Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
Trang 1
Mục lục
Trang
I. Tóm tắt ………………………………………………………. 2 - 3
II. Giới thiệu……………………………………………………. 3
III. Phương pháp nghiên cứu………………………………….. 4
1. Khách thể nghiên cứu…………………………………….. 4 - 5
2. Thiết kế nghiên cứu………………………………………. 5 - 6
3. Quy trình nghiên cứu……………………………………… 7
4. Đo lường và thu thập dữ liệu……………………………… 8
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả…………………….. 9
V. Kết luận và kiến nghị………………………………………… 9
Tài liệu tham khảo………………………………………………. 10
Phụ lục……………………………………………………………. 11
1
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
VẬN DỤNG CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN VÀO GIẢNG DẠY MỘT SỐ
BÀI GDCD 12 NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT SỐ 3 VĂN BÀN
Để nghiên cứu tác động tôi đã dùng thang đo hứng thú đối với môn học, và
dùng T- test kiểm chứng kết quả đã cho thấy tác động đã ảnh hưởng rõ rệt tới kết
quả học tập và hứng thú đối với môn học của học sinh. Điểm bài kiểm tra sau tác
động của lớp thực nghiệm là 7.66 lớp đối chứng là 6.88. Kết quả kiểm chứngT- test
cho thấy p< 0,05, như vậy có sự khác biệt lớn giữ điểm trung bình của hai lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng. Tỉ lệ % số học sinh trả lời có thái độ thích thú, mong chờ
2
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
môn học của lớp thực nghiệm là 87,0%, tỉ lệ học sinh mong hết giờ và mệt mỏi là
0%, lớp đối chứng không tác động giải pháp tỉ lệ học sinh có thái độ vui vẻ, mong
chờ môn học là 29,0%, tâm lí căng thẳng, mong nhanh hết giờ là 22,7,0% .
Từ việc phân tích kết quả, người nghiên cứu nhận thấy, việc vận dụng các tình
huống thực tiễn thông vào giảng dạy đã có tác động tích cực đến hứng thú học tập
và kết quả học tập bộ môn của học sinh lớp 12.
Giới thiệu
Trong quá trình giảng dạy GDCD 12 giáo viên có thể sử dụng nhiều phương
pháp khác nhau nhưng việc vận sử dụng tình huống thực tiễn để giảng dạy giáo dục
pháp luật thì chưa nhiều. Một số tình huống trong SGK hay trong sách tình huống
GDCD12 thì ít có tình huống gắn với hiện thực xã hội hiện tại, học sinh khó nhớ.
Để cho bài học trở lên gần giũi, gắn liền với đời sống xã hội thì giáo viên có thể
sưu tầm nhiều tình huống thực tiễn ở địa phương, ngoài xã hội hoặc giáo viên giao
nhiệm vụ cho các nhóm tự sưu tầm theo chủ đề phù hợp với nội dung bài học dưới
sự hướng dẫn của giáo viên.
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
Vấn đề sử dụng tình huống thực tiễn trong giảng dạy môn GDCD đã có nhiều
tài liệu đề cặp đến,ví dụ như: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn GDCD của Bộ giáo
dục và đào tạo, các đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên các
trường sư phạm Hà Nội và sư phạm Thái Nguyên, Sách hướng dẫn giảng dạy môn
GDCD của Bộ giáo dục và đào tạo, sách giáo viên GDCD12,công văn số
1448/SGD&ĐT- GDTrH của Sở GD&ĐT Lào Cai…
Các tài liệu trên đều đề cặp đến việc sử dụng tình huống thực tiễn trong giảng
dạy môn giáo dục công dân, nhưng chưa có tài liệu nào đi sâu nghiên cứu việc vận
dụng tình huống thực tiễn vào giảng dạy có làm tăng hứng thú và kết quả học tập
pháp luật cho học sinh lớp 12 hay không ? và có làm tăng hứng thú và kết quả học
tập bộ môn cho học sinh vùng khó khăn. Giờ học có sử dụng tình huống thực tiễn
bằng nhiều cách thức khác nhau trong môn GDCD ở trường miền núi có thực sự
sôi nổi, tích cực hay không ?
