Những giải pháp nhằm hoàn thiện quẩn lý vĩ mô nhằm phát triển xuất khẩu thuỷ sản Việt nam đến năm 2010 - Pdf 27

"NHỮNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VĨ MÔ NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH XUẤT KHẨU
THUỶ SẢN Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010."
PHẦN MỞ ĐẦU.
Lời nói đầu 5
-Mục đích nghiên cứu đề tài 6 6
-Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu đề tài 6 6
-Nội dung nghiên cứu 6 6
PHẦN I: THÓC ĐẨY XUẤT KHẨU THUỶ SẢN GÓP PHẦN TRONG QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM.
I. XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ- MỘT BỘ PHẬN CẤU THÀNH TRONG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 6
1. Khái niệm : 6 6
2. Vai trò của ngoại thương trong phát triển kinh tế 7 7
3. Vai trò của xuất khẩu 9 9
4. Tác động của ngoại thương đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam 12 12
II VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ Ở VIỆT Nam 14
1. Đặc điểm nền kinh tế nước ta 14 14
2. Xuất khẩu thuỷ sản góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế 14 14
2.1 Ngành thuỷ sản xuất khẩu với vấn đề tăng trưởng kinh tế 14 14
2.2 Ngành thuỷ sản với vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16 16
2.3 Ngành thuỷ sản xuất khẩu với vấn đề xã hội 17 17
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU THUỶ SẢN. 18
1. Vấn đề cạnh tranh của thị trường quốc tế quốc tế 18 18
2. Môi trường văn hoá 18 18
3. Môi trường kinh tế và công nghệ 19 19
4.Vấn đề chính sách và luật pháp về xuất nhập khẩu 21 21
5.Lợi thế địa lý 22 22
IV. Thị trường thuỷ sản thế giới và các vấn đề có liên quan
đến Việt Nam trong xuất khẩu thuỷ sản 22
1. Đặc điểm ngành thuỷ sản thế giới 22 22

I Mục tiêu và định hướng phát triển thuỷ sản đến năm 2010 60
1. Những căn cứ xác định mục tiêu 60 60
1.1 Những quan điểm cơ bản phát triển xuấtkhẩu thuỷ sản . 60 60
1.2 Định hướng phát triển xuất khẩu thuỷ sản 61 61
1.3 Xu hướng phát triển xuất khẩu thủy sản thế giới 63 63
2. Phương hướng xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2010 64
2.1 Khai thắc phát triển thêm nhiều mặt hàng thuỷ sản mới cho xuất khẩu,
chú trọng đến hàng thuỷ sản chế biến chất lượng cao. 64
2.2 Tiếp tục đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, hướng xuấtkhẩu
mạnh vào thị trường EU, Bắc Mỹ , tận dông tốt thời cơ để mở rộng
thị trường xuất khẩu hàng thuỷ sản VN 65 65
2.3 Tăng nhanh kim ngạch xuấtkhẩu thuỷ sản 67 67
2.4 Phấn đấu tăng giá thuỷ sản xuất khẩu 67 67
3. Mục tiêu chiến lược 68
II . MÉT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THUỶ SẢN Ở VIỆT
NAM
73
1. Đầu tư tăng cường quản lý phát triển nguyên liệu 73 73
2. Một số giải pháp tài chính tín dụng khuyến khích xuất khẩu thuỷ sản
78
3. Tăng cường năng lực công nghệ chế biến hải sản
81
biến hàng thuỷ sảnvà đẩy nhanh tiến độ hội nhập với khu vực và thế giới.
4. Đa dạng hoá các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu
83
5. Phát triển nguồn nhân lực cho ngành thuỷ sản
83
PHẦN KẾT LUẬN 88
PHỤ LỤC 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

sót. Em rất mong muốn nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô, các chuyên viên và bạn
bè để em có những tiến bộ hơn sau này.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
- Hệ thống một cách khái quát những vấn đề chính sách vĩ mô ,về lý luận cơ bản về
ngoại thương .
- Đánh giá tình hình sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong thời gian qua
từ đó rót ra những kết luận.
- Đưa ra phương hướng chiến lược và những giải pháp vĩ mô nhằm tăng sản lượng
thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam từ nay đến năm 2010.
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHUYÊN ĐỀ
Bài viết nghiên cứu hoạt động của ngành thuỷ sản Việt Nam, qua đó đánh giá tình
hình sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong thời gian qua cả về số lượng, chất
lượng, giá cả, công nghiệp chế biến cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh mà ngành thuỷ
sản mang lại cho đất nước trong những năm vừa qua.
