24 đề thi tiếng việt lớp 4 có đáp án - Pdf 32

VĂN- TIẾNG VIỆT LỚP 4
ĐỀ SỐ 1
Dựa vào nội dungbài đọc “DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU” chọn ý đúng trong các câu trả
lời dưới đây.
1. Tác giả của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là ai?
a.  Tô Hoài.
b.  Trần Đăng Khoa.
c.  Dương Thuấn.
2. Chi tiết nào trong bài cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
a.  Đã bé lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột.
b.  Hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
3. Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?
a.  Mấy lần bọn nhện đã đánh chị Nhà Trò.
b.  Chăng tơ ngang đường đe bắt, doạ vặt chân, vặt cánh, ăn thịt Nhà Trò.
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
4. Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
a.  Em đừng sợ. Hãy trở về cùng tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp
yếu.
b.  Dắt Nhà Trò đi tới chỗ mai phục của bọn nhện.
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
5. Tác phẩm trên thuộc chủ đề nào?
a.  Thương người như thể thương thân.
b.  Măng mọc thẳng.
c.  Trên đôi cánh ước mơ.
6. Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng?
“Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”
a.  12 tiếng
b.  14 tiếng
c.  16 tiếng.

6. Từ ngữ nào trái nghĩa với từ “đoàn kết”?
a.  Hoà bình.
b.  Chia rẽ.
c.  Thương yêu.
7. Tiếng “nhân” trong từ nào dưới đây có nghĩa là người?
a.  Nhân tài.
b.  Nhân từ.
c.  Nhân ái.
ĐỀ SỐ 3
Dựa vào nội dung bài đọc “TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH”, chọn ý đúng trong câu trả lời
dưới đây.
1. Ai là tác giả bài thơ “Truyện cổ nước mình”?
a.  Phan Thị Thanh Nhàn.
b.  Lâm Thị Mỹ Dạ.
c.  Trần Đăng Khoa.
2. Câu thơ nào trong bài thơ mở đầu bài “Truyện cổ nước mình”?
a.  Tôi nghe truyện cổ thầm thì.
b.  Vừ nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
-2-


c.  Tôi yêu truyện cổ nước tôi.
3. Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
a.  Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều bài học quý báu của cha ông: nhân hậu,
đùm bọc, ở hiền, thương người …
b.  Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông : thông
minh, công bằng, độ lượng, …
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
4. Bài thơ “Truyện cổ nước mình” gợi đến truyện cổ tích nào?
a.  Tấm Cám.



a.  Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và cả những người bạn mới như mình.
b.  Mình hiểu Hồng đau dớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi
mãi.
c.  Mình tin rằng, theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này.
4. Những câu nào trong bài cho thấy bạn Luơng biết cách an ủi bạn Hồng?
a.  Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và cả những người bạn mới như mình.
b.  Riêng mình gởi chô Hồng toàn bộ số tiền mình đã bỏ ống từ mấy năm nay.
c.  Mình tin rằng, theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này.
5. Tác dụng của dòng kết thúc bức thư là gì?
a.  Lời chúc của người viết thư giành cho người nhận thư.
b.  Lời hứa hẹn, chữ ký và họ tên người viết thư.
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
6. Câu sau có bao nhiêu từ đơn?
a.  8 từ
b.  10 từ
c.  12 từ
7. Câu sau có bao nhiêu từ phức?
Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hạnh là học sinh tiên tiến.
a.  4
b.  6
c.  18.
ĐỀ SỐ 5
Dựa vào nội dung bài đọc “NGƯỜI ĂN XIN”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.
1. Hình ảnh ông ăn xin đáng thương như thế nào?
a.  Một người ăn xin già lọm khọm đứng trước mắt tôi.
b.  Đôi mắt đỏ sọc, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi.
c.  Cảnh đói nghèo đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường
nào.

b.  Nhân từ.
c.  Tàn bạo.
Dòng nào dưới đây nêu dúng nghĩa của tiếng “hiền” trong các từ: hiền tài, hiền triết,
hiền hoà.
a.  Người hiền lành và tốt tính.
b.  Người có đức hạnh và tài năng.
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
Em hiểu nghĩa của câu “lá lành đùm lá rách” là như thế nào?
a.  Người thân gặp nạn, mọi người khác đều đau đớn.
b.  Giúp đỡ san xẻ cho nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.
c.  Người may mắn giúp đỡ người gặp bất hạnh.