Thực hiện nghiên cứu này người nghiên cứu muốn đánh giá tác động của việc
vận dụng tình huống thực tiễn tới hứng thú và kết quả học tập phần pháp luật môn
GDCD của học sinh lớp 12, từ đó sẽ là nguồn cung cấp thêm thông tin giúp giáo
viên có thêm lựa chọn phương pháp giảng dạy. Qua các tình huống thực tiễn học
sinh sẽ được bày tỏ thái độ của mình, rèn luyện kĩ năng ứng xử, phát triển óc sáng
tạo và được cùng hợp tác làm việc, tạo ra không khí sôi nổi, tâm trạng vui vẻ, hứng
thú khi học GDCD, ngắn việc học lí thuyết với thực tế và nâng cao hiệu quả giảng
dạy môn GDCD ở trường THPT số 3 Văn Bàn và dần dần người nghiên cứ hi vọng
sẽ góp phần khắc phục tâm lí coi nhẹ môn học trong xã hội hiện nay.
Vấn đề nghiên cứu: Việc vận dụng tình huống thục tiễn trong một số bài
GDCD 12 có làm tăng thên hứng thú và kết quả học tập bộ môn cho học sinh lớp
12 trường THPT số 3 Văn Bàn không ?
Giả thuyết nghiên cứu: Việc vận dụng tình huống thực tiễn sẽ nâng cao hứng
số
31
17
14
31
18
13
Dân tộc
Kinh
Tày
H’mông
Dao
Xa Phó
0
01
19
19
06
06
04
05
nhóm thực nghiê ̣m và đố i chứng là không có ý nghiã , hai nhóm đươ ̣c coi là tương
đương.
Sử du ̣ng thiế t kế 2: Kiể m tra trước và sau tác đô ̣ng với nhóm tương đương.
Bên cạnh đó sử dụng thang đo thái độ để kiểm chứng húng thú học tập môn
học đối với cả hai nhóm
5
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Kiể m tra
Nhóm
Tác đô ̣ng
trước tác đô ̣ng
Thực
nghiê ̣m
Kiể m tra
sau tác đô ̣ng
O1
Dạy học có vận dụng tình
huống thực tiễn
5 Tôi mong nhanh
5 hết giờ
12A1
12A3
Trước
Sau
Trước
tác động
tác động
tác động
SL
TL% SL TL% SL TL%
10
32,3
9
29,0
13
41,9
15
48,3
48,4
4
13,0
13,0
0
0
9,7
0
0
c) Quy trình nghiên cứu:
6
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
* Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo viên thiết kế hai mẫu bài soạn khác nhau: một mẫu bài soạn không sử
lớp 12 a3
8
3 tiết 5
ngày 5 tháng
11
6 tiết 5
ngày 22
tháng11
GDCD
lớp 12 a3
13
GDCD
lớp 12a3
Công dân bình đẳng
trước pháp luật
7
Quyền bình đẳng trong
một số lĩnh vực của đời sống
xã hội
Quyền bình đảng giữa
các Dân tộc và tôn giáo
Công dân với các quyền
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Điể m trung biǹ h
Đô ̣ lê ̣ch chuẩ n
Giá tri p của t-test
Chênh lê ̣ch giá tri TB
chuẩ n( SMD)
Đố i chứng
7,66
0,997
Thực nghiê ̣m
6,88
0,979
0,00116
0,80
Ở bảng 2 người nghiên cứu đã chứng minh rằng kế t quả trước tác động của
hai nhóm là tương đương. Sau tá c đô ̣ng kiể m chứng kiể m chứng đô ̣ chênh lê ̣ch
điể m trung biǹ h bằ ng t- test kế t quả p = 0,0016 cho thấ y: Sự chênh lê ̣ch điể m trung
biǹ h giữa nhóm thực nghiê ̣m và nhóm đố i chứng có ý nghiã , tức là chênh lê ̣ch điể m
trung biǹ h nhóm thực nghiê ̣m cao hơn điể m trung biǹ h nhóm đố i chứng là không
ngẫu nhiên mà do kế t quả tác đô ̣ng.
