhiệt đ cao ca khí thi trong lò luyện ,lò nung
công nghiệp, đng c. Thông thng, nhiệt đ cao hn tng ng với tận dng
nhiệt chất lng cao hn vƠ li nhuận so với chi phí cao hn. Trong bất kỳ nghiên
cu về tận dng nhiệt thi nƠo cũng vô cùng cần thiết phi có ng dng ca nhiệt
đc tận dng. Những ví d điển hình về sử dng nhiệt thu hồi bao gồm gia nhiệt
s b không khí đt, si hoặc gia nhiệt s b nớc cấp nồi hi hay nớc trong quy
trình sn xuất.
làm lnh
2. Cấp thấp nếu b phận làm lnh đc sử dng
nh mt bm nhiệt
6
Nhiệt trong các sn phẩm ra khi
quy trình
Chất lng ph thuc vào nhiệt đ
7
Nhiệt trong các chất thi dng khí
và dng lng ra khi quy trình
Kém, nếu bị ô nhiễm nặng và do vậy cần có
thiết bị trao đổi nhiệt hp kim
3
- Tiềm năng tận dng nhiệt thi đi với các quy trình công nghiệp khác nhau:
Có thể tân dng nhiệt thi từ các quy trình công nghiệp khác nhau. Có sự phân biệt
rõ giữa nhiệt đ thấp, nhiệt đ trung bình và nhiệt đ cao ca nhiệt thi.
Bng 1.2 cho biết nhiệt đ ca khí thi từ các thiết bị xử lý công nghiệp trong
vùng nhiệt đ cao. Tất c các kết qu nƠy đều từ quy trình đt nhiên liệu trực tiếp.
Bng 1.2: Nhiệt đ nhiệt thi trong vùng nhiệt đ cao từ các nguồn khác nhau
Bng 1.3 cho biết nhiệt đ ca khí thi từ các thiết bị xử lý công nghiệp trong vùng
nhiệt đ trung bình. Hầu hết nhiệt thi trong vùng nhiệt đ nƠy đều đến từ khí x
ca các b phận trong quy trình đt trực tiếp.
Loi thit b
Nhităđ (
0
C)
Lò tinh luyện niken
1370 – 1650
Lò tinh luyện nhôm
Bng 1.4: Nhiệt đ nhiệt thi điển hình trong vùng nhiệt đ thấp từ các nguồn khác
nhau
Loi thit b
Nhităđ (
0
C)
X nồi hi
230 – 480
X tuabin khí
370 – 540
X đng c pittông
315 – 600
X đng c pittông (tuabin chịu ti)
230 – 370
Lò xử lý nhiệt
425 – 650
Lò nớng và sấy
230 – 600
Máy cán nghiền xúc tác
425 – 650
Hệ thng làm mát lò
425 - 650
Ngun
Nhităđ
0
C
Ngng hi từ quy trình
55-88
Nớc làm mát từ: Cửa lò luyện
32-55
Nhităđ
Ngun ph bin
Nhng ng dng
ph bin
Thiết bị thu hồi
nhiệt bc x
H
Khí x lò hi hoặc lò
thiêu
Gia nhiệt s b
không khí đt cháy
Thiết bị thu hồi
nhiệt đi lu
M-H
Lò hoặc đều, lò nung
chy, m đt sau, thiết bị
thiêu khí, m đt ng bc
x, lò gia nhiệt li
Gia nhiệt s b
không khí đt cháy
Máy thu hồi nhiệt
ca lò luyện
H
Lò nung chy thép và
thy tinh
Gia nhiệt s b
không khí đt cháy
Bánh xe nhiệt kim
loi
L-M
Hi thi, máy sấy không
khí, lò nung và lò lửa quặt
Gia nhiệt s b
không khí cháy, gia
nhiệt s b nớc bổ
sung cho nồi hi,
sn sinh hi, nớc
nóng , si
Nồi hi nhiệt thi
M-H
Khí thi từ tuabin khí,
đng c pittông, lò thiêu
và lò luyện
Sn sinh hi hoặc
nớc nóng
6
Trong những đề tài nghiên cu về tận dng nhiệt thi, tận dng nhiệt thi bằng
hệ thng thu hồi nhiệt đang lƠ cách tt nhất để phc hồi nhiệt thi và tiết kiệm
nhiên liệu . Sự phc hồi và sử dng nhiệt thi không chỉ bo tồn nhiên liệu , nhiên
liệu hóa thch thng mà còn làm gim lng nhiệt thi và hiêu ng nhƠ kính đi
với môi trng.
Với Việt Nam là mt quc gia có nền công nghiệp đang phát triển. Cùng với
xu hớng đó lƠ sự phát triển mnh mẽ ca mng lới giao thông vƠ phng tiện vận
ti . Theo s liệu thng kê tháng 09/2012 ca Cc Đăng kiểm Việt Nam, s lng
phng tiện giao thông vận ti đng b, đng thy và xe máy trong c nớc nh
sau: 1.504.432 ôtô đang lu hƠnh, 2.287.225 xe máy sn xuất lắp ráp mới năm
2012, 258.080 tàu sông các loi, 1.612 tàu biển. 100 % tàu thy đc trang bị đng
c diesel, 100 % xe máy đc trang bị đng c xăng, khong 65 % ôtô đc trang
bị đng c diesel vƠ khong 35 % ô tô đc trang bị đng c xăng. Hai loi đng c
Tuabin nhiệt.
