SKKN phân dạng và hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập phần các định luật quang điện - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 3 HUYỆN VĂN BÀN

Đề tài sáng kiến :

PHÂN DẠNG VÀ HƯỚNG DẪN HỌC
SINH PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN
CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN.

Họ tên tác giả : Nguyễn Luân Lưu
Chức vụ:

Giáo viên

Tổ chuyên môn: Toán – Lí – Tin – Thiết bị
Đơn vị công tác: Trường THPT số 3 huyện Văn Bàn

Văn Bàn, tháng 5 năm 2014


Nguyễn Luân Lưu

Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

MỤC LỤC
Trang

Sáng kiến kinh nghiệm

2



Sáng kiến kinh nghiệm

3


Nguyễn Luân Lưu

Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Trong sách giáo khoa vật lý 12 chương trình cơ bản các ví dụ thực tế về
hiện tượng quang điện còn ít , các định luật quang điện và bài tập vận dụng chưa
thể hiện rõ được các dạng. Việc phân loại dạng bài tập và phương pháp giải giúp
các em củng cố sâu hơn kiến thức qua đó sẽ giúp các em áp dụng vào thực được
dễ dàng hơn.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
Tại trường THPT số 3 Văn Bàn, HS 12 khi học đến bài các hiện tượng
quang điện thường không tập trung và khó khăn trong việc giải thích hiện tượng
vật lí cũng như vận dụng giải bài tập dẫn đến kết quả học tập chưa cao
Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát và kinh nghiệm giảng dạy qua các năm,
tôi thấy GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức lí thuyết thông qua sách giáo khoa
và một số ví dụ thực tế. Tuy nhiên chưa có sự phân hóa về nội dung kiến thức và
bài tập liên quan. HS có hứng thú học tập, tích cực trả lời câu hỏi và lấy ví dụ
trong thực tế nhưng phải có trợ giúp của GV, HS có hiểu bài nhưng chưa có hiểu
sâu kiến thức. Việc áp dụng kiến thức lí thuyết vào vận dụng chưa cao. Nếu một
đề toán có dạng toán về hiện tượng quang điện thì HS có học lực trung bình ngại
làm và bỏ qua hoặc chỉ viết được các công thức, biến đổi, thay số vào rồi để như
thế, không tìm được kết quả, kĩ năng đổi đơn vị các đại lượng vật lí ở đa số HS

2014 làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình
của hai nhóm có sự tương đương.
Kiểm tra sau tác động: Bài kiểm tra 15 phút lần 2 học kì II được thiết kế gồm 12
câu hỏi câu trắc nghiệm khách quan.
2. Quy trình nghiên cứu
2.1. Chuẩn bị của giáo viên.
Lớp thực nghiệm: Xây dựng hệ thống kiến thức. Hướng dẫn phân dạng bài
tập và phương pháp giải bài tập.
Lớp đối chứng: HS tự hệ thống kiến thức. Không áp dụng sáng kiến
2.2. Tiến trình dạy thực nghiệm.
Thời gian tiến hành áp dụng tuân theo kế hoạch và thời khóa biểu chính
khóa để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Thời gian thực hiện
Tiết
Thứ
Môn/Lớp
Tên bài
PPCT
Thứ tư
Vật lí /
Hiện tượng quang điện. Thuyết
51
5/3/2014
12A2
lượng tử ánh sáng
Thứ 2
Vật lí /
52
Bài tập
10/3/2014 12A2

Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các kiến thức
mới.

Sáng kiến kinh nghiệm

6


Nguyễn Luân Lưu

Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

II. CHUẨN BỊ
- TN mô tả TN Héc. Bài tập vận dụng thuyết lượng tử ánh sáng giải thích
định luật giới hạn quang điện và bài tập vận dụng công thức.
III. PHƯƠNG PHÁP
Động não + giải quyết vấn đề
IV. TỔ CHỨC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Ổn định lớp, tạo không khí học tập.
- Thời gian: (4 phút)
- Cách tiến hành:
+ Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
+ Thông báo yêu cầu học tập của chương
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng quang điện
- Mục tiêu:
Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện và nêu được

kế sẽ không bị thay đổi điện tích tấm Zn không
3. Nếu chắn chùm sáng hồ
bị thay đổi.
→ Tại sao?
- HS trao đổi để trả lời. quang bằng một tấm thuỷ tinh
dày thì hiện tượng trên không
- Nếu trên đường đi của - Thuỷ tinh hấp thụ rất
ánh sáng hồ quang đặt mạnh tia tử ngoại → còn xảy ra → bức xạ tử ngoại có
một tấm thuỷ tinh dày lại ánh sáng nhìn thấy→ khả năng gây ra hiện tượng
→ hiện tượng không
tia tử ngoại có khả năng quang điện ở kẽm.
xảy ra → chứng tỏ điều gây ra hiện tượng quang
điện ở kẽm. Còn ánh
gì?
sáng nhìn thấy được thì
Sáng kiến kinh nghiệm