Để hoàn thành tốt bài viết này, em đã sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích
kinh tế sau:
Phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử, Phương pháp lô gíc, Phương pháp
phân tích thống kê, phương pháp dù báo, Phương pháp phân tích tổng hợp.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
Nội dung nghiên cứu trên 3 vấn đề cơ bản đó là :
• Những vấn đề tổng quan xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong những năm gần
đây.
• Thực trạng sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam.
• Xác định mục tiêu, định hướng phát triển thuỷ sản Việt Nam, đề xuất giải pháp
nhằm phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2010.
I. XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ - MÉT BỘ PHẬN QUAN CẤU THÀNH TRONG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ.
1. Khái niệm :
- Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Thực
chất, xuất khẩu không chỉ là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các

Chóng ta có thể lý giải một cách rõ răng vể sự cần thiết phải phát triển ngoại thương
còng nh nguyên nhân vì sao ngoại thương lại ngày một phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ
đến nh vậy. Đó là vì một quốc gia không bình thường, cũng giống như một cá nhân không
thể sống tách khỏi cộng đồng của mình được. Nếu sống riêng rẽ, không có quan hệ với cộng
đồng thì chắc chắn cá nhân đó, quốc gia đó sẽ ngày càng bị tụt hậu so với cộng đồng, so với
thế giớimà họ đang sống và tồn tại.
Do khả năng có hạn về nguồn lực nên trong cùng một lúc chúng ta không thể có những
gì mà chúng ta mong muốn. Vì vậy việc trao đổi buôn bán với bên ngoài sẽ giúp chúng ta
giảm được sự hạn chế về nguồn lực, đồng thời phát huy những lợi thế về nguồn lực cần có
trong nc mt cỏch chớnh xỏc, hiu qu nht tin hnh trao i ly nhng hng hoỏ p
nht, tt nht, r nht m nu nh khụng trao i thỡ chỳng ta khụng bao giờ cú c
Bờn cnh ú hot ng ngoi thng cũn lm tng kh nng thng mi ca mt quc
gia. Chúng ta ó bit rng, khụng phi tt c cỏc quc gia cú nhng li th v ngun lc
riờng nh ti nguyờn thiờn nhiờn, ngun lao ng, vn hay khoa hc k thut. Chớnh s
khỏc nhau ln v ngun lc sn xut ó dn n s chờng lch ln trong chi phớ sn xut ra
cựng mt loi sn phm v õy chớnh l nguyờn nhõn dn n hot ng thng mi gia
cỏc nc vi nhau m bo nguyờn tc hai bờn cựng cú li. Hn th na, ngoi thng phỏt
trin gúp phn m rng th trng, m bo ỏp ng nhu cu th hiu ngy cng cao ca
ngi dõn thụng qua vic trao i sn phm vi cỏc nc trờn th gii.
Hot ng ngoi thng khỏc vi hot ng kinh doanh buụn bỏn ni a ch:
- Vt ra ngoi biờn gii quc gia, hng hoỏ cú th di chuyn n bt k ni no trờn
th giinu cú nhu cu. Hot ng ngoi thng chu s qun lý v giỏm stca cỏc n v
hi quan, ca khu ca cỏc quc gia cựng tham gia kinh doanh.
- i tng tham gia hot ng ngoi thng l cỏc cỏ nhõn, cỏc t chc cú quc tch
khỏc nhau.
- ng tin thanh toỏn l ng ngoi t.
- m bo cho nn kinh t phỏt trin nhanh, mnh m v bn vng thỡ khụng mt
quc gia no cú th tn ti riờng r,c lp, m ngc li phi cú quan h buụn bỏn vi cỏc
nc trờn th gii. Hot ng ngoi thng cú tỏc dng thỳc y vic tng trng v phỏt
trin kinh t ca mt t nc, ng thi l c hi mi quc gia c th hin sc mnh

Nhp khu cũng nh vn u t ca mt t nc thng dựa vo cỏc ngun ch
yu: u t nc ngoi, vin tr, i vay v xut khu. Ngy nay khi ụng u tan ró, Liờn
Xụ xp thỡ vin tr l hn ch cũn cỏc ngun vn u t nc ngoi, i vay tuy quan
trng nhng ri cng phi tr bng cỏch ny hay cỏch khỏc thi k sau.
Do vy, xut khu l ngun vn quan trng nht tho món nhu cu nhp khu t
liu sn xut thit yu phc v cho cụng cuc cụng nghip hoỏ t nc. Trong thc tin
xut khu v nhp khu cú mi quan h mt thit vi nhau, va l kt qu va l tin ca
nhau, y nhanh xut khu l tng cng nhp khu l m rng v tng kh nng xut
khu. Cú th núi, xut khu quyt nh quy mụ v tc tng ca nhp khu.
