Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu Thủy sản sang thị trường Mĩ - Pdf 24

Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
Lời mở đầu
Kết quả thành công của Đại hội Trung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam
từ ngày 19 - 21 tháng 4 năm 2001 đã tiếp tục khẳng định đúng đắn cho nền
kinh tế Việt Nam ở những thập niên đầu tiên của thế kỷ 21. Để tăng nhanh
tốc độ xuất khẩu, đẩy nhanh tiến độ hội nhập kinh tế khu vực, thế giới. Đảng
ta chủ trơng: Tiếp tục mở cửa nền kinh tế, thực hiện đa dạng hoá thị trờng,
đa phơng hoá mối quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới, Việt Nam sẵn
sàng làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới.
Việt Nam có hơn 3.260 km bờ biển, 12 cửa sông, hơn 1 triệu km
2
mặt
nớc nên ngành thuỷ sản có một lợi thế mạnh về kinh tế biển hiếm có đối với
nớc ta. Nhờ vậy mà ngành thuỷ sản Việt Nam đã trở thành một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn và là thế mạnh của nớc ta. Những năm qua, ngành
thuỷ sản Việt Nam đã đạt tốc độ phát triển cao. Trong cơ cấu xuất khẩu của
Việt Nam thì thuỷ sản là nghành có vị trí rất quan trọng. Để tăng hơn nữa
kim ngạch xuất khẩu nghành thuỷ sản đòi hỏi chúng ta cần có chiến lợc phát
triển nghành đúng đắn trong nền kinh tế mới. Theo báo cáo của Tổng cục Hải
quan năm 1998, mặt hàng thuỷ sản Việt Nam đã có mặt trên 34 nớc trên thế
giới với tổng kim nghạch 855,6 triệu USD. Sau khi hiệp định Thơng mại Việt
- Mỹ đã chính thức đa vào thực tiễn từ ngày 17 - 10 - 2001, cơ hội cho các
nghành xuất khẩu của Việt Nam đa hàng vào thị trờng Mỹ, trong đó có
nghành thuỷ sản. Việc đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng này chẳng những
tạo điều kiện thuận lợi để nền kinh tế Việt Nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập
mà còn góp phần gia tăng sự phát triển và nâng cao tính cạnh tranh của hàng
hoá Việt Nam. Tuy nhiên việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá đợc hay không
đợc sang thị trờng Mỹ phụ thuộc rất nhiều vào nỗ lực của các doanh nghiệp
và sự chỉ đạo từ phía các cơ quan Nhà nớc. Việt Nam không phải là đối tác
duy nhất của Mỹ, xuất khẩu sang thị trờng Mỹ còn có nhiều đối tác rất mạnh
so với chúng ta nh Canada, Trung Quốc, thị phần thuỷ sản của Việt Nam

Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu thuỷ sản
sang thị trờng Mỹ.
I. Khái quát chung về xuất khẩu hàng hoá.
1. Khái niệm về xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các
quốc gia và lấy ngoại tệ làm phơng tiện thanh toán. Sự trao đổi mua bán hàng
hoá là một hình thức của các mối quan hệ và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau
về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của từng quốc gia.
Xuất khẩu là một cơ sở của nhập khẩu và là hoạt động kinh doanh đem
lại lợi nhuận lớn là phơng tiện thúc đẩy phát triển kinh tế. Mở rộng xuất khẩu
để tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng.
Nhà nớc ta luôn luôn coi trọng và thúc đẩy các nghành kinh tế theo hớng
xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xã hội để giải quyết
công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ.
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không phải là những hành vi mua bán
riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở cả
bên trong và bên ngoài đất nớc nhằm thu đợc ngoại tệ, những lợi ích kinh tế
xã hội, thúc đẩy hoạt động sản xuất hàng hoá trong nớc phát triển, góp phần
chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bớc nâng cao đời sống nhân dân. Các mối
quan hệ này xuất hiện khi có sự phân công lao động quốc tế và chuyên môn
hoá sản xuất. Chuyên môn hoá đã thúc đẩy nhu cầu mậu dịch nhng ngợc lại,
một quốc gia sẽ không tiến hành chuyên môn hoá sản xuất nếu không chịu
ảnh hởng bởi các hoạt động trao đổi hàng giữa các quốc gia.
Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ và tác động của các quy
luật kinh tế khách quan, phạm vi chuyên môn hoá và phân công lao động xã
hội ngày càng mở rộng nên sự ràng buộc giữa các quốc gia ngày càng lớn,
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển. Chuyên môn hoá
sản xuất là biểu hiện sinh động của quy luật lợi thế so sánh. Quy luật này

phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị.
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu
vào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm đổi mới thờng
xuyên năng lực sản xuất trong nớc. Nói cách khác, xã hội là cơ sở tạo thêm
vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam
nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nớc ta.
- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc
cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng. Cuộc cạnh tranh này
đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trờng.
4
Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
- Xuất khẩu còn đòi hỏi các Doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn
thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ
giá thành.
Thứ ba, xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống
nhân dân: Trớc hết, sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động tạo
ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống
nhân dân.
Thứ t, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại của nớc ta: Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại và làm cho
nền kinh tế nớc ta gắn chặt với phân công lao động quốc tế. Thông thờng
hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác
nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn xuất khẩu và sản xuất
hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, vận tải quốc tế Đến l ợt
nó, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất
khẩu.
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để
phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
3. Nhiệm vụ của xuất khẩu.

khẩu thuỷ sản sang thị trờng Mỹ.
1. Đặc điểm thị trờng Mỹ nói chung và thị trờng thuỷ sản
Mỹ nói riêng.
Nền kinh tế Mỹ là nền kinh tế thị trờng, hoạt động theo cơ chế thị tr-
ờng cạnh tranh. Hiện nay nó đợc coi là nền kinh tế lớn nhất thế giới với tổng
giá trị sản phẩm quốc nội bình quân hàng năm trên 10.000 tỷ USD, chiếm
khoảng 27% GDP toàn cầu và thơng mại chiếm khoảng 20% tổng kim ngạch
thơng mại quốc tế. Với GDP bình quân đầu ngời hàng năm trên 30000 USD,
và số dân là 280 triệu ngời, có thể nói Mỹ là một thị trờng có sức mua lớn
nhất thế giới. Đồng USD là đồng tiền mạnh nhất thế giới hiện nay. Mọi sự
biến động của đồng USD và hệ thống tài chính Mỹ đều có ảnh hởng đáng kể
đến sự biến động của nền tài chính quốc tế.
Mỹ còn là nớc đi đầu trong quá trình quốc tế hoá kinh tế toàn cầu và
thúc đẩy tự do hoá thơng mại phát triển. Nhng Mỹ cũng là nớc hay dùng tự do
hoá thơng mại để yêu cầu các quốc gia khác mở cửa thị trờng của họ cho các
công ty của mình nhng lại tìm cách bảo vệ nền sản xuất trong nớc thông qua
hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trờng...
Mỹ có một hệ thống luật pháp chặt chẽ, chi tiết và phức tạp hàng đầu thế
giới.
6
Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
Khung luật cơ bản cho việc xuất khẩu sang Mỹ gồm luật thuế suất năm
1930, luật buôn bán năm 1974, hiệp định buôn bán 1979, luật tổng hợp về
buôn bán và cạnh tranh năm 1988. Các luật này đặt ra nhằm điều tiết hàng
hoá nhập khẩu vào Mỹ; bảo vệ ngời tiêu dùng và nhà sản xuất khỏi hàng giả,
hàng kém chất lợng; định hớng cho các hoạt động buôn bán; quy định của
Chính phủ với các hoạt động thơng mại.
Về luật thuế: Để vào đợc thị trờng Mỹ, điều cần thiết và đáng chú ý
đối với các doanh nghiệp là hiểu đợc hệ thống danh bạ thuế quan thống nhất
(The Harmonised Tariff schedule of the Unitedstated-HTS ) và chế độ u đãI

Xu thế chung của tổng sản lợng thuỷ sản của Mỹ hiện nay là giảm
dần sản lợng khai thác và tăng dần sản lợng nuôi trồng.