- M. Talbi and B. Agnew, Energy recovery from diesel engine exhaust gases for
performance enhancement and air conditioning, Applied Thermal Engineering, vol.
22, 2002, đư nghiên cu đề tài phc hồi năng lng từ khí thi đng c diesel để
nâng cao hiệu suất vƠ điều hòa không khí.
- P. Sathiamurthi, “Design and Development of Waste Heat Recovery System for
air Conditioning,” Unit European Journal of Scientific Research, Vol.54 No.1
(2011) Thiết kế và phát triển nhiệt thi phc hồi hệ thng cho điều hòa không khí
- Hou Xuejun and Gao Deli, “Analysis of Exhaust Gas Waste Heat Recovery and
Pollution Processing for Z12V190 Diesel Engine,” Maxwell Scientific
Organization, Res. J. Appl. Sci. Eng. Technol.,vol.4, 2012, đư nghiên c phân tích
thu hồi nhiệt khí thi và xử lý ô nhiễm cho Đng c Diesel Z12V190 .
Trong những nghiên cu về công nghệ tiết kiệm năng lng . Thu hồi nhiệt khí
thi từ đng c đc coi là mt trong những công nghệ tiết kiệm năng lng hiệu
qu nhất. Nhiều nhà nghiên cu nhận ra rằng tận dng nhiệt thi từ đng c tuy
không làm gim nhiệt khí thi và ô nhiễm môi trng nhng nó mang li nhiều li
ích về kinh tế.
8
1.3. Mcăđíchăcaăđ tài
Kỹ thuật sấy đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công nghiệp vƠ đi sng.
Trong quy trình công nghệ sn xuất ca rất nhiều sn phẩm đều có công đon sấy
khô để bo qun dƠi ngƠy. Công nghệ nƠy ngƠy cƠng phát triển trong công nghiệp
nh công nghiệp chế biến hi sn, rau qu , công nghiệp chế biến g, công nghiệp
sn xuất vật liệu xơy dựng vƠ thực phẩm khác. Các sn phẩm nông nghiệp dng ht
nh lúa, ngô, đậu, café… sau khi thu hoch cần sấy khô kịp thi, nếu không sn
phẩm sẽ gim phẩm chất thậm chí bị hng.
Bảo quản sau thu hoạch hải sản kém: Mất 8.000 tỷ đồng/năm
Thu hoch hi sn cng cá Tam Quan Bắc (HoƠi Nhn-Bình Định.) KTNT -
ớc tính, mi chuyến biển ca ng dơn có khong 20 - 30% sn lng khai thác
(tƠu lới kéo bo qun bằng ớp mui) bị tổn thất. Nh vậy, mi năm c nớc mất
mô phng hệ thng tận dng nhiệt thi từ đng c vƠo lĩnh vực sấy. Do vậy giới hn
ca đề tƠi :
- Hệ thng tận dng nhiệt thi từ đng c đt trong.
- Nhiệt đ khí sau khi hệ thng thu hồi đc: 50
o
C.
- Luận văn chỉ tập trung vƠo hệ thng tận dng nhiệt thi, ko nghiên cu sâu
về hệ thng sấy
1.5.ăPhngăphápănghiênăcu
Nghiên cu chế to hệ thng tận dng nhiệt thi bằng cách tận dng nhiệt thi
từ đng c theo phng pháp mô phng kết hp với thực nghiệm.
- Tham kho các công trình nghiên cu về hệ thng tận dng nhiệt thi
- Tham kho tƠi liệu chất lng vƠ tiềm năng sử dng nhiệt thi
- Đề xuất dng mô hình rồi tính toán lý thuyết ca hệ thng bằng phần mềm
mô phng Ansys 14, dựa trên lý thuyết tìm các thông s ti u ca hệ thng đề hoƠn
chỉnh mô hình.
10
- Chế to mô hình hệ thng thí nghiệm. chế to thiết bị thực tế, sử dng thiết
bị trong điều kiện thực tế vƠ hiệu chỉnh lần cui trớc khi triển khai ng dng.
các dng bài toán. Cac kết qu tính toán đc ghi lu vƠo các File dữ liệu. Việc
xuất các dữ liệu đc tính toán vƠ lu trữ, ANSYS có hệ hậu xử lý mnh, cho phép
xuất dữ liệu đới dng đồ thị, nh, để có thể quan sát trng ng suất, biến dng
hoặc nhiệt đ, đồng thi cũng cho phép xuất kết qu dới dng bng s.
