TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Bộ MÔN CÔNG NGHỆ THựC PHẨM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN GẠO VÀ CÁC THIẾT BỊ
TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY LUONG
THỰC LONG AN
GVHD: DƯƠNG THỊ PHƯỢNG LIÊN
SVTH: Nguyễn Thị Diềm Thúy
MSSV: LT10048
Lớp: CNTP K.36LT
Cẩn thơ, tháng 05 năm
2012
MỤC LỤC
1
1. Những sự cố thường gặp và cách khắc phục
I.
II...........................................................................................................................................
III.
Nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô trường Đại học cần Thơ
cùng Ban Lãnh đạo Công ty Lương thực Long An - Xí nghiệp 1 đã tạo điều kiện cho em
hoàn thành chuyến đi thực tập tốt nghiệp vừa qua. Bên cạnh đó, em có điều kiện vận
dụng những kiến thức đã được học vào thực tế, giúp em hiếu rõ hơn về quá trình chế
biến gạo trong nhà máy.
XVI.
Đe hoàn thành bài báo cáo này, em chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Xí
nghiệp Chế biến Lương thực số 1 đã tạo điều kiện cho em tham gia, học hỏi trong suốt
thời gian vừa qua. Cảm ơn các cô chú, anh chị ở phòng kỹ thuật, phòng KCS và các chú
trong phân xưởng sản xuất đã tận tình truyền đạt cho chúng em những kinh nghiệm quý
báu trong thực tế sản xuất.
XVII.
Em xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công nghệ. Cảm ơn cô Dương
Thị Phượng Liên đã hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành bài báo cáo này.
XVIII. Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, thời gian thực tập tương đối ngắn
nên không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy
cô, Ban Lãnh đạo Công ty và các cô chú, anh chị trong xí nghiệp đế nội dung bài viết
được hoàn chỉnh hơn.
XIX.
Một lần nữa em chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, Ban Lãnh
XV.
đạo Công ty luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống.
XX.
Kính chúc quý Công ty ngày càng phát triển và đứng vững trên thị trường
trong và ngoài nước.
XXI.
Xin chân thành cảm ơn!
Tên đơn vị: Xí Nghiệp Chế Biến Lương thực số 1
Địa chỉ: số 14 - đường Cử Luyện - phường 5 - TP Tân An - Long An.
XXVIII. -Điện thoại: (072)- 3826419
Ngành nghề sản xuất và kinh doanh chủ yếu:
XXIX. + Kinh doanh lúa gạo, sản phẩm phụ của lúa.
XXX. + Xay xát chế biến, bảo quản lương thực phục vụ xuất khấu và tiêu dùng.
XXXI. + Làm các dịch vụ phát triến nông nghiệp và nông thôn theo chương trình
kế hoạch của công ty đặt ra tại địa phương.
Vị trí:
XXXII. + Mặt trước có đường giao thông nối liền với quốc lộ 1A.
XXXIII. + Mặt sau có đường giao thông thuỷ - Sông Vàm cỏ Tây nối liền giao
thông thuỷ với các khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
XXXIV. Với vị trí như thế Xí nghiệp rất thuận lợi trong việc vận chuyển, lưu
thông, trao đổi mua bán nguyên liệu, hàng hoá... cả đường thủy lẫn đường bộ.
XXXV. Năm 2002, Xí nghiệp Chế biến Lương thực số 1 được cấp chứng nhận
ISO 9001:2000 theo tiêu chuẩn hệ thống chất lượng.
3. Chức năng, nhiệm vụ:
XXXVI. Xí nghiệp Chế biến Lương thực số 1 trực thuộc Công ty Lương thực Long
An, chịu sự quản lý của Công ty Lương thực Long An, tự chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thực hiện chức năng: tố chức thu mua, bảo
quản, dự trữ, chế biến mặt hàng xuất khấu gạo cho Công ty. Ngoài ra, xí nghiệp còn
cung cấp ra thị trường mặt hàng gạo và các phụ phẩm như: tấm, cám các loại; nhận gia
công chế biến lương thực cho bên ngoài.
XXXVII. Nen kinh tế Việt Nam đang chuyến sang nền kinh tế thị trường. Với cơ
chế này, doanh nghiệp nói chung và Xí nghiệp nói riêng muốn đứng vững trên thị trường
phải nhanh chóng thích nghi với sự cạnh tranh. Nhân tố quan trọng trong cuộc cạnh
tranh đế giành un thế là giá cả, chất lượng, mẫu mã... Mục tiêu cuối cùng là phải mang
lại lợi nhuận cao. Đe đạt được những mục tiêu trên, xí nghiệp đã cụ thể hoá nhiệm vụ
XXVII.
Tố chức thực hiện các kế hoạch, các phương án, đề án sản xuất kinh
doanh được Ban giám đốc công ty phê duyệt thực hiện.
XLII. Quản lý tài sản, tiền vốn, có biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn.
XLIII. Tố chức thực hiện nghiêm các nội quy, quy chế của Công ty ban hành.
Xây dựng và kiểm tra tố chức thực hiện các nội quy, quy chế của đơn vị như: an toàn lao
động - Vệ sinh lao động - Phòng cháy chữa cháy...
