BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƢƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU THƢƠNG MẠI
NGUYỄN THỊ PHƢỢNG
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI
NHẰM PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU BỀN VỮNG
SẢN PHẨM DA GIẦY CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh doanh thƣơng mại
Mã số: 62.34.01.21
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội – 2015
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN NGHIÊN CỨU THƢƠNG MẠI – BỘ CÔNG THƢƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Lịch
Viện Nghiên cứu Thƣơng mại
2. PGS.TS. Nguyễn Xuâng Quang
ĐH Kinh tế Quốc dân
Luận án sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận án cấp Viện
Họp tại Viện Nghiên cứu Thƣơng mại - Bộ Công Thƣơng
giầy xuất khẩu và hỗ trợ, khuyến khích xuất khẩu sản phẩm da giầy. Tuy
nhiên, CSTM còn nhiều hạn chế, bất cập ảnh hƣởng đến PTXK bền vững
sản phẩm da giầy.
CSTM của Việt Nam thời gian qua đã không ngừng đƣợc đổi mới
và hoàn thiện cho phù hợp với thể chế kinh tế thị trƣờng và cam kết hội
nhập quốc tế. CSTM đã tác động tích cực tới PTXK của Việt Nam nói
chung, xuất khẩu da giầy nói riêng. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân cả
khách quan và chủ quan, CSTM nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy
đang bộc lộ những hạn chế và bất cập, ảnh hƣởng lớn đến việc thực hiện
mục tiêu PTXK bền vững. Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới
PTXK sản phẩm da giầy thời gian qua chƣa bền vững bắt nguồn từ việc
xây dựng và thực thi CSTM còn chƣa chú trọng tới mục tiêu PTXK bền
vững. Vì vậy, cần đổi mới và hoàn thiện CSTM nhằm PTXK bền vững
nói chung, sản phẩm da giầy nói riêng là nhiệm vụ cấp bách hiện nay.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, nghiên cứu sinh (NCS) đã
lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện chính sách thương mại nhằm phát
triển xuất khẩu bền vững sản phẩm da giầy của Việt Nam” làm đề
tài luận án tiến sĩ kinh tế của mình.
2
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện CSTM nhằm PTXK bền vững
sản phẩm da giầy của Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận chung về CSTM, về xuất khẩu sản
phẩm da giầy và CSTM tác động đến PTXK bền vững sản phẩm da giầy.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới, đặc
biệt là các nƣớc trong khu vực châu Á nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ và
3
mại nhằm phát triển xuất khẩu bền vững sản phẩm da giầy, trọng tâm
nghiên cứu là chính sách thƣơng mại nhằm phát triển xuất khẩu bền
vững sản phẩm da giầy về kinh tế, đảm bảo mối quan hệ hài hòa với
môi trƣờng và an sinh xã hội.
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cƣ́u của Luận án
4.1. Cách tiếp cận
Nghiên cứu CSTM nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy
trƣớc hết cần có cách tiếp cận hệ thống, nhìn nhận trong mối quan hệ
thƣơng mại quốc tế. Điều này thật sự quan trọng trong bối cảnh hàng rào
bảo hộ của các nƣớc nhập khẩu đang gia tăng và cạnh tranh xuất khẩu
hàng hóa giữa các nƣớc ngày càng khốc liệt.Bên cạnh đó, cần có hƣớng
nghiên cứu đi từ lý thuyết đến thực tiễn, sử dụng khung lý thuyết để
phân tích và đánh giá thực tiễn, nhận diện các vấn đề mà thực tiễn đang
đặt ra, đối chiếu tiến tới đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện CSTM
nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy của Việt Nam.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
Dùng để khái quát hóa một cách cơ bản khung lý luận về chính sách
thƣơng mại nhằm phát triển xuất khẩu bền vững sản phẩm da giầy.