Để so sánh múc độ ảnh hưởng ( ES) tôi dùng bảng so sánh sánh theo bả ng
tiêu chí Cohen.
Giá trị mức độ ảnh hưởng Ảnh hưởng
> 1.00
Rất lớn
0,08- 1,00
Lớn
này có nghiã mức đô ̣ ảnh hưởng của tác đô ̣ng là lớn.
Phép kiể m chứng t-test điể m trung kiể m tra sau tác đô ̣ng của hai lớp là p =
4. Đề tài nghiên cứu khoa học của giang viên và sinh viên khoa giáo dục
công dân và khoa tâm lí trường Đại học sư phạm Thái nguyên.
5. Sáng kiến khinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên và
sinh viên khoa chính trị trường Đại học sưu phạm Hà Nội
6. Sách tình huống GDCD 12 của Bộ giáo dục và đào tạo.
7. Trang thông tin điện tử thanh tra chính phủ.
8. Sách giáo viên GDCD 12 của nhà xuất bản giáo dục
9. Sổ theo dõi vi phạm pháp luật ở địa phương Dương Quỳ, Minh Lương.
10
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
Phụ lục của đề tài
I – Kế hoa ̣ch bài ho ̣c
1. 1. Thiết kế bài:
Tiết 06 - Bài 02:
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
(tiết 3)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
Hiểu được thế nào là trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạm PL và trách nhiệm pháp
lí của từng loại vi phạm pháp luật.
2. Kĩ năng.
a. Kĩ năng bài học.
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Hoạt động 1: Tình huống, thảo luận
nhóm.
(Sử dụng kĩ năng hợp tác giải quyết
vấn đề)
Mục tiêu: HS nêu hiểu được thế nào
là trách nhiệm pháp lí
Thời gian: 10 phút
Cách tiến hành:
GV: Nêu tình huống yêu cầu HS thảo
luận nhóm cặp xử lí tình huống
( Dùng bảng phụ để nêu)
Chiều 2-7, bà Lan điều khiển xe gắn
máy mang biển số 54Y2 - 5845 chở
theo Hà và em trai Linh lưu thông
trên đường Lê Văn Khương phường
Thới An quận 12. Khi bị lực lượng
cảnh sát giao thông dừng xe kiểm tra
hành chính, bà Lan không xuất trình
được một số giấy tờ theo quy định.
Không chịu để cảnh sát giao thông
lập biên bản vi phạm, bà Lan cùng
Hà lớn tiếng lăng mạ những người
đang thi hành công vụ. Chưa dừng
lại, Hà xô cảnh sát giao thông để mẹ
mình dắt xe đi. Khi bị cảnh sát giao
thông giữ lại, Hà tát túi bụi vào mặt
trái pháp luật.
12
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm, (Sử
dụng kĩ năng hợp tác )
Mục tiêu: HS hiểu được từng loại vi
phạm pháp luật và trách nhiệp pháp
lí.
Thời gian: 20 phút
Cách tiến hành:
GV: cho học sinh theo dõi 2 tình
huống sau( Dùng bảng phụ qua máy
chiếu) sau đó yêu cầu học sinh thảo
luận
TH1: Ngày 31/5/2013 Tòa án nhân
dân huyện Sơn Tây- Quảng Ngãi xét
sử vụ án “ Giết con mới đẻ” đối với
bị cáo Đinh Thị Từ sinh 1974. Vụ
việc xẩy ra là chị Từ có quên biết và
nẩy sinh tình cảm với anh Dũng sau
đó chị có thai và báo cho anh Dũng
là công nhân nhà máy thủy điện
Đack Kinnhung anh này từ chối và
bỏ về quê. Đến 29/1/2013 chi Từ
+ Khái niệm: Là hành vi nguy hiểm cho
xã, bị coi là tội phạm được qui định trong
bộ luật hình sự.