Một đặc điểm khác là, nếu nh trớc đây biển miền Đông có sản lợng
khai thác lớn thì nay càng ngày càng giảm đi, trong khi đó sản lợng khai
thác ở miền Tây tăng lên rất nhanh và hiện nay đã chiếm tỷ lệ lớn. Nh vậy
khai thác hải sản của Mỹ hiện nay diễn ra ở vùng biển phía Tây thuộc Thái
Bình Dơng mạnh hơn phía Đông.
Sau khi đạt đợc sản lợng kỷ lục 6 triệu tấn năm 1987, nghề cá Mỹ
có sự điều chỉnh lớn và triệt để. Ngời ta bắt đầu hiện đại hoá hạm tàu cá và
điều chỉnh cơ cấu khai thác sao cho có hiệu quả cao nhất. Vấn đề chất l-
ợng sản lợng đợc đề cao. Hạn chế khai thác các đối tợng kém giá trị và
tăng cờng khai thác các đối tợng có nhu cầu cao và giá trị cao trên thị tr-
ờng. Do vậy tổng sản lợng có giảm dần đi và hiện nay chỉ duy trì ở mức
khoảng 5 triệu tấn/năm.
Tuy tổng sản lợng có giảm dần, nhng giá trị của nó lại tăng lên. Nếu
nh năm 1988 tổng giá trị sản lợng thuỷ sản của Mỹ đợc đánh giá là 4,1 tỷ
USD thì sang năm 1999 lên 4,3 tỷ USD.
Công nghiệp chế biến thuỷ sản khổng lồ của Mỹ đợc phân bố ở khắp
các bang, nhng tập trung nhiều ở các bang bờ Đông và các thành phố lớn ở
bờ Tây. Ngoài ra còn nhiều sản phẩm đợc chế biến ngay trên biển.
Công nghiệp chế biến thuỷ sản của Mỹ phục vụ cả thị trờng nội địa
và thị trờng nớc ngoài. Do ngời tiêu dùng Mỹ chỉ a chuộng các sản phẩm
tinh chế dù giá cao đã thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển mạnh và
luôn ở trình độ cao.
8
Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
Mỹ với Nhật Bản là các thị trờng thuỷ sản lớn nhất hiện nay. Cách đây
5 năm, ngoại thơng thuỷ sản của Mỹ đã vợt con số 10 tỷ USD/năm. Ngoại th-
ơng thuỷ sản của Mỹ có một vài đặc điểm nh sau : Cả nhập khẩu và xuất
khẩu đều đạt giá trị rất lớn; Thâm hụt ngoại thơng thuỷ sản ngày một tăng.

1999 1.830 9.073
2000 1.866 10.086
2001 1.895 10.975
9
Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
2002 1.913 11.347
2003 2.900 12.147
Nguồn, CFA, Hiệp hội cá nheo Mỹ
Sau 10 năm giá trị nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ tăng 1,86 lần trong khi
khối lợng chỉ tăng 1,33 lần, chứng tỏ cơ cấu nhập khẩu có thay đổi cơ bản
nghiêng về các mặt hàng cao cấp giá đắt và giá trung bình .
Nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ tăng trởng rất nhanh, đặc biệt từ năm
1997 đến năm 2000 giá trị nhập khẩu tăng trên 10%/năm. Hiện nay, Mỹ là
thị trờng nhập khẩu lớn thứ hai thế giới và chiếm 16,5% tổng giá trị nhập
khẩu thuỷ sản thế giới.
* Các khu vực và các quốc gia xuất khẩu lớn thuỷ sản vào Mỹ
Bảng 4: Các khu vực xuất khẩu thuỷ sản vào thị trờng Mỹ năm 1999
Năm Giá trị XKTS, triệu USD %
Châu á 3.573 40
Bắc Mỹ 2.806 31
Nam Mỹ 1.368 15
EU 160 1,8
Các khu vực khác 1.096 12,2
Tổng 9.013 100
Nguồn: CFA, Hiệp hội cá nheo Mỹ
Nh vậy, thị trờng nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ hiện nay chủ yếu từ các
nớc Đông Nam á, Đông á, Canađa và một số quốc gia Mỹ La tinh (Mêhicô,
Chilê, Êquađo).