Trên cơ sở đó, Luận án đƣa ra khái niệm và xác định đƣợc nôi dung,
khung phân tích của Luận án;
- Thu thập thông tin, tư liệu, tài liệu về các nghiên cứu có liên
quan: Luận án đã thu thập các thông tin, tƣ liệu từ các nghiên cứu có
liên quan để có cơ sở tƣ liệu, thông tin phục vụ cho việc phân tích thực
trạng phát triển xuất khẩu bền vững sản phẩm da giầy của Việt Nam;
- Nhằm củng cố, cập nhật thêm những thông tin, số liệu sơ cấp
phục vụ cho việc phân tích thực trạng tác động của chính sách thƣơng
- Hình thành đƣợc khung lý thuyết làm cơ sở để triển khai nghiên
cứu, đánh giá về CSTM nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia
về CSTM nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy và rút ra các bài học
có thể vận dụng cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng PTXK bền vững sản phẩm da giầy của Việt
Nam giai đoạn 2004 - 2013 và năm 2014.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tác động của CSTM đến PTXK
bền vững sản phẩm da giầy của Việt Nam về mặt kinh tế, xã hội và môi
trƣờng giai đoạn 2004 - 2013 (đƣa ra những mặt tích cực, những mặt hạn
chế và nguyên nhân dẫn tới những hạn chế của chính sách thƣơng mại đối
với phát triển xuất khẩu bền vững sản phẩm da giầy).
- Trên cơ sở dự báo bối cảnh quốc tế và trong nƣớc, luận án đã đề
xuất quan điểm, định hƣớng và giải pháp hoàn thiện CSTM nhằm PTXK
bền vững sản phẩm da giầy của Việt Nam đến năm 2020.
6. Kế t cấ u của Luâ ̣n án
Ngoài phần mở đầu, tổng quan tình hình nghiên cứu, kết luận,
danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung và kết quả nghiên cứu
của luận án đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chương 1: Lý luận về CSTM nhằm PTXK bền vững sản phẩm
da giầy.
5
Chương 2: Thực trạng CSTM nhằm PTXK bền vững sản phẩm
da giầy của Việt Nam.
Chương 3: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện CSTM nhằm
PTXK bền vững sản phẩm da giầy của Việt Nam đến năm 2020.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Cả trong nƣớc và ở nƣớc ngoài chƣa có công trình nghiên cứu
6
tăng trưởng xuất khẩu, hiệu quả xuất khẩu, các mục tiêu ổn định,
phát triển kinh tế và môi trường, an sinh xã hội.
1.1.2. Vai trò của PTXK bền vƣ̃ng sản phẩ m da giầy
(1) PTXK bền vững sản phẩm da giầy góp phần PTXK bền vững
của quốc gia. (2) PTXK bền vững sản phẩm da giầy góp phần phát triển
kinh tế bền vững. (3) PTXK bền vững sản phẩm da giầy góp phần mở
rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nƣớc ta. (4) PTXK
bền vững sản phẩm da giầy không những tăng thu ngoại tệ, góp phần
tăng trƣởng kinh tế mà còn phát triển ngành công nghiệp da giầy. (5)
PTXK bền vững sản phẩm da giầy góp phần vào chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hƣớng hiện đại, thúc đẩy sản xuất phát triển. (6) PTXK bền
vững sản phẩm da giầy tạo ra nhiều việc làm trực tiếp và gián tiếp, tăng
thu nhập cho ngƣời lao động, góp phần ổn định xã hội.(7) PTXK bền
vững sản phẩm da giầy góp phần bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
1.1.3. Nô ̣i dung của PTXK bền vƣ̃ng sản phẩ m da giầy
Thứ nhất, PTXK bền vững sản phẩm da giầy về kinh tế:
Đảm bảo tốc độ tăng trƣởng KNXK da giầy hợp lý và ổn định, chất
lƣợng xuất khẩu không ngừng đƣợc nâng cao, đóng góp vào tăng
trƣởng kinh tế bền vững và ổn định kinh tế vĩ mô.