ĐỀ SỐ 6
Dựa vào nội dung bài đọc “MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC”, chọn ý đúng trong các câu trả
lời dưới đây.
1. Mục đích chính của bài văn trên nói về ai?
a.  Tô Hiến Thành.
b.  Lý Cao Tông.
c.  Trần Trung Tá.
2. Tô Hiến Thành làm quan ở triều nào?
a.  Triều Nguyễn.
b.  Triều Lý.
c.  Triều Trần.
3. Khi Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, ai là người ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh?
a.  Vợ và các con ông.
b.  Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường.
c.  Giám Nghị đại phu Trần Trung Tá.
4. Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành?
a.  Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên.
-5-

a.  Trái cây, xe máy, đường sữa, xe dạp, đường bộ.
b.  Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa.
c.  Tàu hoả, đường biển, ôtô, dưa hấu, máy bay.

ĐỀ SỐ 7
Dựa vào nội dung bài đọc “TRE VIỆT NAM”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.
1. Ai là tác giả của bài tre Việt Nam?
a.  Nguyễn Duy.
b.  Tố Hữu.
c.  Nguyễn Du.
2. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam?
a. Cần cù.

1. Loài tre đâu chịu mọc cong

Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng

-6-


b. Nhường nhịn.

2.


b.  Háo hức, cheo leo, lặng im, mênh mông, chầm chậm.
c.  Chắc khoẻ, monh manh, cheo leo, se sẽ.
7. Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ ghép phân loại?
a.  Trái cây, xe máy, đường sữa, xe dạp, đường bộ.
b.  Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa.
c.  Tàu hoả, đường biển, ôtô, dưa hấu, máy bay.
ĐỀ SỐ 8
Dựa vào nội dung bài đọc “NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG”, chọn ý đúng trong các câu trả
lời dưới đây.
1. Bài “Những hạt thóc giống” thuộc loại truyện nào?
-7-


2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

a.  Truyện dân gian Khmer.
b.  Truyện dân gian Lào.
c.  Truyện dân gian Cam-pu-chia.

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi
a.  7
b.  9
c.  11
Người ngay thẳng không sợ bị nói xấu là nghĩa của thành ngư nào dưới đây?
a.  Cây ngay không sợ chết đứng
b.  Thẳng như ruột ngựa.
c.  Đói cho sạch, rách cho thơm.
ĐỀ SỐ 9
-8-


Dựa vào nội dung bài đọc “GÀ TRỐNG VÀ CÁO”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới
đây.
1. Ai là tác giả của bài thơ “Gà Trống và Cáo”?
a.  La Phông-ten.
b.  Xu-khôm-lin-xki.
c.  Giét-xtép.
2. Câu thơ nào dưới đây miêu tả thái độ của Cáo khi dụ Gà Trống xuống đất?
a.  Nhác trông vắt vẻo trên cành. Anh chàng Gà Trống tinh nhanh lõi đời.
b.  Cáo kia đon đả ngỏ lời: Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây.
c.  Cáo nghe hồn lạc phách bay. Quắp đuôi, co cẳng chạy ngay tức thì.
3. Khi nghe tin đồn chó săn xuất hiện, thái độ của Cáo như thế nào?
a.  Hồn lạc phách bay nhưng vẫn đợi gà xuống.
b.  Hồn lạc phách bay rồi quắp đuôi chạy ngay.
c.  Rất bình thản và vẫn đứng dưới đất dụ Gà xuống.
4. Tác giả dùng biện pháp gì để Gà Trống và Cáo?
a.  Nhân hoá.
b.  So sánh.
c.  Cả hai ý trên đều đúng.

2. Dọc đường đi mua thuốc cho ông, An-đrây-ca làm gì?
a.  Chơi bi cùng các bạn.
b.  Đá bóng cùng các bạn.
c.  Đá cầu cùng các bạn.
3. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
a. .