7


Nguyễn Luân Lưu

Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

không.
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật về giới hạn quang điện
- Mục tiêu:
Phát biểu được định luật về giới hạn quang điện.
- Thời gian: (8 phút)
- Cách tiến hành:

quang điện
- Định luật: SGK
- Giới hạn quang điện của mỗi
kim loại là đặc trưng riêng cho
kim loại đó.
- Thuyết sóng điện từ về ánh
sáng không giải thích được mà
chỉ có thể giải thích được bằng
thuyết lượng tử.

- Chỉ ra phương pháp
giải cơ bản là nắm
được điều kiện λ ≤ λ0.

4. Hoạt động 3: Tìm hiểu thuyết lượng tử ánh sáng
- Mục tiêu:
Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.
- Thời gian: (15 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Khi nghiên cứu bằng
thực nghiệm quang phổ
của nguồn sáng → kết
quả thu được không thể
giải thích bằng các lí
thuyết cổ điển → Plăng
cho rằng vấn đề mấu
chốt nằm ở quan niệm

Lượng năng lượng
đắn của giả thuyết.
hạn quang điện bằng thuyết
mà mỗi lần một nguyên
lượng tử ánh sáng
tử hay phân tử hấp thụ
- Mỗi phôtôn khi bị hấp thụ sẽ
hay phát xạ gọi là
truyền toàn bộ năng lượng của
lượng tử năng lượng
nó cho 1 êlectron.
- HS đọc Sgk và nêu
- Công để “thắng” lực liên kết
(ε)
gọi là công thoát (A).
- Y/c HS đọc Sgk từ đó các nội dung của
thuyết lượng tử.
- Để hiện tượng quang điện xảy
nêu những nội dung
ra:
của thuyết lượng tử.
c
- Dựa trên giả thuyết
h ≥A
hf ≥ A hay
của Plăng để giải thích
λ
các định luật quang
hc
→ λ≤ ,

- Dạng 2 : bài tập tính
hc
λ =
hc
A=
giới hạn quang điện và
A
λ
công thoát e
5. Hoạt động 4: Tìm hiểu về lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng
- Mục tiêu:
Nêu được ánh sáng có lưỡng tính sóng-hạt.
- Thời gian: (4 phút)
0

0

0

Sáng kiến kinh nghiệm

9


Nguyễn Luân Lưu

Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

- Cách tiến hành:


IV. Lưỡng tính sóng - hạt của
ánh sáng

- Không, trong hiện
tượng quang điện ánh
sáng thể hiện chất hạt.

- Ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt.

6. Củng cố và hướng dẫn học bài ở nhà (7 phút)
1. Củng cố
1. : Giới hạn quang điện của bạc là 0, 26µ m , của đồng là 0, 3µ m của kẽm là
0, 35µ m . Giới hạn quang điện của hợp kim gồm bạc, đồng và kẽm sẽ là:
A. 0, 4µ m
B. 0, 26 µ m
C. 0, 3µ m
D. 0, 35µ m
2. Giới hạn quang điện của bạc là 0, 26µ m tính công thoát e ra khỏi bề mặt.
2. BTVN - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 158 và SBT
4.2. Kế hoạch bài Tiết 52
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Củng cố kiến thức về các định luật quang điện, thuyết lượng tử ánh sáng,
hiện tượng quang điện ngoài
2. Về kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về định luật quang điện và thuyết lượng tử ánh sáng
giải bài tập liên quan.
- HS khá giả được bài tập về công suất của nguồn phát, động năng, vận tốc
của electron.

bài tập liên quan.
- Thời gian: ( 12 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hệ thống kiến thức
quan trọng :
- Hệ thứcAnhxtanh

1. Hệ thức Anhxtanh
Chỉ ra các đại lượng có mặt
trong hệ thức và đơn vị : λ
,f : bước sóng ,tần số của
ánh sáng kích thích. At :
công thoát của kim loại làm
catốt .( J )
m = 9,10-31 Kg .
v o max : vận tốc ban đầu cực
đại của các quang electron .(
m/s )

Đưa ra các dạng bài
tập thường gặp và định
hướng HS tìm phương
pháp giải :
+ Dạng 1 :b ài tập về
Phương pháp giải :
điều kiện xảy ra hiện
Xác định điều kiện xảy ra

h = 6,625 .10-34 J.s :
hằng số Plank ; c =
3.108 m/s

2. Hệ thức liên hệ giữa
v0max và Uh :
eU h =

1
2
mv omx
2

Sáng kiến kinh nghiệm

12


Nguyễn Luân Lưu

để tìm vận tốc cực đại
của e ta áp dụng những
công thức nào ?
- Dạng 4 :Công suất
của nguồn sáng ( áp
dụng công thức để tính
số photon….)

Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai



Hs Khá ghi nhớ công thức
để áp dụng vào bài tập cụ
N: số phôtôn do bức xạ λ
thể
đập vào catôt
3. Hoạt động 2: Bài tập về giới hạn quang điện
- Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức ôn tập vào giải bài tập đơn giản về giới hạn quang

điện.
- Thời gian: (10 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Thông báo yêu cầu bài
tập
Yêu cầu HS xác định
dạng bài và công thức
liên quan.

Nội dung

Xác định yêu cầu của
bài và định hướng cách
giải :
Dạng bài điều kiện xảy
ra hiện tượng quang điện
Công thức λ ≤ λo
So sánh bước sóng ánh

A=
λ0
Công thoát e ra khỏi kẽm là
hc 6,625.10 − 34 .3.10 8
Thay số tính toán.
A= =
= 5,68.10 −19 ( J )
−6
-Tính từ đơn vị J sang
λ0
0,35.10
- Tính từ đơn vị J sang eV:
Cho 1eV = 1,6.10-19 J
-19
eV
Cho 1eV = 1,6.10 J
=> ? eV ? eV
Chiếu vào catốt ánh sáng tử
Yêu cầu HS thực hiện Tóm tắt và đổi đơn vị ngoại có bước sóng 0,33µm.
thành thạo các bước
Tính động năng ban đầu cực đại
λ0 = 0, 66 µ m = 0, 66.10−6 m của quang electron ?
sau :
Bước 1 : Tât cả các
λ = 0,33µ m = 0,33.10−6 m Giải: λ0 = 0, 66 µ m = 0, 66.10−6 m
đại lượng vật lý đều
λ = 0,33µ m = 0,33.10−6 m
sử dụng đơn vị hợp
Áp dụng hệ thức Anhxtanh ta
pháp (SI)
hc hc 1 2
có : λ = λ + 2 mv0 max
0
Bước 2 : Viết công
Công thức liên quan :
1 2
hc hc
thức liên quan và xác

⇒ mv0 max =
hc hc 1
=
+ mv
2
λ λ0
định công thức phù
λ λ

 − ÷
m  λ λ0 

hc hc 1 2
=
+ mv 0 max
λ λ0 2
1 2
hc hc

⇒ mv0 max =
2
λ λ0

Bước 4 : Thay số vào
biểu thức cuối cùng
và tính toán
Chú ý: cần đổi chính
2hc  1 1 
2
v0max
=
 − ÷
xác đơn vị và biến đổi
m  λ λ0  Thay số
2.6,625.10− 34.3.108  1
1 
đến công thức cuối
v
=

5. Củng cố và hướng dẫn học bài ở nhà (5 phút)
1. Củng cố
Lưu ý đơn vị các công thức và tính toán khi làm bài tập
2. BTVN
Bài 1: Công thoát electron của kim loại làm catôt của một tế bào quang
điện là 4,5eV. Chiếu vào catôt lần lượt các bức xậ có bước sóng λ 1 = 0,16 µ m, λ
µ
2 = 0,20 m,
λ 3 = 0,25 µ m, λ 4 = 0,30 µ m, λ 5 = 0,36 µ m, λ 6 = 0,40 µ m. Các bức xạ gây ra
được hiện tượng quang điện là:
A. λ 1, λ 2.
B. λ 1, λ 2, λ 3.
C. λ 2, λ 3, λ 4.
D. λ 3, λ 4, λ
Bài 2 : Công thoát electron ra khỏi kim loại A = 6,625.10-19J, hằng số
Plăng h = 6,625.10-34Js, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Tính
giới hạn quang điện của kim loại.
Bài 3 ( HS khá ) Công thoát electron khỏi đồng là 4,57eV. Chiếu chùm
bức xạ điện từ có bước sóng λ vào một quả cầu bằng đồng đặt xa các vật khác thì
quả cầu đạt được điện thế cực đại 3V. Tính bước sóng của chùm bức xạ điện từ
đó.
( gợi ý

e Uh = e Umax = eVmax =

1 2
mv0 max
2

; e =1,6.10-19C)