Có rất nhiều nớc xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹ, nhng chỉ có khoảng 20 n-
ớc có giá trị từ 100 triệu USD/năm trở lên. Trong số các quốc gia này thì

Xu hớng tiêu thụ thuỷ sản thực phẩm của ngời Mỹ còn phụ thuộc rất
nhiều vào tình trạng nền kinh tế Mỹ và mức thu nhập của đa số ngời tiêu
dùng Mỹ trong tơng lai. Nhng chủ yếu ngời tiêu dùng Mỹ a chuộng các "đặc
thuỷ sản" và các mặt hàng cao cấp.
2. Những nhân tố ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu thuỷ sản vào
thị trờng Mỹ.
11
Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
2.1 . Khó khăn.
Việt nam tuy có lợi thế về nuôi trồng thuỷ hải sản, nhng để hàng thuỷ
sản xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài, đặc biệt là thị trờng Mỹ vẫn còn là vấn
đề nan giải.
Hàng hoá từ nớc ngoài xuất khẩu vào Mỹ sẽ phải trải qua một thủ tục
hải quan khá chặt chẽ . Hệ thống thuế quan của Mỹ (gọi tắt là HTS ) hiện
không chỉ đợc thi hành ở Mỹ, mà hầu hết các quốc gia thơng mại lớn của thế
giới đang áp dụng.. Nhiều loại thuế của Mỹ đánh theo tỷ lệ trên giá trị hàng
hoá, tức là mức thuế đợc xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng
nhập khẩu, mức thuế suất biến động từ 1-40%, trong đó mức thông thờng từ
2-7% giá trị hàng nhập khẩu. Một số hàng hoá khác phải chịu thuế gộp- tức
là loại thuế kết hợp cả mức thuế tỷ lệ trên giá trị và mức thuế theo số lợng.
Có những hàng hoá phải chịu thuế định ngạch-đó là loại thuế suất cao hơn đ-
ợc áp dụng đối với hàng nhập khẩu sau khi một lợng hàng hoá cụ thể thuộc
loại đó đã đợc nhập khẩu vào Mỹ trong cùng năm đó . Hầu hết các đối tác th-
ơng mại của Mỹ đợc hởng quy chế đối xử thơng mại bình thờng(NTR). Hàng
hoá của các nớc thuộc diện NTR khi xuất khẩu vào Mỹ chỉ phải chịu mức
thuế thấp hơn nhiều so với hàng hoá của các nớc không có NTR của Mỹ. Khi
có sự điều chỉnh giảm hay huỷ bỏ một loại thuế quan nào đó thì sự thay đổi
đó sẽ đợc áp dụng bình đẳng đối với tất cả các nớc đợc hởng NTR của Mỹ.
Hiện nay, các nớc tham gia WTO đều đợc hởng NTR của Mỹ. Các nớc đang
đợc hởng NTR của mỹ phải đáp ứng hai điều kiện cơ bản: đã ký hiệp định th-

về chất lợng, nhng do dây chuyền công nghệ của ta còn yếu kém. Tuy nhiên
từ năm 1986, Việt nam có 41 nhà máy chế biến thuỷ sản với công suất 280
tấn/ngày, năm 1996 số nhà máy chế biến đã tăng lên đến196 chiếc với công
suất chế biến khoảng 1841 tấn/ngày. Số dây chuyền IQF hiện nay là 21, công
suất cấp đông lạnh đạt 100 tấn/ngày, kho đông lạnh có sức chứa 25393 tấn,
khả năng sản xuất nớc đã đạt 3946 tấn/ngày.