Thứ hai, PTXK bền vững sản phẩm da giầy về môi trƣờng:
PTXK bền vững sản phẩm da giầy về mặt môi trƣờng là sự
tăng trƣởng xuất khẩu da giầy bảo đảm tính bền vững của các hệ sinh
thái, dựa trên việc khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, góp
phần tích cực vào hạn chế ô nhiễm và cải thiện môi trƣờng.
Thứ ba, PTXK bền vững sản phẩm da giầy về xã hội: PTXK
bền vững sản phẩm da giầy về xã hội là sự phát triển hoạt động xuất
khẩu da giầy góp phần vào việc giải quyết các vấn đề xã hội nhƣ
nâng cao thu nhập, tạo việc làm, nâng cao trình độ lao động, cải thiện
điều kiện lao động của các thành phần tham gia hoạt động này.
XUẤT KHẨU BỀN VƢ̃ NG SẢN PHẨM DA GIẦY
1.2.1. Khái niệm về CSTM
nhằm PTXK bề n vƣ̃ng sản phẩ m da
ầy gi
CSTM nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy là tổng thể các
quy định, công cụ và biện pháp mà Chính phủ lựa chọn để PTXK bền
vững sản phẩm da giầy theo các mục tiêu đã xác định, phù hợp với
môi trường kinh doanh quốc tế, có khả năng phản ứng kịp thời và có
hiệu quả trước các biến động lớn của thị trường, tạo tiền đề và điều
kiện để nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu da giầy, đảm bảo
sự hài hòa giữa tăng trưởng xuất khẩu với bảo vệ môi trường, an
sinh xã hội.
1.2.2. Nô ̣i dung của CSTM nhằm PTXK bền vƣ̃ng sản phẩ m
da giầy
Để đạt đƣợc mục tiêu về PTXK bền vững sản phẩm da giầy
thì nội dung của CSTM nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy bao
gồm năm chính sách chủ yếu: Chính sách thị trƣờng; Chính sách mặt
hàng; Chính sách thƣơng nhân; Chính sách hỗ trợ xuất khẩu; Và
chính sách xúc tiến xuất khẩu:
8
1.2.2.1. Chính sách thị trường
Chính sách thị trƣờng tác động đến PTXK bền vững sản phẩm
da giầy thông qua việc mở rộng và đa dạng hóa thị trƣờng xuất khẩu.
1.2.2.2. Chính sách mặt hàng
Chính sách mặt hàng thúc đẩy đa dạng hóa và phát triển sản
phẩm mới cho xuất khẩu, nâng cao chất lƣợng SPXK; Hạn chế xuất
khẩu sản phẩm gia công, sản phẩm gây tác động xấu tới môi trƣờng;
nhằm PTXK sản phẩm da giầy thông qua áp dụng các công cụ, biện
SÁCH THƢƠNG MẠI NHẰM PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU
BỀN VƢ̃ NG SẢN PHẨM DA GIẦY
1.3.1. Kinh nghiêm
̣ của Tr ung Quốc về chính sách thƣơng
mại nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy
Chính phủ Trung Quốc đã xây dựng và thực thi CSTM nhằm
PTXK bền vững sản phẩm da giầy:
- Trung Quốc lựa chọn những thị trƣờng xuất khẩu có quy mô
lớn, nhu cầu cao về sản phẩm và có triển vọng phát triển; Tái cơ cấu thị
trƣờng xuấ t khẩ u; Đa da ̣ng hóa thi ̣trƣờng xuấ t khẩ u theo cả chiều rộng
và chiều sâu theo từng thời kỳ
- Xây dựng tiêu chuẩn đối với SPXK để bảo đảm chất lƣợng và nâng
cao khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu, giữ uy tín đối với SPXK; Đa
dạng hóa SPXK, nâng cao chất lƣợng và thân thiện với môi trƣờng .