ANSYS là mt phần mềm mnh vƠ để gii các bài toán với s phần tử lớn thì
đòi hi cấu hình máy cao. ANSYS có những tính năng nổi bật như sau :
12
- Kh năng đồ họa mnh mẽ giúp cho việc mô hình cấu trúc rất nhanh và
chính xác, cũng nh truyền dẫn những mô hình CAD. [3]
- Gii đc nhiều loi bƠi toán nh : Tính toán chi tiết máy, cấu trúc công
trình, điện, điện tử, điện từ, nhiệt, lu chất …
- Th viện phần tử lớn, có thể thêm phần tử, loi b hoặc thay đổi đ cng
phần tử trong mô hình tính toán
- Đa dng về ti trọng : ti tập trung, phân b, nhiệt, vận tc góc ….
- Phần xử lý kết qu cao cấp cho phép vẽ các đổ thị, tính toán ti u …
- Có kh năng nghiên cu những đáp ng vật lý nh : trng ng suất, trng
nhiệt đ, nh hng ca trng điện từ.
- Gim chi phí sn xuất vì có thể tính toán thử nghiệm
- To những mẫu kiểm tra cho môi trng có điều kiện làm việc khó khăn.
- Hệ thng Menu có tính trc giác giúp ngi sử dng có thể định hớng
xuyên sut chng trình ANSYS.
Giao diện ca ANSYS Workbench có ba phần chính :
- Phía trên là các thanh công c h tr
- Phía bên tay trái là hp thoi Toolbox ni cha những mô đun mƠ có thể sử
dng khi thao tác với phần mềm.
- Phần giữa là màn hình chính Project Schematic.
13
Hình 2.1 : Giao diện ANSYS 14
Trong hp thoi Toolbos\Analysis system gồm 17 mô đun tng ng với 17
Hình 2.2: Trình tự để gii mt bài toán ANSYS 14
Chọn hệ thng phân tích thiết lập các
thuc tính vật liệu
Thiết lập mô hình phần tử hữu hn(phần
tử lới)
Thiết lập các điều kiện biên ca bài toán
(Ràng buc, ti, …)
Gii (Phân tích)
Xử lý và xem kết qu
Xây dựng mô hình hình học
15
2.2. Lý thuyt v điu kin biên.
2.2.1.ăĐnhănghƿaăđiu kin biên.
Trong mô phng s, thực tế là rất khó khăn để mô phng toàn b không gian
bài toán kho sát. Thông thng chúng ta chỉ chọn mt vùng quan tơm để mô
phng. Vùng mô phng đó có mt biên bao quanh miền môi trng. Mô phng s
cũng phi quan tâm tới quá trình vật lý trong vùng biên. Trong hầu hết các trng
hp, điều kiện biên là rất quan trọng cho mô phng quá trình vật lý ca bài toán.
Lựa chọn điều kiện biên khác nhau có thể dẫn đến các kết qu mô phng rất khác
cần có mt hiểu biết tt về bn chất vật lý ca ràng buc đó vƠ thiết lập điều kiện
biên sao cho phù hp.
2.3. Các dngăđiu kin biên trong ANSYS CFX. [7]
Trong CFX, khái niệm điều kiện biên dùng để đặt các tính chất hoặc điều kiện
cho các mặt ca miền tính toán, để định nghĩa đầy đ mô hình. Lựa chọn kiểu điều
kiện biên nào cho biên ph thuc vƠo đặc tính ca mặt biên đó.
Biên chất lng (fluid boundary).
Biên chất rắn (solid boundary).
Fluid-fluid interface.
Fluid-solid interface.
Solid-solid interface. Hình 2.3 :Điều kiện biên trong mô hình đa pha.
17
Biên chất lng (Fluid boundary) là mặt ngoài ca miền tính toán chất lỏng vƠ đc
cung cấp những kiểu điều kiện biên sau:
Inlet - chất lng đi vƠo miền tính toán.
Outlet – chất lng đi ra miền tính toán.
Opening – chất lng đồng thi c vào hoặc ra miền tính toán. Điều kiện này
không đc dùng với miền tính toán đa pha.
Wall – biên giới hn dòng chy.
Symmetry – biên định nghĩa mặt đi xng ca mô hình hình học và và mô hình
vật lý ca dòng.
Hình 2.4 : Các điều kiện biên c bn định nghĩa mt dòng chy
2.3.1. Kiu biên INLET.
Biên Inlet đc dùng khi dòng chy đi vƠo miền tính toán chiếm u thế. Tuy
nhiên biên inlet cũng cho phép dòng chy đi ra trong trng hp ta lựa chọn thiết
từ giá trị ngi dùng. Đầu vào hn hp chỉ có thể dùng nếu dùng mô hình Năng
lng tổng và chất lng lƠ nén đc.
2.3.2. Kiu biên OUTLET.
Biên Outlet đc dùng khi dòng chy đi ra miền tính toán chiếm u thế. Tuy
nhiên cũng ging nh biên inlet, biên outlet cũng cho phép dòng chy đi vƠo trong
trng hp ta lựa chọn thiết lập thành phần vận tc cho dòng ra.
Velocity specified condition
Với việc thiết lập đầu ra Outlet các
thành phần vận tc ca dòng chy đi
ra miền tính toán. Quá trình tính toán
ca phần mềm cho phép ti đó dòng
có thể đi vƠo miền tính toán.