XLIV. Quyết định tố chức bộ máy, tổ chức lao động họp lý, đảm bảo thực hiện
hoàn thành kế hoạch được giao.
XLV. Quyết định giá mua nguyên liệu, giá bán phụ phấm.
XLVI. Đe nghị Giám đốc công ty quyết định bố nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật các chức danh khác của xí nghiệp.
XLVII. Đe nghị bố sung lao động hoặc từ chối bố sung lao động mới.
4.2.2
Phó Giám đốc sản xuất:
4.2.1
XLVIII. Tham mưu cho Giám đốc xí nghiệp về công tác chế biến nhập xuất hàng
hoá; chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm xay xát chế biến và nhập xuất hàng hoá.
XLIX. Thực hiện các kế hoạch sản xuất chế biến của xí nghiệp.
L.
Quản lý điều hành thực hiện đúng tiến độ nhập xuất hàng hoá đạt năng
suất chất lượng hiệu quả.
LI.
Thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng máy móc, thiết bị, kho hàng
nhà xưởng; tham gia xây dựng các biện pháp nâng cao năng lực sản xuất của máy móc
thiết bị, kho hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tỷ lệ thu hồi thành phẩm.
LII.
Tham gia đóng góp xây dựng và kiếm tra việc tố chức thực hiện các nội
lượng.
4.2.4
Tổ bảo vệ:
LXIV. Theo dõi mọi hoạt động trong xí nghiệp, kiếm tra, kịp thời giám sát khi
có hiện tượng khả nghi.
Bảo đảm không đế xảy ra thất thoát, hư hỏng, cháy nổ hoặc mất an ninh
trật tự trong Xí nghiệp.
LXVI. Giải quyết những vụ việc hiềm khích cá nhân làm mất an ninh trật tự
trong và ngoài khu vực cơ quan.
LXVII. Thường xuyến kiểm tra các thiết bị an toàn lao động, dụng cụ máy móc
thiết bị chuyên dùng cho công tác phòng cháy chữa cháy.
4.2.5
Phòng nghiệp vụ
LXVIII. Là đơn vị hoạch tính của thủ quỷ và kế toán về việc thống kê số sách chi
phí, quản lí thông báo về chi phí hoạt động...
4.2.6
Phòng kỹ thuật
LXIX. Tham khảo, lấy ý kiến giải quyết các vấn đề về chất lượng cho ban giám
đốc.
LXX. Kiếm soát toàn bộ hoạt động sản xuất trong xí nghiệp và trình Ban Giám
đốc những hành động khắc phục đế đạt được chất lượng mà công ty đã đề ra.
LXXI. Xem xét đánh giá hệ thống chất lượng và thay đối, bố sung khi cần thiết.
LXXII. Đe xuất các vấn đề thuộc về kỹ thuật, về quản lý chất lượng phạm vi
quyền hạn của mình, có quyền thiết lập và phân công nhân viên của mình thực hiện các
công trình và dự án đã được phê duyệt, sửa đổi, bố sung các công trình quản lý chất
lượng cho ban giám đốc và tiến hành thực hiện khi chúng đã được phê duyệt.
5. Các dạng sản phẩm
5.1 Sán phẩm chỉnh
I' i NHÀ
CÁM KHO TRẤU
■^1I
I
ẵ
!_
ị
“Ị
1- ì
KHU SÀN I
LXXXI. 0
n
1
XUẦT
'
LXXXII.
h
NHÀ
l:
LXXXIII.
S
ơ
Pĩrr_
LXXXIV.
đ
Băna
tái bốc
LXXXV.
ồ
t
'
NHÀ MÁY CHẾ
BIẾN ị GẠO CAO
I
ĐƯỜNG
KHU
Vực
VĂN
Ja
I
z
-ị s
BẢO
V.
C.
Bụi
Hình 2: Sàng tạp chất
CII.
Sàng tạp chất thường là loại sàng rung nhờ cơ cấu lệch tâm gồm khung
sàng, lưới sàng và cơ cấu truyền động.
CIII.
Khung sàng thường được làm bằng sắt hoặc bằng gỗ.
CIV.
Mặt sàng làm bằng sắt gồm hai lớp lưới:
Lớp thứ nhất: có kích thước lỗ sàng lớn để tách các tạp chất có kích thước lớn như rơm
rác, đá sạn, dây bao...
Lớp thứ hai: có kích thước lồ sàng nhỏ có tác dụng tách các tạp chất có kích thước nhỏ
như bụi, hạt cỏ dại, mài trấu...
3. Nguyên lý hoạt động
CV.
Khi hoạt động, sàng dao động theo chiều dọc trên trục có bánh lệch tâm
nhờ cơ cấu lệch tâm được lắp trên trục truyền động chính. Tần số dao động bằng vận tốc
quay của trục chuyến động và thay đối trong khoảng 300 -ỉ- 400 chu kỳ/phút.
CVI.