- Chú trọng xây dựng những doanh nghiệp, tập đoàn lớn mạnh
là đầu tầu trong ngành da giầy. Chính phủ đƣa ra chính sách phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Hỗ trợ và thúc đẩy xuất khẩu da giầy thông qua các biện pháp
hỗ trợ trong nƣớc và trợ cấp xuất khẩu
- Chú trọng và đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến xuất khẩu sản
phẩm da giầy: Hỗ trợ doanh nghiệp thông tin về thị trƣờng xuất khẩu và
tìm kiếm đối tác.
- Áp dụng chính sách mậu dịch mới đối với ngành gia công,
hƣớng dẫn áp dụng một loạt biện pháp tổng hợp nhằm thúc đẩy việc
chuyển đổi và nâng cấp ngành này.
- Chính sách khuyến khích nhập khẩu công nghệ hiện đại,
không gây ô nhiễm môi trƣờng phục vụ sản xuất sản phẩm da giầy
xuất khẩu
1.3.2. Kinh nghiêm
̣ của Ấn Độ về chính sách thƣơng mại
nghiệp vừa và nhỏ sản xuất, xuất khẩu sản phẩm da giầy
- Cung cấp các hỗ trợ thƣờng xuyên cho doanh nghiệp thuộc
các ngành hàng thâm nhập và chiếm lĩnh thị trƣờng xuất khẩu (trong
đó có ngành da giầy).
1.3.4. Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Việt Nam
- Chính sách thị trƣờng: Đa dạng hóa thị trƣờng xuất khẩu, đồng
thời tập trung vào các thị trƣờng xuất khẩu trọng điểm; Mở rộng và
phát triển thêm các thị trƣờng xuất khẩu mới và đẩy mạnh các hoạt
động xúc tiến xuất khẩu;
- Chính sách mặt hàng: Đa dạng hóa các sản phẩm da giầy xuất
khẩu, đồng thời chú trọng PTXK các sản phẩm có lợi thế; Khuyến
khích xuất khẩu sản phẩm da giầy có chất lƣợng và thân thiện môi
trƣờng; Xây dựng tiêu chuẩn đối với SPXK để bảo đảm chất lƣợng và
nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu, giữ uy tín đối với
SPXK; Khuyến khích xuất khẩu sản phẩm da giầy tự sản xuất.
- Chính sách thƣơng nhân: Tạo môi trƣờng cạnh tranh bình
đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và khuyến
khích các doanh nghiệp da giầy phát triển. Phát triển các doanh
nghiệp sản xuất và xuất khẩu da giầy, chú trọng xây dựng những doanh
nghiệp, tập đoàn lớn mạnh là đầu tầu trong ngành da giầy và ƣu tiên
phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hƣớng PTXK bền vững
11
- Chính sách hỗ trợ xuất khẩu: Hỗ trợ và thúc đẩy xuất khẩu
sản phẩm da giầy thông qua các biện pháp hỗ trợ trong nƣớc và trợ
cấp xuất khẩu
- Chính sách xúc tiến xuất khẩu: Hỗ trợ doanh nghiệp thông tin
về thị trƣờng xuất khẩu và tìm kiếm đối tác.
- Chính sách mậu dịch mới đối với ngành gia công: thực hiện
12
2.1.1.4. Cơ cấu thi ̣trường xuấ t khẩ u và chuyển dịch cơ cấu
thị trường xuất khẩu
Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu sản phẩm da giầy của Việt Nam
chuyển dịch theo hƣớng: gia tăng xuất khẩu sang thị trƣờng Mỹ, châu
Á, ASEAN, giảm dần tỷ trọng xuất khẩu sang thị trƣờng EU. Sự
chuyển dịch cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu theo chiều hƣớng tích cực,
nhƣng vẫn còn chậm và vẫn phụ thuộc quá lớn vào các thị trƣờng gia
công xuất khẩu.