Trong tng lai, ngun vn bờn ngoi s tng lờn nhng mi c hi u t v vay n
t nc ngoi v cỏc t chc quc t khi cỏc ch u t v ngi cho vay thy c kh
nng xut khu, ngun vn duy nht tr n thnh hin thc.
* Xut khu úng gúp vo vic chuyn dch c cu kinh t thỳc y sn xut phỏt trin.
C cu sn xut v tiờu dựng trờn th gii ó v ang thay i vụ cựng mnh m. ú
l thnh qu ca cuc cỏch mng khoa hc, cụng nghip hin i. S chuyn dch c cu
kinh t trong quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ phự hp vi xu hng phỏt trin ca kinh t th
gii l tt yu i vi chỳng ta. Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang
thay đổi vô cùng mạnh mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghiệp hiện
đại. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hớng
phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với chúng ta.
Cú hai cỏch nhỡn nhn v tỏc ng ca xut khu i vi sn xut v chuyn dch c
cu kinh t:
Mt l, xut khu ch l vic tiờu thụ nhng sn phm tha do sn xut vt quỏ
nhu cu ni a. Trong trng hp nn kinh t cũn lc hu v chm phỏt trin nh nc ta,
sn xut v c bn cũn cha tiờu dựng, nu ch th ng ch sự " tha ra" ca sn xut
thỡ xut khu vn cũn nh bộ v tng trng chm chp, sn xut v s thay i c cu s
rt chm.
Hai l, coi th trng c bit l th trng th gii l hng quan trng t chc
sn xut. Quan im ny chớnh l xut phỏt t nhu cu ca th trng th gii t chc sn
xut. iu ny cú tỏc ng tớch cc n chuyn dch c cu kinh t, thỳc y sn xut phỏt

* Xut khu l c s m rng v thỳc y cỏc quan h kinh t i ngoi ca
nc ta.
Ta thy rừ xut khu v cỏc quan h kinh t i ngoi cú tỏc ng tớch cc, qua li ph
thuc ln nhau, xut khu l mt hot ng kinh t i ngoi. Cú th hot ng xut khu cú
sm hn cỏc hot ng kinh t i ngoi khỏc, to iu kin thỳc y cỏc quan h ny phỏt
trin. Chng hn xut khu v cụng nghip sn xut hng xut khu thúc y quan h tớn
dng, u t, m rng vn ti quc t mt khỏc chớnh quan h kinh t i ngoi chỳng ta
va k li to tin cho m rng xut khu.
Túm li, y mnh xut khu c coi l vn cú ý ngha chin lc phỏt trin
kinh t v thc hin cụng nghip hoỏ t nc. Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là
vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá đất n-
ớc.
4. Tỏc ng ngoi thng n tng trng kinh t Vit Nam.
- Hot ng kinh t i ngoi ca mt t nc gm ba b phn:
* Ngoi thng : L nhng hot ng xut khu, mua bỏn v trao i hng hoỏ.
* Hp tỏc v kinh t:
- Hp tỏc u t ( trc tip hoc giỏn tip)
- Hp tỏc khoa hc cụng ngh( hp tỏc trong nghiờn cu khoa hc, o to cỏn
b, cụng nhõn lnh ngh)
* Dch vụ :
- Ngõn hng, ti chớnh, bo him.
Cỏc nghip v ny gi v trớ quan trng trong kinh t i ngoi vỡ núi to iu kin
phỏt huy li th ca tng nc trờn th trng quc t. Kt qu hot ng ngoi Các nghiệp
vụ này giữ vị trí quan trọng trong kinh tế đối ngoại vì nói tạo điều kiện phát huy lợi thế
của từng nớc trên thị trờng quốc tế. Kết quả hoạt động ngoại
thng ca mt nc c ỏnh giỏ qua cõn i thu chi ngoi t di hỡnh thc cỏn
cõn thanh toỏn xut nhp khu. Cỏn cõn ny tớnh riờng kt qu xut khu v nhp khu. Kt
qu ny s lm tng hoc gim thu nhp trong nc do ú tỏc ngtrc tip n tng cu
ca nn kinh t. Khi cỏn cõn thanh toỏn cú mc xut siờu s lm cho mc chi tiờu gim. Nh
vy cỏn cõn thanh toỏn xut nhp khu ó trc tip lm tng hoc gim qu tin t ca mt

hải, du lịch, tài nguyên khoáng sản vên biển đặc biệt là thuỷ sảnđã và đang sẽ có vai trò
ngày càng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.
