Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập Vật Lí THCS - Pdf 28

A- phần mở đầu
1.Lý do chọn đề tài :
Trong việc nâng cao chất lợng giáo dụng noi chung và chất lợng bộ môn nói
riêng. Việc cải tiến phơng pháp dạy học nói chung là một nhân tố quan trọng,
bên cạnh việc bồi dỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tích cực của
học sinh có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bởi vì xét cho cùng việc giáo dục phải
đợc tiến hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậy việc phát
triển ý thức năng lực t duy, bồi dỡng phơng pháp tự học là con đờng phát triển
tối u của giáo dục. Cũng nh học tập các bộ môn khác, học Vật lí lại càng cần
phát triển t duy, năng lực tích cực của học sinh để không chỉ biết mà còn phải
hiểu để giải thích hiện tợng Vật lí cũng nh áp dụng kiến thức và kĩ năng vào các
hoạt động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng.
Trong khuôn khổ nhà trờng phổ thông, bài tập vật lý là những vấn đề không
quá phức tạp, có thể giải quyết nhờ những suy luận logic, bằng tính toán và thí
nghiệm dựa trên cơ sở các quy tắc Vật lí, phơng pháp Vật lý đã quy định trong
chơng trình học.
Trong quá trình dạy học môn vật lý, việc giải bài tập vật lý có tầm quan trọng
đặc biệt giúp củng cố đào sâu mở rộng kiến thức cơ bản của bài giảng, xây
dựng củng cố kĩ năng kĩ xảo vận dụng kiến thức vào thực tiễn, là biện pháp quý
báu để phát triển năng lực t duy của học sinh, có tác dụng sâu sắc về mặt giáo
dục t tởng, đạo đức lớn. Hiện nay để việc thực hiện tốt chơng trình sách giáo
khoa mới và dạy học theo phơng pháp đổi mới có hiệu quả thì việc hớng dẫn
học sinh biết phân loại, nắm vững phơng pháp và làm tốt các bài tập trong ch-
ơng trình sách giáo khoa đã góp phần không nhỏ trong việc thực hiện thành
công công tác dạy học theo phơng pháp đổi mới. Vì thế trong việc giải bài tập
Vật lí mục đích cuối cùng không phải chỉ tìm ra đáp số, tuy điều này quan trọng
và cần thiết, mục đích chính của việc giải là ở chỗ ngời làm bài tập hiểu đợc sâu
1
sắc hơn các khái niệm, định luật Vật lí, Vận dụng chúng vào những vấn đề thực
tế trong cuộc sống, trong lao động.
Qua thực tế giảng dạy vật lí ở trơng THCS nối chung bộ Môn Vật lí 8, 9 nói

5. Phơng pháp nghiên cứu :
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phơng pháp sau :
- Nghiên cứu lí luận: các tài liệu liên quan tới việc sử dụng bài tập trong dạy
học vật lí, các tài liệu nói về phơng pháp giảI bài tập Vật lí.
- Phơng pháp điều tra s phạm: Điều tra trực tiếp bằng cách dự giờ phỏng
vấn. điều tra gián tiếp bằng cách sử dụng phiếu điều tra.
- Phơng pháp quan sát s phạm
- Phơng pháp thống kê, tổng hợp, so sánh.
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm: áp dụng đề tài vào dạy va học thực tế từ
đó thuu thập thông tin để điều chỉnh cho phù hợp.
B - Nội dung đề tài
1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu :
Phơng pháp dạy học là một bộ phận hợp thành của quá trình s phạm nhằm đào
tạo thế hệ trẻ có tri thức khoa học, về thế giới quan và nhân sinh quan, thói quen
và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế.
Phơng pháp dạy học có mối liên hệ biện chứng với các nhân tố khác của quá
trình dạy học. Những phơng pháp dạy học phải thống nhất biện chứng giữa việc
giảng dạy của giáo viên với việc học tập của học sinh. Đồng thời góp phần có
hiệu quả vào việc thực hiện tốt các khâu của quá trình dạy học. Xác định kế
hoạch giáo dục, giáo dỡng, phát triển bộ môn một cách nhịp nhàng, cụ thể hoá
nhiệm vụ dạy học trên cơ sở đặc điểm của học sinh, điều chỉnh kế hoạch dạy
học cho sát với diễn biến thực tế, tổ chức và hớng dẫn học sinh học tập ở trên
lớp cũng nh ở nhà phù hợp với dự định s phạm.
3
Đối với môn vật lý ở trờng phổ thông, bài tập vật lý đóng một vai trò hết sức
quan trọng, việc hớng dẫn học sinh làm bài tập vật lý là một hoạt động dạy học,
là một công việc khó khăn, ở đó bộc lộ rõ nhất trình độ của ngời giáo viên vật lý
trong việc hớng dẫn hoạt động trí tuệ của học sinh, vì thế đòi hỏi ngời giáo viên
và cả học sinh phải học tập và lao động không ngừng. Bài tập vật lý sẽ giúp học
sinh hiểu sâu hơn những qui luật vật lý, những hiện tợng vật lý vì bài tập Vật lí

trở của dây dẫn với chiều dài tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Biến trở và điện
trở trong kỹ thuật- ý nghĩa của các con số ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện.
Viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ điện của một đoạn
mạch, xây dựng công thức Q = I
2
Rt - phát biểu định luật Junlenơ.
Về kỹ năng học sinh biết tiến hành các thí nghiệm kiểm tra hay thí nghiệm
nghiên cứu để rút ra kiến thức, vận dụng đợc các công thức để giải bài tập. Giải
thích đợc một số hiện tợng về đoản mạch và một số hiện tợng có liên quan đến
định luật Junlenxơ....
Trong quá trình giảng dạy môn vật lý giáo viên thờng sử dụng phơng pháp chia
nhóm để học sinh thảo luận và tìm ra kết quả cho câu hỏi và giáo viên thờng kết
luận đúng, saivà không hớng dẫn gì thêm, việc giảng dạy vật lý nhất là bài tập
vật lý nh thế sẽ không đạt đợc kết quả cao, vì trong lớp có các đối tợng học sinh
giỏi, khá, trung bình, yếu, kém nên khả năng t duy của các em rất khác nhau,
đối với học sinh yếu, kém hay trung bình không thể t duy kịp và nhanh nh học
sinh khá, giỏi nên khi thảo luận các em cha thể kịp hiểu ra vấn đề và nhất là khi
thảo luận nhóm, giáo viên lại hạn chế thời gian hoặc thi xem nhóm nào đa ra
kết quả nhanh nhất thì thờng các kết quả này là t duy của các học sinh khá, giỏi
trong nhóm. Vì thế nếu giáo viên không chú trọng đến việc hớng dẫn học sinh
phơng pháp giải bài tập vật lý thì học sinh sẽ đoán mò không nắm vững đợc
kiến thức trong chơng.
5
Thực tế về trình độ học tập của học sinh qua khảo sát đầu năm môn vật lý ở
hai lớp 9A,9B nh sau:
Số
bài
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
9A 41 2 4,9 8 19,5 22 53,7 5 12,1 4 9,8

R
2
, dây thứ ba bằng nhôm có điện trở R
3
. Khi so sánh các điện trở ta có : (Chọn
đáp án đúng)
A. R
1
>R
2
>R
3
B. R
1
>R
3
>R
2
C. R
2
>R
1
>R
3
D. R
3
>R
2
>R
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status