+ Ổn định lớp, tạo không khí học tập.
+ Kiểm tra và đánh giá việc học tập bài cũ của HS.
- Thời gian: (6 phút)
- Cách tiến hành:
+ Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
+ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng ? Viết biểu
thức định luật giới hạn quang điện ?
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong
- Mục tiêu:
Nêu được hiện tượng quang điện trong là gì.
- Thời gian: ( 12 phút)
- Cách tiến hành :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Y/c HS đọc Sgk và cho
biết chất quang dẫn là gì?
- Giới thiệu một số chất
quang dẫn.
- Dựa vào bản chất của
dòng điện trong chất bán

I. Chất quang dẫn và hiện
- HS đọc Sgk và trả lời. tượng quang điện trong
- Chưa bị chiếu sáng → 1. Chất quang dẫn
- Là chất bán dẫn có tính chất
e liên kết với các nút
mạng → không có e tự cách điện khi không bị chiếu
sáng và trở thành dẫn điện khi

điện (pin Mặt Trời) là
năng sang điện năng.
một thiết bị biến đổi từ
dạng năng lượng nào
sang dạng năng lượng
- HS đọc Sgk và dựa
nào?
vào hình vẽ minh hoạ
- Minh hoạ cấu tạo của
để trình bày cấu tạo của
pin quang điện.
pin quang điện.
- Khi chiếu ánh sáng có λ - Giải thích
≤ λ0 → hiện tượng xảy ra
trong pin quang điện như
- Trong các máy đo ánh
thế nào?
sáng, vệ tinh nhân tạo,
- Giới thiệu ứng dụng
máy tính bỏ túi…
thực tế các thiết bị sử
dụng pin quang điện.
- Pin quang điện là
- Tích hợp bảo vệ môi
nguồn năng lượng sạch.
trường: Nêu được ưu
điểm của pin quang điện
với các nguồn năng
lượng khác, ảnh hưởng
đến môi trường.


Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

5. Củng cố và hướng dẫn học bài ở nhà (5 phút)
1. Củng cố
1.Có thể giải thích hiện tượng quang điện bằng thuyết
A. electron cổ điển
B. sóng ánh sáng
C. photon
D. động học phân tử
2. Quang điện trở hoạt động dựa vào nguyên tắc nào ?
A. Hiện tượng nhiệt điện
B. Hiện tượng quang điện
C. Hiện tượng quang điện trong
C. Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt
độ
2. BTVN - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 162 và SBT
5. Kết quả thu được
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước và sau tác động
Thực nghiệm Đối chứng
Điểm trung bình khi áp dụng sáng kiến
6.7
5.86
Kết quả kiểm tra sau khi áp dụng của nhóm thực nghiệm là điểm trung
bình là: 6.7 kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng điểm trung bình
là: 5.86 chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là: 0.84 ; tỉ lệ HS có điểm số từ trung
bình trở lên đã tăng rõ rệt ở lớp thực nghiệm. Điều đó cho thấy điểm của hai
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác
động có kết quả điểm trên trung bình và điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối
chứng.

Trong một thời gian không dài, áp dụng trong đơn vị kiến thức không lớn
trong chương trình Vật lí TPHT chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong
các đồng nghiệp đóng góp ý kiến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Vật lí 12 ban cơ bản – Nhà xuất bản giáo dục.
2. Sách bài tập Vật lí 12 ban cơ bản – Nhà xuất bản giáo dục
3. Sách GV Vật lí 12 – Nhà xuất bản giáo dục
4. Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận Vật lí 12 – Nhà xuất bản giáo dục
5. Phương pháp giải toán Vật lí 12 – Nhà xuất bản giáo dục Việt nam
6. Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 12 cơ bản.
7. Tài liệu dạy học theo đối tượng.
8. Chuyên đề : “ Lượng tử ánh sáng” – Vũ Đình Hoàng
9. Chuyên đề : “ Lí thuyết lượng tử ánh sáng” – Đoàn Văn Lượng
10. Các video dạy học : baigiangtructuyen.vn

Sáng kiến kinh nghiệm

20


Nguyễn Luân Lưu

Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

PHỤ LỤC
I. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
TRƯỜNG THPT SỐ 3 VĂN
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT HỌC KÌ II
BÀN