Dòng nào thể hiện ý
nghĩ của An-đrây-ca đã
lớn?

1.

Không, con không có lỗi, chẳng
thuốc nào cứu nổi ông đâu. Ong đã
mất từ lúc con mới ra khỏi nha.

b. .

Dòng nào là lời của ông
nói với mẹ An-đrây-ca?

2.

Chỉ vì mải chơi bóng, mua thuốc
về chậm mà ông chết.

c. .

Dòng nào là lời của mẹ

b.  5
c.  6
7. Từ nào chứa tiếng “trung” với nghĩa là “ở giữa”.
a.  Trung hậu.
b.  Trung kiên.
- 10 -


c.  Trung tâm.
ĐỀ SỐ11
Dựa vào nội dung bài đọc “CHỊ EM TÔI”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.
1. Cô chị xin phép ba đi đâu?
a.  Đi học nhóm.
b.  Đi chợ.
c.  Đi xem phim.
2. Cô chị nói dối ba để đi đâu?
a.  Đi chơi.
b.  Đi xem phim.
c.  Đi học nhóm.
3. Cô chị gặp cô em ở đâu?
a.  Ở nhà bạn.
b.  Ở chợ.
c.  Ở rạp chiếu bóng.
4. Khi biết cô em nói dối, thái độ của cô chị như thế nào?
a.  Mừng rỡ vì mình có đồng minh.
b.  Nổi giận vì thấy em mình dám nói dối ba bỏ học đi chơi.
c.  Thản nhiên vì chẳng có chuyện gì lạ.
5. Thái độ của cô em trước sự tức giận của cô chị?
a.  Sợ sệt.
b.  Thản nhiên

2. Những chi tiết nào trong bài cho thấy Trăng Trung thu độc lập rất đẹp?
a.  Trăng soi sáng nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em.
b.  Trăng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, rừng núi, nơi quê
hương thân thiết của các em …
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
3. Nhìn trăng, anh chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
a.  Nghĩ tới ngày mai.
b.  Nghĩ tới mây.
c.  Nghĩ tới sao.
4. Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?
a.  Dưới ánh trăng, dòng thác đổ xuống làm chạy máy phát điện.
b.  Ở giữa biển rộng , cờ đỏ sao vàng phất phới bay trên những con tàu lớn, trăng
soi sáng những ống khói nhà máy …
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
5. Chi tiết nào trong bài nói lên mong ước của anh chiến sĩ?
a.  Trăng mai còn sáng hơn.
b.  Ngày mai đây, những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.
c.  Dưới ánh trăng, dòng thác đổ xuống làm chạy máy phát điện.
6. Khi viết tên người Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
Đúng hay sai?
a.  Đúng
b.  Sai
7. Khi viết tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
Đúng hay sai?
a.  Sai.
b.  Đúng.
ĐỀ SỐ 13
Dựa vào nội dung bài đọc “NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ”, chọn ý đúng trong các
câu trả lời dưới đây.
1. Ai là tác giả của bài “Nếu chúng mình có phép lạ”?

c.  Có chí thì nên.
6. Những tên riêng nước ngoài phiên âm theo âm Hán Việt thì viết hoa theo quy tắc viết hoa
tên riêng Việt Nam. Đúng hay sai?
a.  Đúng.
b.  Sai.
7. Cách viết nào dưới đây đúng quy tắc viết tên người nước ngoài?
a.  mát–Téc–Lích.
b.  Mát–Téc–Lích.
c.  Mát–téc–lích.
8. Cách viết nào dưới đây đúng quy tắc viết tên nước ngoài?
a.  Ni –a – ga – ra.
b.  Ni –a – Ga – ra.
c.  Ni a ga ra.
ĐỀ SỐ 14
Dựa vào nội dung bài đọc “ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH”, chọn ý đúng trong các câu
trả lời dưới đây.
1. Ai là tác giả của bài này?
a.  Hàng Chức Nguyên.
- 13 -


2.

3.

4.

5.

6.


Khi nào dấu ngoặc kép được
dùng độc lập?

1.

Khi lời nói trực tiếp là một câu
trọn vẹn hay một đoạn văn.

b.

Khi nào dấu ngoặc kép được
dùng kết hợp với dấu hai
chấm?