Một khó khăn nữa là công nghệ chế biến thuỷ sản nhập từ nớc ngoài vừa
cũ vừa lạc hậu. Do đó không đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm phục vụ cho
13
Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
việc xuất khẩu. Việt nam đợc ví nh bãi thải công nghiệp, do đó ngành thuỷ
sản cũng không tránh khỏi sự lạc hậu, sự cũ kỹ về công nghệ. Nh vậy muốn
có sản phẩm chế biến từ thuỷ sản đủ tiêu chuẩn chất lợng cho xuất khẩu,
chúng ta phải có đợc công nghệ tiên tiến , vậy để có công nghệ tiên tiến thì
phải có lợng vốn lớn, khó khăn về vốn có thể là ngọn ngành của mọi vấn đề.
Giải quyết về vốn là bài toán khó đối với mọi quốc gia, đặc biệt là đối với n-
ớc nghèo, nớc đang phát triển nh Việt nam hiện nay. Vốn có thể đợc huy
động từ hai nguồn: Thứ nhất, huy động trong nớc , chủ yếu là trong dân và
ngân sách nhà nớc, nhng trong đó ngân sách lại có hạn và còn phải chi nhiều
cho các lĩnh vực khác, cơ sở hạ tầng khác. Nguồn vốn đầu t trong dân tuy có
đáng kể nhng chúng ta cha có chính sách khuyến khích đầu t thích đáng để
huy động. Nhìn chung trong hoạt động đầu t nớc ngoài chúng ta còn nhiều
hạn chế, thủ tục còn rờm rà, qua nhiều bớc không cần thiết. Đó là vấn đề mà
hiện nay Đảng và Nhà nớc cần xem xét giải quyết tốt hơn . Khi mà chính
sách đầu t của ta còn cứng nhắc, hủ tục thì kỳ vọng thu hút vốn đầu t nớc
ngoài là hạn chế. Nguồn vốn nớc ngoài chảy vào Việt nam phần lớn dới các
hình thức khác nhau.
Xuất phát từ thực tế khách quan thì thị trờng Mỹ quá rộng và lớn, hệ
thống luật của Mỹ quá phức tạp. Trong khi đó các doanh nghiệp Việt nam
mới tiếp cận thị trờng này, sự hiểu biết về nó cũng nh kinh nghiệm tiếp cận

hạn đối với thịt cua thuế suất MFN là 7,5% thì MFN là 15%; ốc: thuế suất t-
ơng ứng là 5% và 20%; cá philê tơi và đông:0%và 0-5,5% cent/kg; cá khô 4-
7% và25-30%. Hiệp định thơng mại Việt Mỹ khuyến khích việc tổ chức
xúc tiến hoạt động thơng mại giữa hai nớc nh: hội chợ, triển lãm, trao đổi th-
ơng mại tại lãnh thổ hai nớc, cho phép các công dân,công ty hai nớc quảng
cáo sản phẩm, dịch vụ bằng cách thoả thuận trực tiếp với các tổ chức thông
tin quản cáo bao gồm: truyền hình, phát thanh , đơn vị kinh doanh in ấn và
bảng hiệu. Mỗi bên cũng cho liên hệ và cho bán trực tiếp hàng hoá dịch vụ
giữa công dân, công ty của bên kia tới ngời sử dụng cuối cùng. Đây là cơ hội
cho cả doanh nghiệp Việt nam và Mỹ có diều kiện tìm hiểu sâu về thị trờng
của nhau để mở rộng buôn bán giữa hai nớc.
15
Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
Hiệp định thơng mại Việt Mỹ khẳng định cơ chế chính sách mới của
Việt nam, đánh dấu bớc ngoặt trong quan hệ Việt Nam Hoa Kỳ. Việc
chúng ta thực hiện các điều khoản của hiệp định là điều kiện ban đầu cho
việc gia nhập WTO sau này.Kể từ khi ký kết đến khi có hiệu lực hiệp định
trải một thời gian thử thách hơn một năm. Nó đợc quốc hội hai nớc phê
chuẩn rất kỹ trớc khi thông qua, có thể nói đó là nỗ lực rất của Đảng và chính
phủ ta, cũng nh thợng hạ viện Hoa kỳ.