Việt Nam có bờ biển dài 3260 km với 112 cửa sông, lạch, vùng đặc quyền kinh tế
rộng khoảng 1 triệu km2 và hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ tạo nên nhiều eo, vịnh và đầm phá.
Theo số liệu điều tra chưa đầy đủ hàng năm có thể khai thác 1,2-1,4 triệu tấn hải sản các loại
mà không ảnh hưởng đến tiềm năng nguồn lợi. Ngoài ra có thể khai thác hàng trăm ngàn tấn
nhuyễn thể vỏ cứng có giá trị cao nh: nghêu, sò, điệp, ốc
Tiềm năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản rất lớn, có khoảng 1,4 triệu ha mặt nước nội
địa, trong đó gần 30 vạn ha bãi triều, gần 40 vạn ha hồ chứa, sông suối, 60 vạn ha ao, hồ
nhỏ, ruộng trũng. Ngoài ra có hơn 800.000 ha eo, vụng,vịnh biển, đầm phá tự nhiên có thể
sử dụng vào nuôi trồng thuỷ sản. Với những đặc điểm trên, trong tương lai ngành thuỷ sản
Việt Nam tiếp tục giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế thế giới ngày nay đã đạt đến sự phát triển cao dưới sự tác động mạnh của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi xuất khẩu
hướng khu vực hoá toàn cầu hoá. Trên con đường đổi mới kinh tế Việt Nam đã nhanh chóng
nắm bắt được xu thế phát triển khách quan này, từ đó nhận thức được tiềm năngquý giá trên
là yếu tố quan trọng góp phần phát triển kinh tế đất nước và sớm đưa Việt Nam hoà nhập
với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới.
2. Vai trò của xuất khẩu thuỷ sản đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế.
2.1 Nghành thủy sản xuất khẩu với vấn đề tăng trưởng kinh tế.
Từ lâu thuỷ sản đã được coi là một ngành hàng thiết yếu và đựơc ưa chuộng hàng
tiêu dùng ở rất nhiều nước trên thế giới. Nước ta có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ưu đãi
giúp thuận lợi cho việc khai thác, nuôi trồng thuỷ sản. Với 3260 km bờ biển và vùng biển
đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu cây số vuông. Mặc dù chưa có đủ điều kiện cần thiết để
điều tra và đánh giá đầy đủ các nguồn lợi, đặc biệt là ngoài khơi, nhưng theo số liệu thống
kê hàng năm cho thấy Việt Nam khai thác được khoảng 1,2-1,4 triệu tấn thuỷ sản. Trong đó
ngoi cỏ cũn cú khong 50-60 nghỡn tn tụm bin, 30-40 nghỡn tn mc v nhiu c sn cú
giỏ tr kinh t cao. Từ lâu thuỷ sản đã đợc coi là một ngành hàng thiết yếu và đựơc a
chuộng hàng tiêu dùng ở rất nhiều nớc trên thế giới. Nớc ta có vị trí địa lý và điều kiện

GDP
Mc úng gúp tớnh bng
t ụ la.
Nụng nghip( k c thu sn) 51,0 8,1
Cụng nghip 20,0 3,2
Thng mi 18,0 2,8
Xõy dựng 4,0 0,6
Cỏc ngnh khỏc 8,0 1,3
Tng cng 100,0 16,0
Ngun : Bộ Thng mi, Tng cc thng kờ.
Dự oỏn tng sn phm quc ni a ngnh thu sn t 1,2 t ụ la M, chim 7%
GDP ca Vit Nam.
Nu trong GDP, ngnh thu sn úng gúp tng i yu thu sn thỡ ngnhó cú s bự
p li bi s úng gúp mnh m vo nn xut khu. Cỏc xớ nghip thuc ngnh thu sn
nm trong s cỏc xớ nghip u tiờn c hng li ích y t vic Chớnh ph cho phộp
t do húa cỏc xớ nghip nh nc. iu ny dn n vic hỡnh thnh mt trong nhng ngnh
xut khu nng ng nht Vit Nam.
Xut khu thu sn ch yu l tụm v mt s lng ln mc nang v mc ụng, õy
l mt hng xut khu ch lc ln th 3 ca Vit Nam( sau du v hng may mc). Nm
1999, tng sn lng xut khu t 116.000 tn, tng 135% so vi 1994, t kim ngch xut
khu khon 550 triu USD. Xut khu ó tng dn trong nhng nm gn õy v d oỏn
ngnh thu sn trong thi gian ti s tip tc l mt b phn quan trng trong xut khu ca
Vit Nam.