Nguyên liệu được cung cấp vào đầu cao của sàng. Sàng phân loại dựa
trên sự khác nhau về kích thước giữa gạo và tạp chất. Các sợi nylon, rơm, đá... khi qua
lóp lưới sàng đầu tiên với lỗ sàng có kích thước lớn sẽ bị giữ lại. Phần còn lại tiếp tục rơi
xuống lóp lưới thứ hai có kích thước nhỏ. Nguyên liệu khi xuống lớp lưới này được giữ
lại trên lưới còn bụi, sâu mọt (nếu có) và các tạp chất nhỏ sẽ rơi xuống đáy qua các lỗ
Dùng cho cả lúa và gạo.
- Làm việc ổn định.
CXVI. * Nhược điểm:
Chỉ tách được các tạp chất có kích thước lớn và nhỏ hơn kích thước nguyên liệu còn
những tạp chất có kích thước bằng với nguyên liệu thì không tách được.
Do lồ sàng dưới nhỏ nên dễ bị bụi, cám bám vào nên cần được vệ sinh thiết bị thường
xuyên.
- Gây tiếng ồn khi hoạt động.
6. Những sự cố thường gặp và cách khắc phục
CXVII. Bảng 1: Những sự cố thường gặp và cách khắc phục của sàng tạp chất.
VI.
Sự cố
VII.
Nguyên nhân
VIII.
Cách
khắc phục
IX. Hiệu quả
XI.
- Thường xuyên làm
X.
- Bị tắc lỗ lưới.
phân ly của sàng
sạch lưới sàng.
XII. Nghẹt đường XIII. - Máy bị dơ hoặc do XIV. - Vệ sinh máy, thay
ống nhập liệu
nạp nguyên liệu quá tải.
những bộ phỉ hỏng.
-
nó còn chịu tác dụng của lực đối lưu và ngược chiều của hai trục cao su. Kết quả là vỏ
trấu bị tách ra khỏi hạt.
4. Thông số kỹ thuật
CXXIV. Tốc độ trục:
CXIX.
Trục quay nhanh: ni = 1200 vòng/phút.
- Trục quay chậm: n2 = 900 vòng/phút.
CXXV. Hiệu suất bóc vỏ: 80 -ỉ- 90%.
CXXVI. Gãy tăng thêm 2 -ỉ- 3% không tính rạn gãy tự nhiên.
5. ưu, nhưọc điểm
* ưu điểm:
- Hiệu suất bóc vỏ cao, ít gây tổn thuơng vỏ cám và ít làm gãy hạt.
- ít hao tốn diện tích lắp đặt.
* Nhược điểm:
- Tiêu hao vật tư cao.
6. Nhũng sự cố thường gặp và cách khắc phục
CXXVII. Bảng 2: Những sự cố thường gặp và cách khắc phục của cối bóc vở ruló
cao su.
-
XVII. Nguyên nhân
XVI.
Sự cố
XIX.
tốt
kèm Rulô quá mòn, trầy tróc hoặc hư Tiện lại rulô hoặc thay mới.
theo rung hỏng nặng
Sấy lại lúa.
động
Độ ẩm lúa cao (>16.5%).
Kiểm tra máy làm sạch lúa.
Có tạp chất rắn qua máy.
Cấp liệu không đều.
XXI.
Kiểm tra, sửa chữa bộ phận cấp
Rulô
bị
mòn.
Bóc vỏ
liệu.
không đều
Tiện lại hoặc thay mới rulô
Động
cơ quá tải
Thay mới van giảm áp.
Căng đai lại.
Giảm lưu lượng nhập liệu.
XXIII.
III. MÁY TÁCH THÓC (GẰN PAKIT)
1. Công dụng
CXXVIII. Tách thóc ra khỏi gạo dựa vào các đặc tính khác nhau về chiều dài, độ
* Nhuợc điểm
- Thiết bị cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích lắp đặt.
XXIV. 6. Những sự cố thường gặp và cách khắc phục
XXV. Bảng 3: Những sự cố thường gặp và cách khắc phục của gằn tách thóc.
XXVI. Sự cố
XXVII. Nguyên nhân
XXVIII.
Cách khắc
phục
XXIX.
Ngu Hồn hợp chứa nhiều thóc và Kiểm tra máy làm sạch và cối
yên liệu các ngăn
tạp chất.
lức.
không đủ.
Các ống dẫn liệu bị nghẹt.
Thông các ống dẫn liệu.
*
Ngu
yên liệu trong các
ngăn quá nhiều.
XXXIII.
Có
tiếng kêu lạ khi vận
hành.
XXX.
Máy
dao động hoặc
Thay hoặc căng lại dây đai.
Kiếm tra lại lưới điện.
XXXVI.
CXXXVIII.
IV. MÁY XÁT TRẮNG
1. Công dụng
CXXXIX. Tách lớp vỏ cám bên ngoài hạt gạo lức, làm cho hạt gạo trắng hon. Gạo
được xát trắng còn giúp tăng thời gian bảo quản và giúp cho các công đoạn sản xuất sau
nó dễ dàng hon.