Tuy nhiên bên cạch những cơ hội mà hiệp định thơng mại Việt nam Hoa
kỳ mở ra, nó còn đặt ra cho chúng ta những khó khăn, thách thức đồi hỏi sự
nỗ lực của toàn Đảng , toàn dân ta trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc,
nhất là trong quan hệ kinh tế đối ngoại. Thứ nhất việc đợc hởng quy chế
MFN cha phải là điểm quyết định để tăng khả năng cạnh tranh đối với hàng
thuỷ sản Việt nam, vì Mỹ đã áp dụng quy chế MFN với 136 nớc thành viên
WTO, ngoài ra còn có u đãi đặc biệt đối với các nớc chậm phát triển, nhng
Việt Nam cha đợc hởng chế độ này. Mức thuế trung bình là 5%, nhng nếu đ-
ợc hởng u đãi thì mức thuế này tiến tới 0%. Hiện nay có hơn 100 nớc xuất
khẩu đủ các mặt hàng thuỷ sản vào Mỹ, trong đó có nhiều nớc có truyền

Việt nam ít có cơ hội giao thơng với những nhà phân phối Mỹ, nhất là tìm
hiểu các luật chơi của thị trờng này. Hệ thống luật của Mỹ khá phức tạp, chặt
chẽ và mới lạ đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt nam. Vì vậy nếu
không nghiên cứu tìm hiểu rõ thì doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu những thua
thiệt nặng nề trong kinh doanh. Có thể đơn cử một số luật sau: luật chống độc
quyền đa ra các chế tài hình sự khá nặng đối với những hành vi độc quyền
hoặc cạch tranh không lành mạnh trong kinh doanh, cụ thể là phạt tiền đến 1
triệu USD, hoặc tù 3 năm đối với cá nhân. Luật về trách nhiệm đối với sản
phẩm, theo đó ngời tiêu dùng bị thiệt hại có thể kiện nhà sản xuất về mức bồi
thờng thiệt hại quy định gấp nhiều lần thiệt thực tế. Luật liên bang và các
tiểu bang của Mỹ đợc áp dụng cùng một lúc trong lĩnh vực thuế kinh doanh
đòi hỏi ngoài việc nắm vững luật của tiểu bang mà các doanh nghiệp có quan
hệ kinh doanh. Về lâu dài các doanh nghiệp Việt nam phải chuẩn bị cạnh
tranh ngày càng gay gắt hơn trong thu mua nguyên liệu chế biến cũng nh
xuất khẩu thuỷ sản với các công ty Mỹ vào Việt nam sản xuất kinh doanh
17
Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
thuỷ sản. Vì theo quy định trong thời gian 3 năm sau khi Hiệp định có hiệu
lực, các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp của công dân, công ty Mỹ vào
các lĩnh vực sản xuất và chế tạo đợc phép kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản với
điều kiện đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc các công dân và công
ty đợc phép liên doanh với Việt nam để kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản
với phần vốn góp không quá 49%. Ba năm đó hạn chế của sở hữu đầu t Mỹ là
51%. Bảy năm sau khi Hiệp định có hiệu lực thì Mỹ có thể thành lập công ty
100% vốn đầu t nớc ngoài để kinh doanh xuất nhập khẩu một mặt hàng.
2.2. Thuận lợi
Bên cạch khó khăn chúng ta có nhng thuận lợi :đội ngũ công nhân dồi
dào về số lợng với bản chất cần cù chịu khó không ngại gian khó. Đội ngũ
trong ngành thuỷ sản đã góp phần tạo nên thành công trong hoạt sản xuất-
xuất khẩu. Đội ngũ nhân lực trong ngành không ngừng đợc nâng cao về trình

Hệ thống sông ngòi đợc phân bố trên cả nớc, bờ biển kéo dài từ bắc vào nam.
Những tiềm năng lợi thế này nếu đợc khai thác triệt để thì khả năng xuất thuỷ
sang Mỹ sẽ đợc gia tăng.
19
Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
Chơng II
Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
sang thị trờng Mỹ.
I. Tổng quan về ngành thuỷ sản Việt Nam.
1. Tình hình phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam
a. Tiềm năng phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam.
Về năng lực sản xuất.