B. 26,5.10-19 J
C. 26,5.10-20 J
D. 2,65.10-20 J
Câu 6: Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. tăng nhiệt độ của một chất khi bị chiếu sáng B. giảm điện trở của một chất
khi bị chiếu sáng
C. dẫn sóng ánh sang bằng cáp quang
D. thay đổi màu của một chất khi bị
chiếu sáng
Câu 7: Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anhxtah, năng lượng
A. của mọi loại phôtôn đều bằng nhau
B. của phôtôn không phụ thuộc vào bước sóng
C. giảm dần khi phôtôn xa dần nguồn sáng
Sáng kiến kinh nghiệm

21


Nguyễn Luân Lưu

Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

D. của một phôtôn bằng một lượng tử năng lượng ε = hf
Câu 8: Dụng cụ nào dưới đây không làm bằng chất bán dẫn?
A. Điôt chỉnh lưu
B. Cặp nhiệt điện
C. Quang điện trở
D.
Pin quang điện
Câu 9: Pin quang điện hoạt động dựa vào những nguyên tắc nào ?

8
9
10
11
12
A
B
C
D

Sáng kiến kinh nghiệm

22


Nguyễn Luân Lưu

Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9

6.7
Tạ Mai Ly
7.4
5.8
Bàn Thừa Lý
5.0
5.8
Trần Thị Lý
5.8
6.7
Hoàng Thị Như
8.2
6.7
Chảo A Nu
5.8
5.0

ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Lưu Thị Tuyết
Hoàng Văn Vinh
Lục Vương Thị
Vui
Hoa Thị Hải Yến

6.6
5.8

2.5
5.8

14
15

LỚP THỰC NGHIỆM 12A2
Trước
Họ và tên

Hoàng Thị Bích
8.3
Giàng A Chía
5.0
Phà A Chía
4.2
Lục Thị Chung
8.3
Hoàng Thị Chức
6.6
Phùng Chí Cương


1.7

4.2
4.2
6.6
7.4

4.2
3.3
7.5
5.8

17
18
19
20

La Văn Sơn
Ma Đình Tháp
Hà Văn Thắm
Hà Thị Thêm

6.6
5.0
5.0
5.0

6.7
6.7


22
23
24
25
26
27
28

Hà Văn Thoại
Lương Văn Tiến
Hoàng Đức Tôn
La Thị Trang
La Văn Tuyên
Hoàng Đức Tuyển
Hà Thị Tự

7.4
7.4
4.2
5.8
6.6
6.6
7.4

7.5
9.2
6.7
5.8
6.7

19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Sáng kiến kinh nghiệm

Sau

8.3
2.5
3.3
6.7
6.7
9.2
7.5
7.5
7.5
8.3
6.7
7.5
8.3

trị nào sau đây?
A. 0,26 µ m
B. 0,30 µ m
C. 0,35 µ m
D. 0,36 µ m
* Dạng 2 : Tìm giới hạn quang điện và công thoát e
( cho h=6,625.10-34Js; c = 3.108m/s; e = 1,6.10-19C)
Câu 5: Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 µ m . Tính công thoát electron
ra khỏi đồng theo đơn vị Jun (J) và electron-von (eV)
Câu 6 : Giới hạn quang điện của Ge là λ0 = 1,88µ m . Tính năng lượng kích
hoạt ( năng lượng cần thiết để giải phóng một e liên kết thành e dẫn) của Ge?
Câu 7 : Một kim loại có công thoát e là 2,5eV. Tính giới hạn quang điện
của kim loại đó?
Câu 8 : Catot của một tế bào quang điện có công thoát là 3,5eV. Xác định
giới hạn quang điện và tần số giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catot?
* Dạng 3 : Xác định vận động năng cực đại ( vận tốc cực đại ) của e, điện
thế hãm..
Câu 9 : Công thoát của e với natri là 2,48 eV. Tế bào quang điện làm bằng
natri được chiếu sáng bởi bức xạ có bước sóng λ = 0,36µ m . Tính vận tốc ban đầu
cực đại của e quang điện?
Câu 10 : Catot của một tế bào quang điện làm bằng xeedi (Cs) có giới hạn
quang điện là 0,657 µ m .
a, Tìm công thoát e theo đơn vị J và eV
b, Tìm vận tốc ban đầu cực đại của e khi chiếu ánh sáng có bước
sóng λ = 0, 444µ m
Câu 11 : Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0, 40µ m vào catot của một tế bào
quang điện. Biết công thoát e của kim loại dùng làm catot là A = 2 eV, điện áp

Sáng kiến kinh nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status