2.1.1.5. Sức cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu
Việt Nam vẫn đang khai thác đƣợc lợi thế so sánh trong xuất
khẩu sản phẩm da mặc dù các thành tựu đạt đƣợc về tăng trƣởng
xuất khẩu chủ yếu dựa vào tăng lƣợng xuất khẩu. Năng lực cạnh
tranh xuất khẩu của ngành da giầy Việt Nam vẫn còn hạn chế, đặc
biệt là ngành da.
2.1.1.6. Giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu
Giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu thấp. Xu hƣớng
thƣơng mại nội ngành đang giảm xuống. Chỉ số thƣơng mại nội
ngành giảm thể hiện tỷ lệ nội địa hóa đối với sản phẩm da giầy xuất
khẩu ngày càng tăng.
2.1.1.7. Năng lực tham gia của doanh nghiệp da giầy Việt
Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu
Sản phẩm da giầy xuất khẩu phụ thuộc chủ yếu vào nguyên
phụ liệu nhập khẩu nên năng lực tham gia của SPXK Việt Nam trong
chuỗi giá trị toàn cầu còn hạn chế.
2.1.2. Thực trạng PTXK bền vững sản phẩm da giầy về môi trƣờng
2.1.2.1. Mức độ ô nhiễm môi trường dưới tác động của hoạt
động sản xuất, xuất khẩu sản phẩm da giầy
sống của ngƣời công nhân ngành da giầy còn khó khăn.
2.1.3.3. Số lượng và tỷ trọng các doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm da giầy xuất khẩu áp dụng các biện pháp cải thiện điều kiện
lao động
Cùng với việc mở rộng xuất khẩu sản phẩm da giầy, gia tăng việc
làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động và điều kiện của ngƣời lao động
cũng đƣợc cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, kỹ năng của ngƣời lao động còn
hạn chế, chất lƣợng lao động chƣa cao, thu nhập của ngƣời lao động vẫn
còn thấp, giá nhân công còn quá rẻ khi so sánh với các nƣớc khác, năng lực
đáp ứng tiêu chuẩn xã hội còn hạn chế, số lƣợng doanh nghiệp áp dụng biện
pháp cải thiện điều kiện làm việc còn thấp. Do vậy, PTXK sản phẩm da
giầy giai đoạn 2004 - 2013 còn thiếu tính bền vững về xã hội.
2.2. THƢ̣C TRẠNG CHÍ NH SÁCH THƢƠNG MẠI
NHẰM PHÁ T TRIỂN XUẤT KHẨU BỀN VƢ̃ NG SẢN PHẨM
DA GIẦY CỦA VIỆT NAM
2.2.1. Thực trạng chính sách thƣơng ma ̣i ảnh hƣởng đế n sƣ̣
phát triển xuất khẩu bền vƣ̃ng sản phẩ m da giầy của Việt Nam
2.2.1.1. Chính sách thị trường
Khi Việt Nam thực hiện cam kết trong các hiệp định đã ký, thì
các nƣớc đối tác cũng thực hiện các cam kết tƣơng tự nên hàng xuất
khẩu của nƣớc ta đƣợc hƣởng ƣu đãi tại các thị trƣờng tham gia hiệp
định và hàng nhập khẩu từ các thị trƣờng này vào Việt Nam cũng
14
đƣợc hƣởng ƣu đãi. Sản phẩm da giầy xuất khẩu của Việt Nam vẫn
phụ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu. Do đó, việc tham gia vào
các FTA, EPA song phƣơng và đa phƣơng đã mở ra cơ hội thuận lợi
cho hàng da giầy Việt Nam thâm nhập sâu vào các thị trƣờng mà
trƣớc đây gặp khó khăn khi thâm nhập thị trƣờng.
giầy của Việt Nam về mặt kinh tế
(1)Tác động tới việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu
15
sản phẩm da giầy; (2) Làm tăng KNXK; (3) Làm chuyển dịch cơ cấu
sản phẩm XK, cơ cấu thị trƣờng theo hƣớng tích cực.