Theo các nguồn thông tin từ Bộ thuỷ sản, Việt Nam có bờ biển dài
3260 km với hơn 12 cửa sông và có diện tích thềm lục địa là hơn 2 triệu km
2
,
trong đó diện tích khai thác có hiệu quả là 553 km
2
với tiềm năng nguồn cá
khá phong phú vơí giá trị kinh tế cao. Bớc đầu đánh giá trữ lợng cá biển trong
vùng thềm lục địa khoảng trên 4 triệu tấn. Khả năng khai thác hàng năm
khoảng 1,67 triệu tấn. Tình hình cụ thể của các loài cá là:
- Cá tầng đáy: 856000 tấn, chiếm 51,3%
- Cá nổi nhỏ :694000 tấn, chiếm 41,5%
- Cá nổi đại dơng ( phần lớn là cá ngừ ):120000 tấn, chiếm 7,2%
Trong đó phân bố trữ lợng và khả năng khai thác giữa các vùng nh sau:
Bảng 5: Trữ lợng và khả năng khai thác ở các vùng biển.
Vùng Biển Trữ lợng
(tấn)
Khả năng khai

vực và trên thế giới. Có thể nói mức tăng sản lợng thuỷ sản bình quân hàng
năm của Việt nam đạt trên 7.8%/năm trong thời gian qua là một tỷ lệ rất đáng
khích lệ. Đặc biệt giữa tốc độ tăng sản lợng thuỷ sản đánh bắt với nuôi trồng
là khá cân đối (7,5% và 8%). Điều này nó sẽ làm giảm sự thụ động trong việc
đảm bảo nguồn nguyên liệu cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, đảm bảo cho
những bớc đi vững chắc sau này của ngành thuỷ sản, bởi vì sự phụ thuộc quá
mức vào một nguồn đánh bắt hay nuôi trồng đều nảy sinh những vấn đề phức
tạp khó đảm bảo về nguồn hàng cung cấp cho nhu cầu trong nớc cũng nh nhu
cầu xuất khẩu một tỷ lệ tăng trởng lâu bền.
Ngoài ra, sự tăng trởng sản lợng đánh bắt và nuôi trồng nh vậy cũng
chứng tỏ rằng tiềm năng thuỷ sản cuả Việt nam còn rất phong phú và đa
dạng.
Bảng 6: Kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm ngành thuỷ sản.
21
Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
Năm
Tổng sản l-
ợng thuỷ sản
(tấn)
Sản lợng
khai thác
(tấn)
Sản lợng
nuôi trồng
(tấn)
1990 1019000 709000 310000 72723 491723 1860
1991 1062163 714253 347910 72043 489833 2100
1992 1097830 746570 351260 83972 577538 2350
1993 1116169 793324 322845 93147 600000 2570
1994 1211496 878474 333022 93672 576000 2810

Bao gồm đầu t đóng mới, cải hoán tầu thuyền, phục vụ chơng trình khai thác
hải sản xa bờ và đầu t xây dựng các cảng cá, bến cá và đIều tra nguồn lợi
thuỷ sản.
- Đầu t cho nuôi trồng thuỷ sản là: 2.283.057 triệu đồng, chiếm
25,49% theo chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản đã đợc Chính phủ phê
duyệt cũng nh chơng trình 773 khai thác bãi bồi ven sông, ven biển, mặt nớc
cùng đồng bằng để nuôi trồng thuỷ sản.
- Đầu t cho lĩnh vực chế biến thuỷ sản là 2.727.308 triệu đồng chiếm
30,45%, trong đó nội dung chính là: xây dựng một số nhà máy mới, tăng c-
ờng củng cố cơ sở hạ tầng các xí nghiệp chế biến thuỷ sản, nâng cao năng lực
sản xuất cũng nh chất lợng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
Nhờ nguồn đầu t kịp thời này, qua 5 năm đã đem lại kết quả rõ rệt sau:
Số tầu thuyền đánh bắt tăng lên 5.928 chiếc, trong đó tàu có công suất lớn
khai thác xa bờ đã tăng lên rõ rệt.
Xây dựng đợc 27 cảng cá, trong đó nhiều cảng đã đợc hoàn thành và đa
vào sử dụng có hiệu quả cao.
