Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên hà tĩnh đến 2010 - Pdf 32

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh
====***====

đặng quốc hiền

xây dựng Quy hoạch phát triển
giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
huyện cẩm xuyên đến 2010

chuyên ngành: quản lý giáo dục
Mã số: 5.07.03

Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Ngời hớng dẫn khoa học: pgs - tS. Nguyễn trọng văn

Vinh, 10- 2002

1


Lời cảm ơn
Xin dành lời đầu tiên để đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
với thầy giáo hớng dẫn: PGS-TS Nguyễn Trọng Văn - Chủ nhiệm khoa
SĐH- ĐH Vinh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, h ớng dẫn, và góp những ý
kiến vô cùng quý báu để luận văn đ ợc hoàn thành.
Với tình cảm chân thành xin gửi lời cảm ơn đến hội đồng
khoa học và đào tạo cao học chuyên nghành : Quản lý giáo dục thuộc
trờng đại học Vinh, các thầy giáo , cô giáo đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ

UBND:............................Uỷ ban nhân dân
UBDS-KHHGĐ:...............Uỷ ban dân số - kế hoạch hoá gia đình.
DSĐT:.............................Dân số độ tuổi.
GV:.................................Giáo viên
HS:.................................Học sinh
TH:.................................Tiểu học
THCS:.............................Trung học cơ sở
THPT:.............................Trung học phổ thông
PCGD : ...........................Phổ cập giáo dục
CBQL:.............................Cán bộ quản lý
GD-ĐT:........................... Giáo dục và đào tạo.

3


mục lục

Số trang

Lời cảm ơn
Các ký hiệu viết tắt
Mục lục
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài

1

2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

5

1.1. Một số vấn đề có tính chất phơng pháp luận
về quy hoạch và phát triển kinh tế-xã hội nói chung và
quy hoạch phát triển giáo dục nói riêng.

7

1.2. Quy hoạch phát triển nghành GD-ĐT

15

1.3. Vai trò dự báo trong nghiên cứu xây dựng quy hoạch

26

Chơng2. Thực trạnggiáo dục tiểu học và trung học
cơ sở huyện Cẩm Xuyên

34

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Cẩm Xuyên

34

2.2. Thực trạng giáo dục tiểu học và trung học cơ sở ở
4


huyện Cẩm Xuyên

37

75

2. Kiến nghị

76
Danh mục tài liệu tham khảo
Phần phụ lục

5


6


Phần mở đầu
1 - Lý do chọn đề tài
Từ khi xuất hiện con ngời thì cũng là lúc xuất hiện các hiện t ợng xã
hội: lao động sản xuất, giao tiếp, giáo dục .Con ng ời trong quá trình
đấu tranh cho sự sinh tồn và phát triển đã sáng tạo ra lịch sử của mình.
Tất cả mọi hoạt động xã hội của con ng òi đều hớng tới con ngời, vì con
ngời, phục vụ con ngời ngày một tốt hơn, tiến bộ hơn, văn minh hơn. Và
ngợc lại, chính những hoạt động của con ng ời là động lực cho xã hội
phát triển. Con ngời vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển của xã
hội .
Một trong những yếu tố cơ bản, có tính quyết định để thúc đẩy
nhanh quá trình tiến bộ xã hội đó là con ng ời. Ngày nay con ngời luôn là
đối tợng đợc quan tâm, là mục tiêu nghiên cứu của các nhà khoa học,
nhất là khoa học xã hội. Từ ngày có Đảng và đặc biệt là trong thời kỳ
đổi mới ở Việt Nam, nhân tố con ng ời luôn đợc Đảng và Nhà nớc xác
định đó là trung tâm, là động lực quan trọng của sự đổi mới. Văn kiện

thứ 2 - Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII đã chỉ rõ:
Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những
con ngời và thế hệ thiết tha gắn bó với lý t ởng độc lập dân tộc và
CNXH, có đạo đức trong sáng có ý chí kiên c ờng xây dựng và bảo vệ tổ
quốc; CNH-HĐH đất nớc; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của
dân tộc có năng lực tiếp thu tinh văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng
của dân tộc và con ng ời Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính
tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại,
có t duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp,