2.2.2.2. CSTM tác động đến PTXK bền vững sản phẩm da
giầy của Việt Nam về môi trường
Để đáp ứng các yêu cầu của CSTM, doanh nghiệp da giầy phải
nâng cao công nghệ sản xuất và chú trọng hơn tới công tác bảo vệ môi
trƣờng. Khi sản phẩm da giầy có chất lƣợng tốt và thân thiện với môi
trƣờng thì năng lực cạnh tranh của sản phẩm đƣợc nâng lên và dễ dàng
hơn trong việc vƣợt qua các rào cản của thị trƣờng Mỹ, EU, Nhật Bản,
Úc... - những thị trƣờng đòi hỏi khắt khe về tiêu chuẩn chất lƣợng và
môi trƣờng.
2.2.2.3. CSTM tác động đến PTXK bền vững sản phẩm da
giầy của Việt Nam về mặt xã hội
CSTM đã tác động tới PTXK sản phẩm da giầy đã và đang tạo
ra nguồn nhân lực có chất lƣợng, có tay nghề trong sản xuất và kinh
doanh xuất khẩu sản phẩm da giầy, tạo ra nhiều việc làm, cải thiện thu
nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍ NH SÁCH THƢƠNG MẠI
NHẰM PHÁ T TRIỂN XUẤT KHẨU BỀN VƢ̃ NG SẢN PHẨM DA
GIẦY CỦ A VIỆT NAM
2.3.1. Mă ̣t tích cƣ̣c của chính sách thƣơng ma ̣i đối với
PTXK bền vững sản phẩm da giầy của Việt Nam
- CSTM đã có tác động tới việc làm gia tăng nhanh số lƣợng doanh
nghiệp da giầy nói chung, doanh nghiệp xuất khẩu da giầy nói riêng
- CSTM chƣa tác động mạnh tới việc nâng cao chất lƣợng và
chuyển dịch cơ cấu sản phẩm da giầy xuất khẩu theo hƣớng tích cực
- CSTM chƣa đƣa ra các quy định đối với SPXK: tiêu chuẩn về
chất lƣợng, về môi trƣờng
- CSTM còn hạn chế trong việc khuyến khích phát triển năng lực
tự thiết kế sản phẩm, xây dựng thƣơng hiệu da giầy của Việt Nam
- CSTM chƣa đƣa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lƣợng và chế
độ kiểm tra đối với hàng nhập khẩu
- CSTM chƣa tập trung ƣu tiên cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu
và xây dựng thƣơng hiệu cho các ngành hàng xuất khẩu chủ lực
- CSTM chƣa hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng
các tiêu chuẩn môi trƣờng trong thƣơng mại thông qua các công cụ
(thuế, tín dụng ƣu đãi…)
- CSTM chƣa có tác động tích cực tới việc cải thiện và nâng cao
thu nhập, trình độ, điều kiện làm việc cho ngƣời lao động, đặc biệt là lao
động phổ thông
2.3.3. Nguyên nhân dẫn tới những hạn chế của CSTM đối
với PTXK bền vững sản phẩm da giầy
- Chƣa nhận thức đầy đủ và sâu sắc về phát triển bền vững
trong hoạch định và thực thi CSTM.
- Một số văn bản thực thi CSTM của Việt Nam đƣợc xây dựng
với sự tham gia hạn chế của doanh nghiệp
- Chậm chuyển đổi mô hình tăng trƣởng xuất khẩu
- Chính sách PTXK thiên về số lƣợng, chạy theo thành tích
-Môi trƣờng pháp lý cho hoạt động kinh doanh chƣa hoàn thiện
17
- Yếu kém về kết cấu hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu
-Chính sách PTXK theo chiều rộng, thiên về lƣợng, chƣa chú
3.1.1.1. Những nhân tố thuận lợđến
i việc hoàn thiện CSTM
Nhƣ̃ng nhân tố ta ̣o thuâ ̣n lơ ̣i cho viê ̣c hoàn thiện CSTM nhằm
PTXK bền vững sản phẩm da giầy của Việt Nam đến năm 2020:
- Thứ nhất, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn
ra ngày càng sâu rô ̣ng.