2.

Khi lời nói trực tiếp chỉ gồm
một từ hay cụm từ.

8. Dòng nào nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau?
Một buổi chiều, ông nói với mẹ An-đrây-ca: “Bố khó thở lắm!”. Mẹ liền bảo An-đrây-ca
đi mua thuốc.
a.  Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
b.  Dùng để đánh dấu những từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt.
- 14 -


ĐỀ SỐ 15
Dựa vào nội dung bài đọc “THƯA CHUYỆN VỚI MẸ”, chọn ý đúng trong các câu trả lời

b.  Ướt áo, ướt quần, ướt giày, mưa ướt, ướt sách vở …
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
8. Có bao nhiêu động từ trong đoạn văn sau?
Tôi loay hoay mất một lúc, rồi cầm bút và bắt đầu viết: “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em
quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi em giặt khăn mùi soa”.
a.  5 động từ.
- 15 -


b.  6 động từ.
c.  7 động từ.
ĐỀ SỐ 16
Dựa vào nội dung bài đọc “ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT”, chọn ý đúng trong các câu
trả lời dưới đây.
1. Bài“Điều ước của vua Mi-đát” thuộc loại truyện nào?
a.  Truyện Thần Thoại Hy Lạp.
b.  Truyện dân gian Khmer.
c.  Truyện cổ tích Việt Nam.
2. Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát mấy điều ước?
a.  1
b.  2
c.  3.
3. Khi có một quả táo và một cành sồi bằng vàng, nhà vua cảm thấy thế nào?
a.  Tưởng không có ai trên đời hạnh phúc hơn thế nữa.
b.  Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa
c.  Tưởng không có ai trên đời giàu có hơn thế nữa.
4. Khi tất cả thức ăn, thức uống đều biến thành vàng, nhà vua nhận ra điều gì?
a.  Ông biết mình đã xin được một điều ước tuyệt vời.
b.  Ông biết mình đã xin được một điều ước tầm thường.
c.  Ông biết mình đã xin được một điều ước tuyệt vời.

b.  Trần Thánh Tông.
c.  Trần Thái Tông.
2. Những chi tiết nào trong bài nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
a.  Còn bé nhưng đã biết làm diều để chơi, lên 6 tuổi, học đến đâu hiểu ngay đến
đấy.
b.  Có trí nhớ lạ thường, có thể học thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có
thì giờ chơi diều.
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
3. Dòng nào dưới đây nói lên tính ham học của Nguyễn Hiền?
a.  Nhà nghèo không có điều kiện đi học, Hiền tranh thủ học khi đi chăn trâu, dù
mưa gió chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng.
b.  Tối đến, Hiền mượn vở về học, dùng lưng trâu, nền cát làm giấy, ngón tay hay
mảnh gạch vỡ làm bút, vỏ trứng thả đom đóm vào trong làm đèn, mỗi lần có kỳ
thi, Hiền làm bài vào lá chuối và nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
4. Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên vào năm bao nhiêu tuổi?
a.  12 tuổi
b.  13 tuổi
c.  14 tuổi
5. Nội dung chính của bài đọc trên là gì?
a.  Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh, hiếu học nên đã thành đạt.
b.  Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh và thả diều rất giỏi.
c.  Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh và biết làm diều.
6. Câu chuyện trên thuộc chủ đề nào?
a.  Măng mọc thẳng.
b.  Có chí thì nên
c.  Tiếng sáo diều.
7. Dòng nào dưới đây nêu tác dụng của các từ “ đã, sắp, đang” trong đoạn thơ sau?
Sao cháu không về với bà
Chào mào sắp hót vườn na mỗi chiều

3. Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ. Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc
gì?
a.  Buôn gỗ, buôn ngô, lập nhà in, mở hiệu ăn, khai thác mỏ.
b.  Buôn gỗ, buôn ngô, gúp việc gia đình, lập nhà in, khai thác mỏ.
c.  Buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ.
4. Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải khi nào?
a.  Khi những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông.
b.  Khi những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường biển.
c.  Khi những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sắt.
5. Bạch Thái Bưởi đã làm cách nào để thu hút khách?
a.  Đích thân mình ngày đêm đi đến các bến tàu diễn thuyết.
b.  Cho người đi đến các bến tàu diễn thuyết.
c.  Đích thân mình đứng ra bán vé tàu.
- 18 -


6. Dòng nào dưới đây nêu sự đánh giá của người cùng thời về Bạch Thái Bưởi?
a.  Một bậc anh hùng kinh doanh
b.  Một bậc anh hùng đường sông
c.  Một bậc anh hùng kinh tế.
7. Giải nghĩa các từ dưới đây bằng cách nối
a. .