+ Trách nhiệm pháp lí: Người có hành vi
vi phạm hình sự phải chịu trách nhiệm
hình sự, thể hiện ở việc phải chấp hành
hình phạt theo quy định của tòa án. Tùy
theo tính chất, hậu quả và độ tuổi để xử lí
vi phậm hình sự.
- Vi phạm hành chính:
+ khái niệm: Là hành vi vi phạm PL có
mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn
tội phạm, xâm phạm các qui tắc quản lí
của nhà nước.
+ Trách nhiệm pháp lí: Người vi phạm
hành chính phải chịu trách nhiệm hành
chính như: Phạt tiền, phạt cảnh cáo, khôi
phục lại tình trạng ban đầu…việc xử lí vi
phạm hành chính phụ thuộc vào tính chất
nguy hiểm, hậu quả và độ tuổi.
- Vi phạm dân sự :
+ Khái niệm: là hành vi vi phạm PL, xâm
phạm các quan hệ tài sản (quan hệ sở
hữu, quan hệ hợp đồng…) quan hệ nhân
thân nhân thân.
+ Trách nhiệm pháp lí: Người có hành vi
vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân
sự như bồi thường thiệt hại về vật chất
đôi khi còn có trách nhiệm bồi thường, bù
đắp tổn thất về tinh thần..
HS: Ghi bài.
Giáo viên: yêu cầu học sinh cùng
nhau nghiên cứu SGK và chỉ ra vi
phạm pháp luật dân sự và kỉ luật ở
điạ phương ?
Học sinh đọc 2 phút, trả lời
Gv nhận xét nêu thêm ví dụ về vi
phạm pháp luật ở địa phương
Gv kết luận phần vi phạm pháp luật:
4. Tổng kết.
a. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Thực hành, luyện tập nội dung vừa học.
+ Rèn luyện kĩ năng xử lí thông tin.
- Thời gian: 2 phút
- Cách tiến hành:
GV: Kể một vụ án yêu cầu HS nhận biết trách nhiệm pháp lí.
HS: Tìm hiểu, phát biểu ý kiến, trao đổi.
GV: Kết luận: Căn cứ vào tùng loại vi phạm mà phải chịu trách nhiệm tương ứng
b. Dặn dò.
- HS về nhà học bài, đọc trước nội dung bài 3.
- Tìm hiêủ về cách sử lí vụ án chống người thi hành công vư ở Dương Quỳ - Văn
Bàn- Lào Cai ngày 12/ 9/ 2010.
14
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1. Ổn định lớp(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ.
- Mục tiêu:
Kiểm tra nhận thức của học sinh.
- Thời gian: 5 phút.
- Cách tiến hành:
GV: Nêu câu hỏi: Làm bài tập 5 sgk
HS: Trả lời.
GV: Đánh giá, cho điểm.
3. Bài mới.
Khởi động.
- Mục tiêu:
Khái quát giới thiệu bài mới.
- Thời gian: 1 phút.
Cách tiến hành:
15
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
GV: Thuyết trình dẫn dắt giới thiệu nội dung bài mới. Cho học sinh đọc điều
52 Hiến pháp 1992.
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung ghi bảng
sinh
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
sung ý kiến.
+ Quyền và nghĩa vụ của công dân không
GV: Tổng hợp ý kiến, thuyết trình bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo,
giảng giải thêm: Mức độ hửơng giàu, nghèo, địa vị xã hội.
quyền và nhĩa vụ trong những hoàn
cảnh khác nhau thì có sự khác
nhau. Cùng là học sinh vùng 3
nhưng hoàn cảnh của các bạn ấy
khác so với ban Nghiệp…
Gv kết luận:
16
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hoạt động 2: Kể chuyện, tình
huống, thảo luận nhóm.