- Thứ hai, thƣơng mại hàng hóa thế giới sẽ tiếp tục tăng trƣởng
cao hơn kinh tế thế giới.
18
- Thứ ba, sau khủng hoảng kinh tế thế giới , hầu hết các nƣớc
phát triển đều phải tái cấu trúc nền kinh tế để chuyển sang một nấc
thang mới, gắn liền với đó là quá trình mở cửa để cho hàng hóa của
các nƣớc đang phát triển thâm nhập, trong đó có Việt Nam.
- Thứ tư, vòng đàm phán trong khung khổ WTO sẽ khó tìm đƣợc
sự đồng thuận.
3.1.1.2. Những nhân tố có thể gây khó khăn tới viê ̣c hoàn
thiện CSTM
Nhƣ̃ng nhân tố có thểgây khó khăn tới viê ̣choàn thiện CSTM của
Việt Nam nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy đến năm 2020:
- Thứ nhất, thƣơng mại hàng hóa thế giới đƣợc IMF dự báo sẽ
có bƣớc phát triển khả quan từ năm 2015.
- Thứ hai, thị trƣờng thế giới còn tiềm ẩn nhƣ̃ng yế u tố bấ t
thƣờng, khó dự báo.
- Thứ ba, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt hơn và ở quy
mô rô ̣ng lớn hơn trong khi hàng hóa , doanh nghiệp và nền kinh tế
Việt Nam có năng lực cạnh tranh còn thấp.
Thứ tư, thị trƣờng thế giới đã bị phân đoạn và chủ yếu do các
Công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia chi phối.
khẩu và cả nền kinh tế còn cao, khả năng thích ứng của sản xuất
trong nƣớc với những biến động của tình hình quốc tế còn chậm.
- Thứ tư, xu hƣớng bảo hô ̣ ở các nƣớc phát triể n sẽ ảnh hƣởng
đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam,
- Thứ năm, công nghiê ̣p hỗ trơ ̣ của Việt Nam chƣa phát triể n
nên dòng vốn FDI đầu tƣ vào công nghiệp chế biến, chế tạo hàng
xuất khẩu đang tiếp tục giảm.
3.2. QUAN ĐIỂM VÀ ĐINH
HƢỚNG CỦ A VIỆC HOÀ N
̣
THIỆN CHÍ NH SÁCH THƢƠNG MẠI NHẰM PHÁ T TRIỂN
XUẤT KHẨU BỀN VƢ̃ NG SẢN PHẨM DA GI ẦY CỦA VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2020
3.2.1. Quan điể m của việc hoàn thiện CSTM nhằm PTXK
bền vững sản phẩm da giầy
Quan điểm về hoàn thiện CSTM nhằm PTXK bền vững sản
phẩm da giầy bao gồm những nội dung sau:
Thứ nhất, PTXK bền vững là định hướng quan trọng, nhất
quán cần được ưu tiên trong hoàn thiện CSTM.
Thứ hai, hoàn thiện CSTM nhằm PTXK bền vững sản phẩm da
giầy về kinh tế trong mối quan hệ với môi trường và an sinh xã hội.
Thứ ba, hoàn thiện CSTM phải tạo được thế chủ động, tạo sức ép
để nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của sản phẩm da giầy
xuất khẩu, phục vụ cho phát triển nhanh đi đôi với phát triển bền vững.
Thứ tư, hoàn thiện CSTM theo hướng thúc đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và thị trường xuất khẩu theo hướng
tích cực nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy.
