Một số giải pháp quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên ở trường trung học cơ sở huyện cần giờ thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THIÊN LĂNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ

NGHỆ AN, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THIÊN LĂNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Đình Huân

NGHỆ AN, NĂM 2014

MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................................ .1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU............................................................................... ...2
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................ 2
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ............................................................................... ..2
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .............................................................................. ...3
6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................... .3
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................3
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN.......................................................................................4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ.
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................ .... 5
1.2. Các khái niệm ……………………………………………………………… .7
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học ………………. 7
1.2.2. Trường trung học cơ sở và quản lý trường trung học cơ sở ………………...9
1.2.3. Bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên và quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung
học cơ sở ………………………………………………………………….......... 11
1.3. Công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở…………………………....... 13
1.3.1. Đổi mới giáo dục ở trường trung học cơ sở hiện nay…………………….. ..13
1.3.2. Yêu cầu về năng lực và phẩm chất của giáo viên trung học cơ sở trong
thời kỳ đổi mới ………………………………………………………………….. . 14
1.3.3. Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở…………………………….. 16
1.3.4. Nội dung và chương trình bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở…………....16
1.3.5. Phương pháp bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở……………………….. 17
1.3.6. Hình thức bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở…………………………… 18
1.4. Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở…………………........ 19
1.4.1. Các chức năng quản lý trong việc bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở……20
1.4.2. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên
trung học cơ sở…………………………………………………………………… 22


40

2.3.1. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý bồi dưỡng giáo viên của
hiệu trưởng……………………………………………………………………… . 40
2.3.2. Thực trạng thực hiện các nội dung cơ bản của công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên
của hiệu trưởng………………………………………………………………….
2.3.3. Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng

45


thông qua các hoạt động hỗ trợ…………………………………………………... 55
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học
cơ sở tại huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh ..........................................

...61

2.4.1. Ưu điểm ..................................................................................................... .. 61
2.4.2. Hạn chế .................................................................................................... .. 62
2.4.3. Nguyên nhân……………………………………………………………… 62
Kết luận chương 2…………………………………………………………….. .. .64

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
3.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp……………………………………...…………. 65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu..............................................................................65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn..............................................................................68
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ..............................................................................71

3.4.1. Khảo sát sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý bồi dưỡng
giáo viên trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay ……………………………. 84
3.4.2. Khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp ……………… 86
Kết luận chương 3: .............................................................................................

89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận.......................................................................................................... .. 91
2. Kiến nghị.......................................................................................................... 93
2.1. Kiến nghị với lãnh đạo và chính quyền các cấp ........................................

..93

2.2. Kiến nghị với lãnh đạo ngành các cấp ............................... ……........... ... 93
* Đối với bộ Giáo dục và Đào tạo ................................................................... .. 93
* Đối với sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh............................

94

* Đối với phòng Giáo dục và Đào tạo Cần Giờ ...............................................

94

* Đối với hiệu trưởng trường trung học cơ sở................................................

95

* Đối với tổ trưởng bộ môn và giáo viên .......................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................ .97

THPT
TNCS HCM
TNTP HCM
TP.HCM
TS
TW
VS
XHCN
XHH
UBND

Cán bộ quản lý
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Công nghệ thông tin
Chủ nghĩa xã hội
Chiến sỹ thi đua
Cơ sở vật chất
Giáo dục công dân
Giáo dục và đào tạo
Giáo sư
Giáo viên
Học sinh
Nhân viên
Nhà xuất bản
Phổ cập giáo dục
Phó giáo sư
Phụ huynh học sinh
Quản lý giáo dục
Thể dục thể thao
Tiểu học

2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
2.16
2.17
2.18
3.1

Thống kê về hạnh kiểm của học sinh THCS năm học 2013 - 2013
Thống kê về học lực của học sinh THCS năm học 2012 - 2013
Đánh giá chung về bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng
của bộ Giáo dục và Đào tạo
Đánh giá chung về bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng
của sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
Đánh giá chung về bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng
của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ
Đánh giá công tác tự bồi dưỡng
Đánh giá công tác lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng
Đánh giá việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng
Đánh giá việc chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng
Đánh giá việc kiểm tra bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng
Đánh giá việc quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi
dưỡng của bộ Giáo dục và Đào tạo
Đánh giá việcquản lý bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi
dưỡng của sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
Đánh giá việc quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi
dưỡng của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ


MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ
thông tin và truyền thông, nhân loại đang bước đầu quá độ sang nền kinh tế tri thức. Xu thế
toàn cầu hoá mạnh mẽ và đang diễn ra trên thế giới.
Bối cảnh quốc tế đó đã tác động to lớn vào sự phát triển của mỗi quốc gia.
Đảng và Nhà nước ta đang nỗ lực đặt mục tiêu phải nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi
nghèo nàn, lạc hậu với nhiệm vụ trọng tâm là tập trung đẩy mạnh phát triển đất nước
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để xây dựng tổ quốc Việt Nam XHCN tiến tới:
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Về phát triển GD&ĐT, báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện cương lĩnh xây
dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng đã nhận định: “GD&ĐT về cơ
bản đã giữ vững mục tiêu XHCN trong nội dung, chương trình và các chính sách giáo dục.
Công bằng xã hội trong giáo dục được cải thiện”; “GD&ĐT gắn kết chặt chẽ hơn với yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ”, “Ngân sách nhà nước chi cho giáo
dục ngày càng tăng, từ 15% năm 2000 tăng lên 20% năm 2007”, đặc biệt “Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD không ngừng phát triển cả về số lượng và chất
lượng”.v.v.
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành giáo dục nước ta đã có nhiều nổ lực
trong chiến lược phát triển con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ mới. Nhiệm vụ
quan
trọng luôn đặt ra cho ngành giáo dục là phải đào tạo nguồn nhân lực ngày càng có trình độ
cao, có đủ khả năng thích ứng và hòa nhập vào nguồn lao động xã hội để tham gia xây
dựng và phát triển đất nước cũng như hòa nhập vào sự phát triển của thế giới. Tuy
nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, trong lĩnh vực GD&ĐT còn những hạn chế, yếu kém,
chưa thật sự là quốc sách hàng đầu, chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng,
quy mô với nâng cao chất lượng. Chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút.
Trong hệ thống trường phổ thông, trường THCS là một cấp học. Trong mỗi nhà
trường, chất lượng đội ngũ GV có ảnh hưởng rất lớn và quyết định tới chất lượng dạy học. Do đó, việc quản lý công tác bồi dưỡng, phát triển GV để đảm bảo đáp ứng yêu cầu

ở các trường THCS Cần Giờ, TP.HCM.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác bồi dưỡng GV ở các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV ở các trường THCS huyện Cần Giờ,
TP.HCM.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Công tác quản lý bồi dưỡng GV ở các trường THCS tại huyện Cần Giờ, TP.HCM
sẽ được nâng cao nếu đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp, có cơ sở khoa học và
đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, đồng thời triển khai các giải pháp đó một cách triệt để và
đồng bộ.
2


5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
5.2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng về công tác quản lý bồi dưỡng GV ở
các trường THCS huyện Cần Giờ, TP.HCM.
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV ở các trường THCS
huyện Cần Giờ, TP.HCM.
6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV tại 08 trường THCS
huyện Cần giờ, TP.HCM: THCS Cần Thạnh, THCS Bình Khánh, THCS An Thới Đông,
THCS Long Hòa, THCS Lý Nhơn, THCS Tam Thôn Hiệp, THCS Thạnh An, THCS Doi
Lầu.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp luận:
- Tiếp cận quan điểm hệ thống - cấu trúc: Xem xét đối tượng nghiên cứu như một
bộ phận của hệ thống toàn vẹn, vận động và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn

CBQL giáo dục, quản lý nhà nước và chuyên gia về giáo dục.
+ Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi một số CBQL, GV cốt cán, cán bộ mạng lưới
chuyên môn, chuyên viên...
+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu một số kế hoạch, báo cáo sơ tổng kết của một số trường THCS huyện Cần Giờ, TP.HCM, một số hồ sơ báo cáo thống
kê số liệu tổng hợp đánh giá, kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm hoặc từng giai đoạn,
chiến lược phát triển giáo dục của ngành GD&ĐT huyện Cần Giờ, sở GD&ĐT TP.HCM,
bộ GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo...
- Phương pháp thống kê toán học
Xử lý các số liệu trên phiếu điều tra.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được
kết cấu trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học
cơ sở.
Chương 2: Thực trạng của vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên ở các trường
trung học cơ sở ở huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên ở các trường trung
học cơ sở ở huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.

4


CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ S Ở
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định nâng cao chất lượng
và hiệu quả giáo dục. Do đặc điểm của nghề nghiệp, GV cần phải thường xuyên được bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay

công lập và ngoài công lập, bảo đảm đến năm 2010 đáp ứng đủ về số lượng, trong đó có
80% GV bậc mầm non, 100% GV các cấp, bậc học phổ thông, dạy nghề đạt chuẩn đào tạo
theo quy định” [75, tr.1]. Tại TP.HCM, Thành ủy TP.HCM có Kế hoạch số 54/KH-TU
ngày 21/7/2005 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW trong toàn Đảng bộ
Thành phố. Đối với ngành GD&ĐT TP.HCM, Sở GD&ĐT đã lập đề án và ban hành kèm
Quyết định số 217/QĐ-GDĐT-TC ngày 06/12/2005 về việc phê duyệt đề án “ Xây dựng và
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010” [66]. Như
vậy, ngành Giáo dục đã được chủ trương của Nhà nước về bồi dưỡng GV theo hướng chuẩn
hóa, đồng bộ hóa và từng bước hiện đại hóa vừa trước mắt, vừa lâu dài.
Quán triệt chủ trương và tinh thần chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, ngành GD&ĐT
huyện Cần giờ, TP.HCM đã triển khai đến toàn ngành Giáo dục huyện bằng văn bản số
23/PGD-TC ngày 20/10/2006 hướng dẫn, chỉ đạo các trường thực hiện “Xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục” (giai đoạn 2005-2010 và những năm
tiếp theo) [53].
Từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn của
nhiều nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng GV, vấn đề công tác quản lý
của hiệu trưởng… trong đó có nhiều công trình nghiên cứu đúc kết quý báu của những nhà
nghiên cứu khoa học như: PGS.TS Nguyễn Đình Huân, PGS.TS Nguyễn Văn Tứ, PGS.TS
Nguyễn Thị Mỹ Trinh, PGS.TS Nguyễn Bá Minh, PGS.TS Nguyễn Thị Hường, PGS.TS Hà Văn

Hùng, PGS.TS Phạm Minh Hùng, GVC.TS. Phan Quốc Lâm, PGS.TS Ngô Sỹ Tùng,
PGS.TS Thái Văn Thành v.v. là những thầy, cô có nhiều tâm huyết đối với sự nghiệp đào
tạo ra những CBQL giáo dục.
Huyện Cần giờ, TP.HCM trong suốt hơn 20 năm qua, ngành GD&ĐT huyện Cần giờ
có 10 CBQL và GV đạt trình độ thạc sỹ nhưng chưa có ai nghiên cứu đề tài nào đề cập đến
công tác bồi dưỡng GV.
6


Ngành GD&ĐT cả nước đang tập trung đẩy mạnh triển khai sâu rộng, quán triệt thực



1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội, là một hiện tượng xã hội
đặc biệt được tồn tại, vận động và phát triển với tư cách là một hệ thống. Đây là một hoạt
động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã
hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội. Vì vậy, sự ra
đời của QLGD là một tất yếu khách quan. Các nhà khoa học trong quá trình nghiên cứu về
lĩnh vực QLGD đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm.
Theo P.V. Khu-đô-min-xki: “QLGD là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ
thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự
phát triển toàn diện, hài hòa của họ” [50, tr.15].
Theo PGS.TS. Hoàng Tâm Sơn “QLGD là tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể QLGD đến khách thể QLGD nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [63,
tr.4].
Như vậy, QLGD là quản lý quá trình GD&ĐT ở một cơ sở nhất định, là tập hợp các
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chức năng
quản lý và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận
hành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam đạt được mục
tiêu giáo dục.
1.2.1.3. Quản lý trường học
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trực
tiếp làm công tác GD&ĐT, nó nằm trong môi trường xã hội và có tác động qua lại với môi
trường đó. Tại Điều 48 Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định: “Nhà trường trong hệ
thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch
của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”. [61, tr.15].
Quản lý trường học là một dạng quản lý lao động sư phạm, đó là bản chất của quá
trình dạy học, giáo dục. Bản chất của quản lý trường học là quá trình chỉ huy, điều khiển

của Bộ GD&ĐT.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với
gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
9


- Quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.
- Tổ chức cho GV, NV, HS tham gia hoạt động xã hội.
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2.2. Mục tiêu giáo dục chung của trường trung học cơ sở
Mục tiêu giáo dục chung, Điều 2 Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định: “
Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và
bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [61].
Mục tiêu của giáo dục THCS là “Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những
kết quả của giáo dục TH; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu
về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc
sống lao động.” [61, Điều 27].
1.2.2.3. Quản lý trường trung học cơ sở
Trong trường THCS, người đứng đầu cao nhất là hiệu trưởng. Hiệu trưởng là thủ
trưởng đơn vị, là người quản lý và là người tổng chỉ huy của một trường. Tại Điều 54 Luật
Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý
các hoạt động của nhà trường do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công
nhận”; “Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi
dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học”. Vai trò của hiệu trưởng là vai trò của nhà quản lý,
điểu khiển, quyết đoán mọi mặt hoạt động trong nhà trường đồng thời chịu trách nhiệm cao
nhất về sự quản lý của mình đối với nhà trường.

nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà
người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào
tạo nào đó. Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá
nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản
thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp. Thực chất của quá trình bồi
dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao
trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, đồng thời
nhằm mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức - kỹ năng - kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn,
11


giúp cho công việc đang làm đạt được hiệu quả tốt hơn.
1.2.3.3. Bồi dưỡng giáo viên
Điều 70, Luật Giáo dục quy định: “Giáo viên là nhà giáo, là người làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục khác” [60]. GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, nhất là trong giai đoạn
hiện nay với nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành là thực hiện việc triển khai giảng dạy theo
chương trình dạy học đổi mới đòi hỏi GV phải có đủ trình độ đáp ứng yêu cầu mới.
Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình nhận biết dạy - học và đặc trưng trong việc
định hướng lại giáo dục. Người ta luôn nhận thấy rằng thành công của các cuộc cải cách
giáo dục phụ thuộc dứt khoát vào “ý chí muốn thay đổi” cũng như chất lượng GV. Không
một hệ thống giáo dục nào có th0ể vươn cao quá tầm những GV làm việc cho nó. [46,tr.54].
Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ GV có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng dạy học. Điều 72, Luật Giáo dục quy định: “Nhà giáo không ngừng
học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học” [60]. Điều 80, Luật
Giáo dục cũng quy định trách nhiệm “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về
chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo”[60]. Điều 17, Luật
Viên chức (2010) quy định nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp quy định
“Viên chức phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ”

các cấp học bậc học” [7, tr.12] nhằm nâng cao mặt bằng dân trí, chuẩn bị đào tạo nguồn
nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giáo dục trường THCS không những phải đạt
mục tiêu lên THPT mà còn phải chuẩn bị phân luồng sau THCS. Học sinh THCS phải có
được những giá trị đạo đức, tư tưởng, lối sống phù hợp với mục tiêu, có những kiến thức
phổ thông cơ bản về tự nhiên, xã hội và con người, gắn với cuộc sống cộng đồng và thực
tiễn địa phương, có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường
gặp trong cuộc sống bản thân, gia đình và cộng đồng.
Nghị Quyết 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X về đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu của việc đổi mới chương trình
giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo
khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu
cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với
thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát
triển trong khu vực và trên thế giới. [25, tr. 101].
13


Như vậy, để đạt được mục tiêu trên, cần phải có sự đổi mới toàn diện, đổi mới quản
lý, đổi mới giảng dạy, đổi mới nội dung, chương trình... và đội ngũ GV là yếu tố quan trọng
nhất để thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.
1.3.2. Yêu cầu về năng lực và phẩm chất của giáo viên trung học cơ sở trong thời kỳ
đổi mới
Như trên đã đề cập, đội ngũ GV là yếu tố quan trọng nhất để quyết định thực hiện
đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó GV là người trực tiếp làm nhiệm vụ
giảng dạy và giáo dục, vì vậy chất lượng GV là điều cần phải được quan tâm hàng đầu.
Giáo viên trường THCS là người được phân công làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong
nhà trường THCS [17, Điều 30]. Trình độ chuẩn GV THCS được quy định là “Có bằng tốt
nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm” [ 61, Điều 77]. Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của
Bộ GD&ĐT đã ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT; Công văn số

yêu cầu về năng lực theo các tiêu chuẩn trên, GV phải xây dựng được cho mình kế hoạch
năm học thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặt thù môn học,
đặc điểm HS và môi trường giáo dục; GV phải làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội
dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức môn học và các
phương pháp dạy học; sử dụng tốt các phương tiện dạy học và làm tăng hiệu quả dạy học;
tạo dựng môi trường học tập thân thiện, hợp tác, lành mạnh; xây dựng và bảo quản tốt hồ sơ
dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS bảo đảm chính xác, công bằng, khách
quan; nâng cao các năng lực về giáo dục, hoạt động chính trị xã hội, phối hợp giáo dục
cùng với gia đình HS và cộng đồng; tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính
trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo
dục.
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học quy định tại Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT về
phẩm chất GV được xem là tiêu chuẩn với 5 tiêu chí yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo
đức nghề nghiệp, ứng xử với HS, ứng xử với đồng nghiệp và lối sống, tác phong (Điều 4,
chương II).
Để đạt các tiêu chí trên đòi hỏi GV phải rèn luyện để có phẩm chất tốt: Yêu nước,
yêu CNXH, chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,
thực hiện nghĩa vụ công dân; thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với HS, giúp HS
khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt; đoàn kết hợp tác, xây dựng và giúp đỡ
đồng nghiệp cùng thực hiện mục tiêu giáo dục; có lối sống lành mạnh, văn minh, mẫu mực,
15


làm việc khoa học...

1.3.3. Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
Mục tiêu bồi dưỡng GV THCS là nhằm “Nâng cao nhận thức về chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng; chủ trương, chính sách của
Nhà nước và của ngành; nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật,
hiện đại hóa phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục Việt Nam để đáp ứng các yêu cầu đổi
mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục” [19, tr.1].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status