2.2 Nghnh thu sn xut khu vi vn chuyn dch c cu kinh t.
Nhỡn li chng ng phỏt trin ca ngnh thu sn trong thi gian qua, ngoi s
tng trng ỏnh du bng nhng con s nờu trờn, cú th d thy nhng bin iv cht thc
s tim tng cho s ln mnh tip tc ca ngnh. Nhìn lại chặng đờng phát triển của
ngành thuỷ sản trong thời gian qua, ngoài sự tăng trởng đánh dấu bằng những con số nêu
trên, có thể dễ thấy những biến đổivề chất thực sự tiềm tàng cho sự lớn mạnh tiếp tục
của ngành.

nm 1999 lờn 8,1 triu ngi vo nm 2005. Hn na thu nhp trc tip ca ngi lao ng
thng xuyờn trong ngh cỏ v nuụi trng thu sn d tớnh s tng trung bỡnh 16% mt nm
trong thi gian nờu trờn, trờn 1,2 triu ngi trong cỏc h gia ỡnh ph thuc vo ngh cỏ v
nuụi trng thu sn s cú thờm thu nhp vo nm 2005. iu ú cú ngha l s ngi c
ngnh thu sn h tr s tng 3 triu ngi.
Dự tớnh ton b s úng gúp ca ngnh thu sn i vi nn kinh t quc dõn s tng
t mc hin nay nm Dự tính toàn bộ sự đóng góp của ngành thuỷ sản đối với nền kinh
tế quốc dân sẽ tăng từ mức hiện nay năm 1998 t 1,5 t lờn 3,5 t USD vo nm 2005.
iu ú cú ngha mc tng trng c d kin cho nn kinh t núi chung l 8%. T trng
tng ng ca ngnh thu sn trong GDP quc dõn s úng gúp ca ngnh thu sn i vi
n nh xó hi v an ton quc gia l quan trng vỡ tim nng phõn phi thu nhp ca ngnh
thu sn cỏc vựng nụng thụn.
Cũng nh sự úng gúp ca ngnh thu sn vi mc tiờu dinh dng quc dõn cng
c tng cng. D kin cung cp cỏ v cỏc sn phm thu sn ton nc s t mc hin
nay l khong 11,5 kg lờn 13,5 kg mt u ngi vo nm 2005. Mc tmg trng ny cú
tớnh n nhu cu dinh dng ca s dõn s tng m d kin s tng khong 1 triu ngi
Vit Nam vo nhng nm 2005.
Vic y mnh hin i húa v cụng nghip hoỏ ngh cỏ v nuụi trng thu sn s
tng cng nng lc ca ngnh ny. Bng cỏch ú s tng s úng gúp ca ngnh i vi xó
hi. Hin i hoỏ v phỏt trin s giỳp thit lp cỏc ngnh cụng nghip mi v nhng ngnh
cụng nghip ó hon thin ti cỏc vựng ven bin m s nõng cao vai trũ ca ngnh thu sn
i vi vic phỏt trin kinh t xó hi. Việc đẩy mạnh hiện đại hóa và công nghiệp
hoá nghề cá và nuôi trồng thuỷ sản sẽ tăng cờng năng lực của ngành này. Bằng cách đó sẽ
tăng sự đóng góp của ngành đối với xã hội. Hiện đại hoá và phát triển sẽ giúp thiết lập các
ngành công nghiệp mới và những ngành công nghiệp đã hoàn thiện tại các vùng ven biển
mà sẽ nâng cao vai trò của ngành thuỷ sản đối với việc phát triển kinh tế xã hội.
III. CC NHN T NH HNG N XUT KHU THU SN CA VIT Nam.
Kinh doanh trong iu kin kinh t th trng ũi hi cỏc doanh nghip phi thng
xuyờn nm bt c cỏc yu t ca mụi trng kinh doanh, xu hng vn ng v tỏc ng
ca nú n ton b quỏ trỡnh hot ng kinh doanh ca doanh nghip. c bit i vi cỏc

Nh ó bit th trng c xõy dng trc ht bi khỏch hng. Khỏch hng v
hnh vi ng x ca h trờn th trng ph thuc rt ln vo mụi trng vn hoỏ xó hi ( t
cỏch sng cỏch chi tiờu, lựa chn sn phm ) cũng Nh đã biết thị trờng đợc xây
dựng trớc hết bởi khách hàng. Khách hàng và hành vi ứng xử của họ trên thị trờng phụ thuộc
rất lớn vào môi trờng văn hoá xã hội ( từ cách sống cách chi tiêu, lựa chọn sản phẩm ) cũng
nh cỏc i th cnh tranh v cỏch s dng ca h chu nh hng ca mụi trng vn hoỏ
m h hot ng. i vi cỏc doanh nghip ngoi thng, do khỏch hng l nhng ngũi cú
quc tch khỏc nhau v do mi nn vn hoỏ cú c trng riờng tỏc ng lờn cỏc thnh viờn
trong xó hi, do vy nhu cu th hiu, thói quen, tp quỏn, tiờu dựng cỏc noc khỏc
nhau. Bi vy nghiờn cu th trng ht cn phi nghiờn cu cỏc tham s ca mụi trng
ny bao gm : dõn s, xuhng vn ng ca dõn s, thu nhp v phõn phi thu nhp, chng
tộc, dõn tộc, tụn giỏo, nn vn hoỏ v trong kinh doanh thu sn cn thit phi nm rừ cỏc
tham s trờn to c tớnh hiu qu cao, khai thỏc hp lý cỏc ngun hng, cung cp ỳng
th hiu v sn phm thu sn cho tng vựng th trng.