Thứ năm, hoàn thiện CSTM phải đảm bảo phù hợp với các cam
kết quốc tế về mở cửa thị trường và tự do hóa thương mại mà Việt
Nam đã và sẽ ký kết, đồng thời chủ động đề phòng và có cơ chế đối
tìm kiếm các thị trƣờng xuất khẩu mới cho sản phẩm da giầy
3.3.3. Hoàn thiện chính sách mặt hàng nhằ m phát triể n
xuất khẩu bề n vƣ̃ng sa
n̉ phẩ m da giầy
Để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu, gia tăng lợi ích kinh tế,
đóng góp hơn nữa vào ổn định và phát triển xã hội, góp phần bảo vệ môi
trƣờng sinh thái, chính sách mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam cần hoàn
thiện theo hƣớng giảm xuất khẩu hàng nguyên liệu thô, sơ chế, hàng gia
công chuyển sang xuất khẩu hàng chế biến, chế tạo, hàng tự sản xuất,
nâng cao giá trị gia tăng của hàng xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả của
hoạt động xuất khẩu và đạt đƣợc mục tiêu xuất khẩu bền vững
21
3.3.4. Hoàn thiện chính sách thƣơng nhân nhằm PTXK bền
vững sản phẩm da giầy
(1) Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính khi tham gia
vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu;(2) Chính sách hỗ trợ đào tạo
phát triển nguồn nhân lực cho ngành da giầy;(3) Hỗ trợ doanh nghiệp
phát triển bền vững
3.3.5. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu nhằm PTXK
bền vững sản phẩm da giầy
Để PTXK bền vững sản phẩm da giầy, chính sách hỗ trợ xuất
khẩu của Việt Nam cần hoàn thiện theo hƣớng nâng cao giá trị gia
tăng của sản phẩm và nâng cao hiệu quả xuất khẩu nhằm đạt đƣợc
mục tiêu xuất khẩu bền vững: Hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh;
Hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu thu hút nhiều lao động; Miễn, giảm
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu công nghệ hiện đại thân thiện môi
trƣờng; Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các quy trình và công nghệ sản
xuất thân thiện môi trƣờng
xuất khẩu trực tiếp
3.3.9. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách thƣơng
mại nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy
Nâng cao năng lực hoạch định chính sách; Coi trọng toàn bộ
quy trình từ xây dựng dự thảo chính sách một cách dân chủ; Đẩy
mạnh công khai, minh bạch hệ thống CSTM của Việt Nam; Xây dựng,
ban hành tiêu chuẩn hay các quy chuẩn về chất lƣợng đối với hàng xuất
khẩu, nhập khẩu nhằm tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu; Đảm bảo yêu
cầu về bảo vệ môi trƣờng trong mọi khâu của quy trình xây dựng và
thực thi CSTM; Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn môi trƣờng quốc gia
phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế;
3.3.10. Vận dụng linh hoạt và nâng cao hiệu quả các công
cụ của CSTM
(1) vận dụng linh hoạt biên độ thay đổi thuế suất; (2) tiếp tục
thực hiện minh bạch hóa thông tin về cắt giảm, điều chỉnh thuế và phối
hợp với cộng đồng doanh nghiệp để tăng tính dự đoán đƣợc trong việc
điều chỉnh thuế;
3.3.11. Tăng cƣờng phối hợp hoàn thiện CSTM nhằm
PTXK bền vững sản phẩm da giầy
(1) Phối hợp nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính
sách nhằm PTXK bền vững sản phẩm da giầy; (2) Phối hợp tuyên
truyền, phổ biến các văn bản, quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách
đối với doanh nghiệp da giầy; (3) Phối hợp trong việc xây dựng
chƣơng trình, dự án có liên quan đến PTXK bền vững sản phẩm da
giầy; (4) Tăng cƣờng hoạt động hợp tác quốc tế
23
3.3.12. Tăng cƣờng sự tham gia của Hiệp hội Da giầy và
các doanh nghiệp trong ngành vào quá trình hoàn thiện CSTM
PTXK bền vững sản phẩm da giầy của Việt Nam” đã phần nào đáp
ứng đƣợc yêu cầu đặt ra hiện nay.