8


có tính tổ chức và kỷ luật; có sức khoẻ, là những ng ời thừa kế xây dựng
CNXH vừa Hồng vừa Chuyên nh lời căn dặn của Bác Hồ ... .
Trong chiến lợc phát triển KT-XH của mỗi quốc gia, của mỗi địa
phơng, cũng nh chiến lợc về sự phát triển của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực,
một trong những yếu tố quan trọng góp phần quyết định sự thành công
của việc hoạch định và thực hiện chiến l ợc đó là công tác dự báo, xây
dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch. Trong văn kiện đại hội
IX của Đảng ta nêu rõ : ...Đổi mới hơn nữa công tác kế hoạch hoá,
nâng cao chất lợng công tác xây dựng chiến l ợc, quy hoạch và kế hoạch
phát triển KT-XH...
Để có đợc một nền giáo dục phát triển, hiện đại thì nhiệm vụ
không thể thiếu đợc đối với chính phủ và các địa phơng và đặc biệt là
các cơ quan quản lý GD là phải dự báo tr ớc đợc sự phát triển của giáo
dục và các điều kiện phục vụ cho giáo dục, từ đó hoạch đ ờng lối, chính
sách, và xây dựng quy hoạch, kế hoạch cụ thể về quá trình phát triển GD
- ĐT. Vấn đề này đợc hội nghị lần 2 - BCHTW khoá VIII, kết luận của
hội nghi 6- BCHTW Khoá IX chỉ rõ một trong bốn giải pháp chủ yếu là:

bật đó là do sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ và chính quyền huyện
Cẩm Xuyên, do truyền thống hiếu học của nhân dân, do quá trình phấn
đấu không mệt mỏi của cán bộ, giáo viên và các cấp quản lý GD.
Bên cạnh đó vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập: Đó là sự mất cân đối
về đội ngũ GV, chất lợng học sinh đại trà còn thấp, là việc phất triển hệ
thống trờng lớp,...Một trong những nguyên nhân của sự tồn tại đó là
công tác xây dựng quy hoạch, kế họach về sự phát triển của hệ thống
GD. Công tác quy hoạch phát triển GD - ĐT nói chung và quy hoạch
phát triển Giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở nói riêng của huyện ch a

10


đợc chú trọng. Bớc vào thiên niên kỷ mới, Đứng trớc yêu cầu của sự
nghiệp CNH - HĐH đất nớc, của việc đổi mới ch ong trình giáo dục phổ
thông hiện nay...GD-ĐT huyện Cẩm Xuyên cần có chiến l ợc và các giải
pháp hữu hiệu cho phát triển GD-ĐT giai đoạn từ nay đến 2005 và 2010.
Đây là một vấn đề bức xúc đặt ra cho GD-ĐT Cẩm Xuyên. Chính vì lẽ
đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu là: Xây dựng quy hoạch phát triển giáo
dục Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến năm 2010 .
2 - Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
. Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS huyện Cẩm
Xuyên đến năm 2010.
. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quy hoạch phát triển giáo dục TH
và THCS.
- Đánh giá, phân tích thực trạng giáo TH và THCS Huyện Cẩm
Xuyên.
- Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS huyện Cẩm

Chơng 1. Cơ sở lý luận của quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học
và Trung học cơ sở
Chơng 2. Thực trạng giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở huyện
Cẩm Xuyên .
Chơng 3. Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học và
trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến năm 2010.
Phần kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phần phụ lục

12


Phần nội dung
Chơng 1. Cơ sở lý luận của quy hoạch phát triển
giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở
1.1. Một số vấn đề có tính chất phơng pháp luận về quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội nói chung và quy hoạch phát triển giáo dục nói riêng.
1.1.1. Quan niệm chung về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trong nền kinh tế thị trờng.
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia là quy
hoạch tổng thể, bao gồm: Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực
và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng lãnh thổ
Trong điều kiện nền kinh tế thị tr ờng công tác nghiên cứu quy
hoạch cần phải đợc xem xét một cách kỹ lỡng cả về nội dung lẫn phơng
pháp nghiên cứu để có đợc nhận thức đầy đủ, đúng đắn về quy hoạch
phát triển KT - XH, phải làm rõ đợc những vấn đề sau:
- Thế nào là quy hoạch phát triển KT - XH;
- Nội dung của quy hoạch phát triển KT - XH;
- Phơng pháp nghiên cứu quy hoạch phát triển KT - XH;

thổ trong 5 - 10 năm của thời kỳ tr ớc khi quy hoạch;
- Phân tích, dự báo các yếu tố và nguồn lực tác động đến quá trình
phát triển KT - XH của lãnh thổ trong thời gian sẽ quy hoạch;
- Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển;
- Luận chứng chọn lựa cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t ;
- Xây dựng các phơng án phát triển và tổ chức không gian
- Các bớc đi cho từng thời kỳ 5 năm và những năm tr ớc mắt
(trong đó đặc biệt cần thể hiện rõ các ch ơng trình, dự án cần u tiên);
- Các giải pháp thực hiện phơng án quy hoạch đã đợc lựa chọn;
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn lãnh thổ cần tập
trung vào những vấn đề then chốt nh : quan điểm, mục tiêu và định h ớng
phát triển các giải pháp về cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện, các
chơng trình và dự án đầu t quan trọng để thực hiện mục tiêu, phát ttiển
của lãnh thổ phù hợp với định hớng phát triển của vùng và cả nớc.
Cái chung nhất của quy hoạch là đ a ra đợc những biện pháp giải
quyết các mâu thuẫn về thời gian, về không gian của các yếu tố phát
triển, tạo ra sự phát triển không gian hài hoà, hợp lý và hiệu quả.
14