3. Mụi trng kinh t v cụng ngh.
õy l mt trong nhng nhõn t quan trng nh hng n chin lc v thi co
kinh doanh ca cỏc doanh nghip. Mụi trng cụng ngh l c s h tng m bo cho s
phỏt huy mụi trng kinh t v ngc li mụi trng kinh t to iu kin v a ra nhng
kh nng phỏt huy mụi trng cụng ngh.
Hin nay nn kinh t nc ta vn hnh theo c ch th trng chu s qun lý v mụ
ca nh nc. ng v nh nc ta ch trng a dng hoỏ cỏc thnh phn kinh t v m
ca ra bờn ngoi t do buụn bỏn, kinh doanh xut nhp khu trong khuụn kh lut phỏp
cho phộp. Mt doanh nghip xut nhp khu nh nc s phi ng u, canh tranh vi
nhiu n v kinh t khỏc thuc tt c cỏc thnh phn kinh t v cỏc doanh nghip ca nc
ngoi to ra mt cuc cnh tranh thc s din ra gia cỏc doanh nghip chớnh yu t ny ó
t cỏc donh nghip ny khụng cn phi nghiờn cu th trng. Nhng ngy nay, tt c mi
vn u do cỏc doanh nghip t mỡnh gii quyt, nh nc ch úng vai trũ qun lý, nh
hng, iu ny to ra cho cỏc doanh nghip quyn ch ng sỏng to nhiu hn v lm n
t hiu qu cao hn. Cỏc chớnh sỏch khuyn khớch XK ca Nh nc: Hiện nay nền
kinh tế nớc ta vận hành theo cơ chế thị trờng chịu sự quản lý vĩ mô của nhà nớc. Đảng và

cho các doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh .Chính phủ Việt Nam đã đạt đợc
thành công lớn trong việc kiểm soát lạm phát , chuyển từ lạm phát phi mã (năm 1993) xung
ch cũn 14-15% mi nm, mc tiờu ca nhng nm ti l kỡm hóm lm phỏt mc mt con
s khụng cũn lo ngi vỡ vn lm phỏt ca cỏc doõnh nghip ó yờn tm sn sut kinh
doanh, gúp phn thỳc y nn kinh t tng trng v phỏt trin.
Cuc cỏch mng khoa hc v cụng ngh ó tỏc ng tớch cc n tt c cỏc lnh vc
ca i sng xó hi. Yu t cụng ngh cú tỏc ng lm tng hiu qu trong kinh doanh xut
khu cỏc nc doanh nghip. Vớ d: Nh s phỏt trin ca h thng bu chớnh vin thụng,
cỏc doanh nghip ngoi thng cú th m phỏn trc tip vi khỏch hng qua in thoi,
TELEX, FAX gim bt c nhng chi phớ i li. H thng thụng tin liờn lc phỏt trin
giỳp cỏc doanh nghip nm bt c nhng thụng tin v th trng nc ngoi mt cỏch
nhanh chúng.
Vic ng dng khoa hc k thut, cụng ngh tiờn tin vo cỏc ngnh sn xut, gia
cụng ch bin hi sn gúp phn a ra nhng sn phm xut khu ca Vit Việc ứng
dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào các ngành sản xuất, gia công chế biến
hải sản góp phần đa ra những sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam cú v trớ trờn th
trng quc t.
4. Mụi trng chớnh tr lut phỏp.
Nhng nhõn t thc mụi trng ny l nhng iu kin tin ngoi kinh t cú tỏc
ng mnh m n vic m rng hay kỡm hóm s phỏt trin cng nh vic khai thỏc cỏc c
hi kinh doanh ca cỏc nh doanh nghip ngoi thng. Những nhân tố thực môi trờng
này là những điều kiện tiền đề ngoài kinh tế có tác động mạnh mẽ đến việc mở rộng
hay kìm hãm sự phát triển cũng nh việc khai thác các cơ hội kinh doanh của các nhà doanh
nghiệp ngoại thơng.