(Sử dụng kĩ năng hợp tác giải
quyết vấn đề)
Mục tiêu: HS hiểu được công dân
bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Thời gian: 15 phút
Cách tiến hành:
GV: Nêu tình huống pháp luật
Anh Hải là con một quan chức cao
cấp tỉnh Thái Bình. Do ăn chơi,
nghiện ma túy. Gần đây vì thiếu
tiền nên anh đã giết một ông chủ
2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm
pháp lí.
- Tình Huống
- Khái niệm: Bình đẳng về trách nhiệm
pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi
pháp luật đều phải chịa trách nhiệm về
hành vi của mình và phải bị xử lí theo quy
định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc
bảo đảm quyền bình đẳng của công dân
trước pháp luật.
- Nhà nước tạo điều kiện vật chất, tinh thần
để bảo đảm cho công dân có khả năng thực
hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của đất nước.
- Xử lí nghiêm minh những hành vi xâm
phạm quyền lợi ích của công dân, của xã
hội.
17
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
1. Kiến thức.
HS nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các
lĩnh vực hôn nhân và gia đình.
2. Kĩ năng.
a. Kĩ năng bài học.
Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân
trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.
b. Giáo dục kĩ năng sống.
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng hợp tác, kĩ năng tư duy phê
phán.
3. Thái độ.
18
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
Có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong hôn nhân và gia
đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
SGK, Những thông tin, tình huống ,vi deo pháp luật.
III. PHƯƠNG PHÁP.
Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, kể chuyện, đọc hợp tác.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC.
1. Ổn định lớp(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ.
- Mục tiêu:
- Khái niệm: Bình đẳng trong hôn nhân
Theo em hôn nhân là đánh dấu sau một và gia đình được hiểu là bình đẳng về
sự kiện pháp lí gì?
nghĩa vụ và quyền giữa vợ chồng và
Theo em mục đích của hôn nhân là gì?
giữa các thành viên trong gia đình trên
HS: trả lời, lớp bổ sung.
cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng,
GV: Tổng hợp ý kiến, nhận xét kết luận tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối
19
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
đưa ra tình huống.( Dùng bảng phụ)
xử trong các mối quan hệ ở phạm vi
gia đình và xã hội.
Anh Hùng và chị Thủy ở Minh Lương kết
hôn với nhau đến nay đã được 4 năm và
có một bé gái. Cuộc sống vợ chồng anh
chị vẫn êm ả, bình yên. Một ngày chị
Thủy có lớp y tá thôn bản ở Văn Bàn
muốn đi học đẻ sau này về phục trách y
tế ở địa phương. Anh Hưng suy nghĩ phụ
Từ khái niệm em hãy đánh giá các
nguyên tắc bình đẳng trong HN và GĐ
của địa phương em hiện nay?
20
- Tình huống:
b. Nội dung của bình đẳng trong hôn
nhân và gia đình.
* Bình đẳng giữa vợ và chồng. Luật
qui định: “Vợ, chồng bình đẳng với
nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang
nhau về mọi mặt trong gia đình”. Thể
hiện trong quan hệ nhân thân và quan
hệ tài sản.
- Trong quan hệ nhân thân: Có
quyền ngang nhau lựa chọn nơi cư trú;
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
Theo em bình đẳng giữa vợ và chồng
được thể hiện trong những lĩnh vực nào?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi. Phát biểu ý
kiến.
GV: Tổng hợp ý kiến, kết luận. Đưa ra
câu hỏi thảo luận nhóm bàn thời gian 4
trai, con gái phải chăm sóc, gd..Con
GV: Tổng hợp ý kiến, nhận xét, kết luận. phải yêu quí, kính trọng, chăm sóc,
nuôi dưỡng cha mẹ...
HS: Ghi bài.
- Bình đẳng giữa ông bà và các cháu:
Ông bà chăm sóc, gdục, là tấm gương
tốt cho các cháu; các cháu kính trọng,
phụng dưỡng ông bà.