Quy hoạch có nhiệm vụ góp phần thực hiện đ ờng lối chiến lợc phát
triển, tăng cờng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định,
hoạch định các chính sách, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng
thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ
đạo. Quy hoạch là bớc cụ thể hoá của chiến lợc, còn kế hoạch là bớc cụ
thể hoá của quy hoạch.
Nh vậy, chiến lợc và quy hoạch là căn cứ, và tiền đề của kế hoạch.
Chất lợng kế hoạch có đợc nâng cao, phù hợp với nền kinh tế thị tr ờng
và đảm bảo quản lý vĩ mô của Nhà n ớc hay không chính là do khâu xây
dựng chiến lợc và quy hoạch góp phần quyết định. Trong công tác quản

- Chiến lợc: Là cụ thể hoá ở mức độ toàn hệ thống, trong đó cần
phải xem xét kỹ mối quan hệ giữa các mục tiêu trong những điều kiện
không gian và thời gian nhất định.
Trên cơ sở sắp xếp các mục tiêu theo thứ tự u tiên, xác định mục
tiêu khả thi cho từng giai đoạn, định h ớng chỉ đạo có bớc đi thích hợp,
phân bổ nguồn lực để đạt đợc mục tiêu.
- Kế hoạch: Là chơng trình hành động, là cụ thể hoá việc thực hiện
1 hoặc nhiều mục tiêu trong phạm vi không gian, thời gian và điều kiện
nguồn lực nhất định, ngoài việc sử dụng tối u nguồn lực, kế hoạch phải
đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hợp lý giữa những cá nhân và cơ quan, tổ
chức tham gia thực hiện kế hoạch, kế hoạch có đặc tr ng xác định là đơn
vị.
- Dự báo: Là những kiến giải có căn cứ khoa học các trạng thái
khả dĩ của đối tợng trong tơng lai. Đặc trng của dự báo mang tính xác
suất, xét về mặt tính chất thì dự báo chính là khả năng nhìn tr ớc đợc tơng lai với mức độ tin cậy nhất định và trù tính đ ợc các điều kiện khách
quan để thực hiện nó. Dự báo là cơ sở nền tảng cho việc xây dựng kế
hoạch, quy hoạch, chiến lợc; khi đó dự báo phải thiết lập đ ợc các phơng
án, xác định đợc xu hớng phát triển, các mục tiêu có thể đạt đ ợc, từ đó
xây dựng quy hoạch và ch ơng trình hành động. Ngợc lại, quá trình thực
hiện quy hoạch phải luôn luôn xem xét sự cân đối giữa mục tiêu và
nguồn lực, sự đồng bộ giữa các hành động khác nhau trong phạm vi
không gian nhất định. Nếu gặp những tác động có tính chất bất th ờng thì
cần phải điều chỉnh mục tiêu, do vậy cần thiết phải điều chỉnh dự báo.

16


1.1.2. Mục đích, yêu cầu của việc xây dựng quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn lãnh thổ là phục

cũ. Cần lựa chọn và sử dụng những bộ phận quy hoạch cũ đang còn phát
huy tác dụng, tránh xoá bỏ toàn bộ để xây dựng mới, gây lãng phí không
cần thiết.
Ba là, kết hợp giữa phát triển trọng điểm và toàn diện; giữa sự
hoàn thiện tơng đối của hệ thống với sự không hoà thiện của một số
phân hệ ( đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị tr ờng hiện nay; trong
xu thế khu vực hoá và quốc tế hoá); giữa sự kết hợp định tính và định l ợng.
Bốn là, quy hoạch phát triển KT - XH của địa ph ơng (lãnh thổ)
phải phù hợp với quy hoạch của vùng, của ngành và của cả n ớc.
1.1.4. Phơng pháp tiếp cận nghiên cứu quy hoạch phát triển
KT - XH của địa phơng
Phơng pháp tiếp cận nghiên cứu quy hoạch phát triển KT - XH của
địa phơng (xem sơ đồ 2 và 3).
1.1.5. Nội dung nghiên cứu quy hoạch phát triển KT - XH
Phần 1: Xác định mục đích yêu cầu của quy hoạch.
- Nêu ra những vấn đề cơ bản, quan trọng cần giải quyết trong giai
đoạn quy họach, nhằm tạo ra một b ớc chuyển biến mới trong phát triển
và phân bố KT - XH;
- Giới hạn phạm vi lãnh thổ sẽ tiến hành quy hoạch;
- ấn định thời hạn quy hoạch: 5 năm, 10 năm
Phần 2: Đánh giá thực trạng KT - XH trên vùng quy hoạch về các
yếu tố và nguồn lực phát triển có ảnh h ởng tới quy hoạch nh:
- Vị trí, vai trò và chức năng của địa ph ơng trong tổng thể phát
triển KT - XH vùng và cả nớc;
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên;
- Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực và bản sắc văn hoá;
- Đặc điểm hệ thống đô thị;
- Thực trạng KT - XH, điểm xuất phát của địa ph ơng;