Nc ta cú mụi trng chớnh tr n nh to iu kin thun li cho cỏc i tỏc lm
n vi cỏc doanh nghip kinh doanh hng thu sn tuõn theo khuụn kh lut phỏp nh nc.
Vi chớnh sỏch i ngoi a phng hoỏ, a dng hoỏ cỏc quan h quc t. Vit
Nam mun lm bn vi tt c cỏc nc . n nay Vit Nam ó cú quan h ngoi giao vi
hn 100 nc thuc cỏc Chõu lc khỏc nhau trờn th gii. Trờn c s cỏc mi quan h ngoi
giao to iu kin thun li cho vic hp tỏc, liờn doanh, liờn kt sn xut kinh doanh gia

1. c im thu sn th gii.
ỏnh giỏ s b tỡnh hỡnh thu sn th gii: Theo thng kờ ca FAO hin nay trờn th
gii cú 179 quc gia ú nhõn dõn s dng thu sn lm thc phm. Do iu kin t nhiờn,
tỡnh hỡnh kinh t, phong tc tp quỏn hay tụn giỏo m mc s dng thu sn lm thc
phm ca cỏc quc gia ca cỏc dõn tộc rt khỏc nhau. Lng tờu th thu sn c tớnh
theo mc trung bỡnh l: 13,1kg thu sn/ ngi/ nm trờn ton th gii.
Trong thp niờn 90, tng sn lng thu sn trờn th gii tng rt chm, trung bỡnh
0,23%/ nm thp hn so vi mc bỡnh quõn 3% ca nhng nm trong thp niờn 80, theo
ỏnh giỏ kh nng tng sn lng thu sn trong tng lai khụng nhiu, cao nht cng ch cú
th t Trong thập niên 90, tổng sản lợng thuỷ sản trên thế giới tăng rất chậm, trung bình
0,23%/ năm thấp hơn so với mức bình quân 3% của những năm trong thập niên 80, theo
đánh giá khả năng tăng sản lợng thuỷ sản trong tơng lai không nhiều, cao nhất cũng chỉ có
thể đạt c 105 triu tn vo nm 2005.
Bng số 1.2 : Tỡnh hỡnh sn xut thu sn th gii.
( n v 1000 tn)
KVSX 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997
TSN 11.727 12.682 13.382 13.832 14.622 15.177 16.352 17.200
H.Sn 81.075 81.697 85.635 86.375 82.811 81.748 81.748 84.200
TSL 92.802 94.379 99.016 100.02 97.433 97.433 98.100 101.40
Ngun : The state of food anh agricuture FAO 1999.
Theo bỏo cỏo ca FAO, cuc hp vỏo thỏng 3/95 ca u ban ngh cỏ (Cofi), cho n
nay sn lng hi sn ỏnh bt ó t c thm chớ cũn vt quỏ mc ỏnh bt cho phộp
nờn khụng th tng lờn nh cỏc thi k trc.
Hin nay khai thỏc thu sn vn ch yu t bin. Nm 1997 hi sn chim 80,9%,
cũn thu sn ni a ch chim 19,1%, nm 1995 khai thỏc 85% hi sn bin v 15% thu
sn ni a. Ngun thu sn ang xung cp v gim dn do kh nng ỏnh bt quỏ ln ca
cỏc i tu v do s thiu qun lý trong ỏnh bt dn n tỡnh trng khai thỏc vụ ti v
ngun thu sn. Trc tỡnh hỡnh ú, bin phỏp cn thit gii quyt l qui nh li vic
ỏnh bt cho hp lý tng quc gia v trong khai thỏc cn cú s kt hp gia ỏnh bt v
nuụi trng, t chc ỏnh bt c trờn bin v trong t lin.

Hn Quc 2.6
Ngun : Bộ Thu sn.
Nh vy, Nht Bn liờn tip trong hai thp k gi v trớ s mt th gii n nay ó b
õ xung hng th ba v khú lũng tr li ngụi u bng vỡ ó cỏch quỏ xa sn lng ca
Trung Quc. Liờn bang Nga cũng trong hai thp k luụn gi v trớ s hai ( cú mt ln gi v
trớ s mt nm 1980) nay ang trờn trt xung v trớ th sỏu.