Nuôi trồng thuỷ sản đã tăng thêm hàng chục ngàn ha, chuyển dịch cơ bản
về diện tích trồng lúa năng suất thấp và đất hoang hoá sang nuôi trồng
thuỷ sản bớc đầu có hiệu quả.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó, hoạt động đầu t của ngành
vẫn còn tồn tại một số hạn chế: Công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch
thực hiện chậm nên nhiều vùng dân đầu t tự phát, phá đê, xây cống ngăn
mặn, gây ảnh hởng lớn đến môi trờng sinh thái và phát triển bền vững. Việc
lựa chọn các nhà thầu, địa điểm đầu t cha thật tốt gây ảnh hởng tới hiệu quả
đầu t, làm chậm quá trình đầu t. Mặt khác chất lợng t vấn lập dự án và thiết
kế, xây lắp cha cao, việc thẩm định các dự án đầu t vẫn cha làm tốt dẫn tới
báo cáo nghiên cứu khả thi chất lợng thấp, tổng dự toán nhiều, dự án cao hơn
tổng mức đầu t, công tác đấu thầu còn kém và thiếu kinh nghiệm. Từ đó dẫn
đến việc triển khai một số dự án còn quá chậm, chi phí phát sinh lớn. Trong
23

đợc xây dựng vào thập niên 90 chiếm vào khoảng 30%, số còn lại đợc xây
24
Đề án môn kinh tế thơng mại Nguyễn Chí Trung
dựng vào thập niên 80 và sớm hơn nên đều đã lạc hậu, xuống cấp không đáp
ứng đợc yêu cầu ngày càng khắt khe hơn của các thị trờng mới khó tính nh
thị trờng Mỹ.
Trớc tình hình đó nên cuối năm 2000, Bộ thuỷ sản đã gấp rút tổ chức
kiểm tra phân loại toàn bộ các xí nghiệp đông lạnh cả nớc để phân loại có h-
ớng xử lý, theo đó có 94 nhà máy đạt loại A và B đủ tiêu chuẩn chế biến sản
phẩm thuỷ sản xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay, số còn không đủ tiêu
chuẩn. Vì vậy, bắt đầu từ năm 2002, chắc chắn sẽ xuất hiện những khó khăn
gay gắt về sự mất cân đối giữa yêu cầu xuất khẩu thuỷ sản ngày một tăng cao
và cơ sở vật chất chế biến thuỷ sản xuất khẩu đã xuống cấp không thay thế
kịp. Nh vậy theo nhận định của nhiều chuyên gia, việc xây dựng những nhà
máy chế biến thuỷ sản đông lạnh mới với đầu t trang thiết bị hiện đại đa vào
hạt động năm 2002 là rất lý tởng và cần thiết, trở thành điều kiện cần để đa
ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản Việt nam phát triển bền vững, có nhiều
cơ hội xâm nhập vào thị trờng và phát triển nhanh trớc khi ngành xuất khẩu
thuỷ sản cả nớc đạt trạng thái cân bằng vào năm 2010.
b. Những đóng góp của ngành thuỷ sản Việt Nam những năm đối với
nền kinh tế quốc dân.
Trong những năm qua, ngành thuỷ sản Việt Nam với sự phát triển vợt
bậc của mình đã đóng góp cho nền kinh tế quốc dân những lợi ích to lớn,
xứng đáng là một trong những ngành chủ đạo của nền kinh tế nớc ta ngành
thuỷ sản phát triển, trớc hết đã góp phần tích cực sử dụng lao động, giải
quyết tình trạng việc làm trong toàn xã hội. Đặc trng của ngành này là sử
dụng nhiều lao động và tận dụng đợc nguồn lao động nhàn rỗi theo mùa vụ ở
nông thôn, cơ cấu lao động đa dạng gồm cả lao động tay chân đơn thuần đến
lao động có kỹ thuật, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật.. Chính vì vậy đã thu
hút một lực lợng lao động đông đảo, góp phần to lớn đẩy lùi tình trạng d thừa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status