Có tình cảm hết sức chân thành, sâu sắc

Sức mạnh tinh thần làm cho người ta
b. . kiên quyết trong hành động không lùi
bước trước khó khăn

c. .

b.  Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?
c.  Vì sao vầng trăng lơ lửng được trên không trung?
3. Để trả lời câu hỏi, Xi-ôn-cốp-xki dã làm gì?
a.  Đọc rất nhiều sách và hì hục tập bay.
b.  Đọc rất nhiều sách và chế tạo đôi cánh.
- 19 -


c.  Đọc rất nhiều sách và hì hục làm thí nghiệm.
4. Qua nhiều lần thí nghiệm, Xi-ôn-cốp-xki đã tìm ra cái gì?
a.  Thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.
b.  Tìm ra cách chế khí cầu bay bằng nhựa cứng.
c.  Tìm ra cách chế khí cầu bay bằng kim loại.
5. Nhờ đâu mà ông chế tạo thành công tên lửa nhiều tầng?
a.  Nhờ được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên.
b.  Nhờ được gợi ý từ quả bóng bay.
c.  Nhờ được gợi ý từ chiếc máy bay đồ chơi.
6. Xi-ôn-cốp-xki hằng tâm niệm điều gì?
a.  Các vì sao không phải để chinh phục mà để tôn thờ.
b.  Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục.
c.  Các vì sao không phải để ngắm mà để chinh phục
7. Dòng nào dưới đây gồm các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người?
a.  Quyết chí, bền chí, bền bỉ, vững chí, bền lòng, quyết tâm.
b.  Quyết chí, bền chí, bền bỉ, vững chí, gian lao, gian truân.
c.  Kiên tâm, kiên trì, khó khăn, gian khổ, gian lao,
8. Câu hỏi “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”. Xi-ôn-cốp-xki tự hỏi
mình hay hỏi người khác?
a.  Tự hỏi mình.
b.  Hỏi người khác.
ĐỀ SỐ 20

a.  Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian lao, gian nan.
b.  Quyết chí, bền chí, vững chí, bền bỉ, bền lòng.
c.  Kiên tâm, kiên trì, khó khăn, gian khổ, gian lao.
7. Câu hỏi “Gia đình già có việc oan uổng muốn kêu oan, nhờ cậu viết cho lá đơn, có
được không?”, bà cụ tự hói mình hay hói người khác?
a.  Tự hỏi mình.
b.  Hỏi người khác.
ĐỀ SỐ 21
Dựa vào nội dung bài đọc “CHÚ ĐẤT NUNG”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới
đây.
1. Cu Choắt có những đồ chơi gì?
a.  Chú bé Đất.
b.  Chàng kị sĩ và nàng công chúa.
c.  Cả hai ý trên đều đúng
2. Cu Choắt được tặng nàng công chúa và chàng kị sĩ nhân dịp nào?
a.  Nhân dịp Tết Trung Thu.
b.  Nhân dịp sinh nhật.
c.  Nhân dịp Năm học mới.
3. Cu Choắt bỏ chàng kị sĩ và nàng công chúa vào đâu?
a.  Bỏ vào một cái tráp hỏng.
b.  Bỏ vào một cái lọ thuỷ tinh.
c.  Bỏ vào một cái chum vỡ.
4. Câu nói nào của ông Hòn Rấm giúp chú bé Đất không thấy sợ lửa nữa?
a.  Sao chú mày nhát thế?
b.  Đất có thể nung trong lửa kia mà.
c.  Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
5. Con chuột đã làm gì?
- 21 -



2. Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?
a.  Cánh diều mềm mại như cánh bướm.
b.  Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè…
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
3. Những chi tiết nào trong bài miêu tả cảnh đẹp của cánh diều trên bầu trời đêm?
a.  Thật không có gì huyền ảo hơn, có cảm giác diều đang trôi trên dãi Ngân
Hà.
b.  Bầu trời tự do đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ.
- 22 -


c.  Cả hai ý trên đều đúng.
4. Sau này, tác giả hiểu “khát vọng” là gì?
a.  Là tuổi thơ được nâng lên từ những cánh diều.
b.  Là cái gì đó cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn.
c.  Là bầu trời tự do đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ.
5. Tác giả đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để làm gì?
a.  Chờ đợi một nàng tiên áo trắng bay xuống từ trời.
b.  Chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời.
c.  Chờ đợi một nàng tiên áo hồng bay xuống từ trời.
6. Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi mang theo cái gì?
a.  Mang theo nổi khát khao của tác giả.
b.  Mang theo niềm hi vọng của tác giả.
c.  Mang theo nổi buồn của tác giả.
7. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
Trò chơi.
Sở thích
a. Kéo co.
1. Bạn gái.
b. Nhảy dây.

- 23 -


c.  Toóc – ti – la và A – li – xa.
4. Bu – ra – ti – nô trốn ở đâu để đợi Ba – ra –ba và Đu – rê – ma?
a.  Chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn.
b.  Chui vào một cái bình bằng gỗ trên bàn ăn.
c.  Chui vào một cái bình bằng nhựa cứng trên bàn ăn.
5. Kho báu được giấu ở đâu?
a.  Ở sau bức tường nhà bác Các – lô.
b.  Ở sau bức ảnh trong nhà bác Các – lô.
c.  Ở sau bức tranh trong nhà bác Các – lô.
6. Chú bé gỗ đã thoát thân trước sự nguy hiểm như thế nào?
a.  Thừa dịp lão Ba – ra –ba luồn tay vào túi lấy tiền đưa cho Cáo,
chú lao ra
ngoài, nhanh như mũi tên.
b.  Thừa dịp mọi người đang há hốc mồm ngơ ngác, chú lao ra ngoài, nhanh
như mũi tên.
c.  Thừa dịp mọi người trong quán đang ăn, chú lao ra ngoài, nhanh như mũi
tên.
7. Nối các thành ngữ với nghĩa của nó sao cho phù hợp.
Thành ngữ
Nghĩa.
a. Chơi với lửa.
1. Liều lĩnh ắt gặp tai hoạ.
b. Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.
2. Mất trắng tay
c. Chơi dao có ngày đứt tay.
3. Làm một việc nguy hiểm.
d. Chơi diều đứt dây.

c.  Vì chú thường làm mặt trăng cho cô công chúa.
5. Vì sao nhà vua lại một lần nữa lo lắng?
a.  Vì cô công chúa bị ốm nặng trở lại.
b.  Vì ngài sợ cô bé sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ cô không phải mặt trăng
thật, sẽ thất vọng và ốm trở lại.
c.  Vì ngài sợ cô bé chơi với mặt trăng cả ngày mà bị ốm.
6. Dòng nào dưới đây là lời giải thích của công chúa về thế giới xung quanh?
a.  Khi ta mắt một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy.
b.  Khi ta ngắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên,
mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy…
c.  Cả hai ý trên đều đúng.
7. Dòng nào dưới đây nêu nội dung chính của bài?
a.  Đồ chơi đem lại niềm vui rất lớn cho trẻ em.
b.  Trẻ em nhìn nhận thế giới xung quanh rất khác với người lớn.
c.  Trẻ em thường nghĩ về đồ chơi như các vật có thật trong đời sống hàng
ngày.
8. Tạo câu kể Ai làm gì? bằng cách nối?
a. Bố em.
1. Bay lượn trước vườn hoa.
b. Đàn bướm.
2. Đánh giặc.
c. Nghĩa quân.
3. Giám đốc ngân hàng
9. Có mấy câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau?
Hàng trăm con voi đang tiiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy
anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc vòng vàng. Các chị
mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
a.  1
b.  2
c.  3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status