Trong khi Nht Bn v Nga xung dc thỡ Trung Quc, Pờ- ru, Chi - lờ li nhanh chúng
vn lờn dnh v trớ cao nht. Trung Quc sau hn 10 nmCi cỏch v m ca ó t v trớ
th nht v tng sn lng thu sn th gii v h gi vng n nay. Hn na, cng ngy h
cng b xa cỏc nc ng di, ti Trong khi Nhật Bản và Nga xuống dốc thì Trung
Quốc, Pê- ru, Chi - lê lại nhanh chóng vơn lên dành vị trí cao nhất. Trung Quốc sau hơn 10
năm
Cải cách và mở cửa đã từ vị trí thứ nhất về tổng sản lợng thuỷ sản thế giới và họ giữ
vững đến nay. Hơn nữa, càng ngày họ càng bỏ xa các nớc đứng dới, tới
nm 1994 Trung Quc t sn lng 12 triu tn, trong khi k hoch t nm 1995-2005
Trung Quc a ra mc tiờu 20 triu tn thu sn, iu bt ng l sau 4 nm h ó t 20,7
triu tn nm 1998. Mc tng quỏ nhanh tng sn lng thu sn ca Trung Quc ( trong
khi các cường quốc nghề cá khác lại giảm sút nhanh) đã gây ngạc nhiên lớn cho giới quan
sát . Với mức tăng trưởng trung bình hàng năm là 11,5% về tổng sản lượng. Trung Quốc là
một trong Ýt nước đạt mức tăng cao nhất thế giới từ năm 1994 trở lại đây.
2. Tình hình nhu cầu thuỷ sản trên thị trường thế giới.
Theo nghiên cứu khoa học cho thấy đạm từ thuỷ sản không những đảm bảo lượng
Calori cao mà còn có lợi cho sức khoẻ, tránh được bệnh thường thấy do dùng quá nhiều đạm
và mỡ từ động vât cạn nh thít, trứng, sữa Thêm vào đó công nghệ bảo quản chế biến đã
làm cho hương vị thực phẩm thuỷ sản ngày càng cao thu nhập bình quân / người tăng.
Những lý do đó dẫn đến nhu cầu thuỷ sản tăng mạnh, nó không chỉ tăng ở các nước có tập
quán sử dụng truyền thống mà cả ở những nước chuyên dùng các thực phẩm từ gia sóc, gia
cầm.
Bảng 2.1 Kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản một số nước
nhập khẩu chính (1000 USD)

chí ăn ngon mặc đẹp đã được thoả mãn thì nhu cầu ăn chơi sẽ được nảy sinh ở rất nhiều địa
điểm tiêu dùng cao cấp và những ngưòi tiêu dùng sành sỏi thì sản phẩm thuỷ sản tươi sống ,
chế biến theo những món khác nhau mới được họ ưa thích và xu hướng này là không thể bỏ
qua, nó đã đangvà sẽ tăng mạnh trong thời gian tới.
Dự báo trong thời gian tới sản phẩm tươi sống và đông lạnh sẽ có nh cầu cao nhất.
Tuy nhiên những nhu cầu về thuỷ sản mới chỉ là vượt khái quan niệm tiêu dùng, ngoài ra
nhu cầu này còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố khác nh dân số, giá cả thế giới và trình độ phát
triển của từng quốc gia, từng khu vực. Do đó cơ cấu tiêu dùng thuỷ sản còn chưa đồng đều
nếu nh không nói là vẫn còn khoảng cách chênh lệch đáng kể giữa các nước, các Châu lục
với nhau.
Xét các châu lục thì châu á là nơi có mức tiêu thụ thuỷ sản nhất thế giới, đặc biẹt là
hải sản, với ví dụ điển hình là Nhật Bản và Trung Quốc dẫn đầu thế giới về nhập khẩu thuỷ
sản.
Bảng 2.2 Dù tính dân số và tiêu thụ hải sản ở các Châu lục.
Dân sè Tiêu thụ hải sản
Châu lục Triệu người % Thế giới / Đầu người Triệu tấn
Nam Á
2.100 33,8 31,4 30,0
Đông Á 1.470 24,0 32,6 21,8
Trung Quốc 1.260 20,6 20 11,5
Ên độ 962 15,7 7,0 3,1
Nhật Bản 128 2,1 140,0 8,1
Nơi khác ở châu Á 82 1,3 50,0 2,2
Châu Phi 877 14,3 31,9 12,7
Châu Âu 513 8,4 42,9 10,0
Nga 315 5,1 60,0 8,6
Bắc Mỹ 298 4,9 47,2 6,4
Châu Đại Dương 330 <0,1 73,3 1,0
Nguồn Thông tin ngoại thương thuỷ sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status