- Bình đẳng giữa anh, chị em: Yêu
thương chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau,
nuôi dưỡng nhau khi không còn cha
mẹ...
4. Tổng kết.
a. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Thực hành, luyện tập nội dung vừa học.
+ Rèn luyện kĩ năng xử lí thông tin.
- Thời gian: 6 phút
- Cách tiến hành:
GV: Nêu tình huống Bạn Ma Thị Cam 16 tuổi đang học lớp 10 sau đó bỏ học
và sống chung với anh La Văn Thái thôn 15- Dương Quỳ giữa hai người có hai đứa
21
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
b. Giáo dục kĩ năng sống.
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng hợp tác, kĩ năng tư duy phê
phán, Kĩ năng giải quyết vấn đề.
3. Thái độ.
- Ủng hộ chính sách của Đảng và PL của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa
các tôn giáo.
- Có ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn
giáo và phê phán những hành vi gây chia rẽ các tôn giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
SGK, Những thông tin, tình huống pháp luật, câu chuyện.
III. PHƯƠNG PHÁP.
22
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hà Thị Hạnh
Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đàm thoại, kể chuyện, đọc hợp tác.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC.
1. Ổn định lớp(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ.
- Mục tiêu:
Kiểm tra nhận thức của học sinh.
- Thời gian: 5 phút.
- Cách tiến hành:
- GV: Nêu câu hỏi. Em hiểu thế nào là quyền bình đẳng giưa các dân tộc? Ở
địa phương em các dân tộc được bình đẳng về những quyền gi?
khoảng 60 nghìn.
đều bình đẳng trước pháp luật; những
Vậy em hiểu như thế nào là bình đẳng nơi thờ cúng tự tín ngưỡng, tôn giáo
giữa các tôn giáo?
được pháp luật bảo hộ.
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Nhận xét, Kết luận
HS: Ghi bài.
Giáo viên giúp HS so sánh phân
biệt được sự khác nhau và giống nhau
23
- -
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
giữa TG với TN.
1. Theo em người có đạo có phải là
người tín ngưỡng không? vì sao?
2. Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tín
ngưỡng hay tôn giáo?
3. Tôn giáo và tín ngưỡng giống và
khác nhau như thê nào?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Nhận xét, Kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
(Sử dụng kĩ năng hợp tác tìm kiếm xử
lí thông tin)
Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ
Hà Thị Hạnh
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa
các tôn giáo.
- Các tôn giáo được Nhà nước công
nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có
quyền hoạt động tôn giáo theo quy
định của pháp luật.
- Công dân thuộc các tôn giáo khác
nhau, người có tôn giáo hoặc không có
tôn giáo đều bình đẳng về quyền và
nghĩa vụ không phân biệt đối xử vì lí
do tôn giáo. Công dân có tôn giáo hoặc
không có tôn giáo cũng như công dân
có tôn giáo khác nhau phải tôn trọng
lẫn nhau.
- Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo
quy định của pháp luật được Nhà nước
bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp
được pháp luật bảo hộ.
- Các tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay
nhỏ đều được Nhà nước đối xử bình
đnảg như nhau và được tự do hoạt
động trong khuôn khổ pháp luật.
24
- -
- Cách tiến hành:
GV: Yêu cầu HS làm bài 4, 5 (53)
HS: Tìm hiểu, phát biểu ý kiến, trao đổi.
GV: Kết luận.
b. Dặn dò.
HS về nhà học bài, đọc trước nội dung mục 1 a bài 6.
1.5 Kế hoạch bài học
Tiết 15 - Bài 06:
CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(6 tiết)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
Nêu được khái niệm, nội dung, của quyênđược pháp luật bảo hộ về tính
mạng, sức khỏe danh dự của công dân.
2. Kĩ năng.
a. Kĩ năng bài học.
- Biết thực hiện các quyền tự do về thân thể và tinh thần của công dân.
25
- -