18

khăn hạn
chế

Định hướng phát
triển của cả nước
và vùng

Quan điểm
chỉ đạo mục
tiêu và phư
ơng hướng
phát triển dài
hạn

Tác động của tình
hình, các 19
yếu tố
phát triển khu vực
và quốc tế

Mô hình triển vọng
Phương
hướng
phát
triển
dài hạn
10ư15
năm

Phương

* Điều kiện tự
nhiên.
ư Đánh giá tài
nguyên thiên
nhiên (đất, nước,
rừng, biển,
khoáng sản)
* Các mạng lưới
kết cấu hạ
tầng.
Đặc điểm
đô thị
*

Đặc điểm
dân số và
nguồn lực
Tình hình và
định hướng phát
triển của vùng,
cả nước và các
yếu tố quốc tế
tác động đến
phát triển KT ư
XH của địa
phương
Xuất phát
điểm của nền
KT của địa phư
ơng

hạ tầng.

Xác định phương hướng
chung và cơ cấu kinh
tế

* Khuyến kích
đầu tư tạo việc
làm.

Lựa chọn phương án
phát triển và cơ cấu
đầu tư

* Quản lý kinh
tế
* Đào tạo nghề

Quy
hoạch phát
triển các
ngành
kinh tế

Xác định
phương hướng
phát triển
các lĩnh vực
văn hoá xã
hội

trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nâng cao chất l ợng GD - ĐT, phát triển
lực lợng giáo dục phân bổ theo các b ớc đi và không gian đáp ứng yêu
cầu phát triển toàn diện con ngời và phát triển KT - XH của đất n ớc.
1.2.2. Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển Giáo dục-Đào tạo
Mục đích cơ bản của quy hoạch và phân bố ngành GD-ĐT nhằm
xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chủ tr ơng, chính sách
và kế hoạch phát triển của bản thân ngành cũng nh các ngành khác và
của các địa phơng, nhất là việc phục vụ cho việc xây dựng ch ơng trình,
kế hoạch, dự án đầu t phát triển dài hạn và ngắn hạn, quy hoạch phát
triển và phân bố ngành GD- ĐT phải đáp ứng đ ợc các yêu cầu cơ bản
sau:

21


Một là, phù hợp với chiến lợc, quy hoạch phát triển KT-XH chung
của vùng và cả nớc, tơng thích với mức cần thiết của yêu cầu hội nhập
Quốc tế và Khu vực;
Hai là, phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch các ngành khác
liên quan của địa phơng;
Ba là, phù hợp với quy mô, cơ cấu và phân bố dân số;
Bốn là, kết hợp trớc mắt và lâu dài, có tính toán bớc đi cụ thể tới
mức có thể và cần thiết, xác định rõ những vấn đề bức xúc trọng điểm
đầu t, thứ tự u tiên;
Năm là, xử lý tốt mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác,
thể hiện đợc đặc thù của ngành ở chỗ vừa là phúc lợi xã hội (do Nhà n ớc
cung cấp), vừa là ngành cung cấp dịch vụ, nên cần phân biệt rõ vai trò,
nhiệm vụ của Nhà nớc và của các tổ chức, các cá nhân khác trong xã
hội. Xác định cơ chế quản lý và cơ chế hoạt động,nhằm đảm bảo hiệu
quả công bằng và dân chủ.

( Tháng06/2002), luật giáo dục(1998),chiến l ợc phát triển giáo dục
2001-2010(12/2001), đó là:
Một là, GD - ĐT là quốc sách hàng đầu;
Hai là, GD - ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d ỡng
nhân tài;
Ba là, phát triển giáo dục vừa gắn với thực tiển đất n ớc vừa phù hợp
với xu thế tiến bộ cuả thời đại, xây dựng nền giáo dục cho mọi ng ời,
để mọi ngời đều đợc học tập, học tập liên tục, học tập suốt đời.
Bốn là, đa dạng hoá các hình thức GD - ĐT;
Năm là, giữ vững mục tiêu XHCN trong nội dung, ph ơng pháp GD ĐT và trong các chính sách nhất là chính sách công bằng xã hội;
Sáu là, GD - ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nớc và toàn dân.
* Dân số và số dân trong độ tuổi các cấp TH và THCS
Đây là cơ sở rất quan trọng và cơ bản làm căn cứ để xây dựng quy
hoạch phát triển GD - ĐT. Bởi mức tăng, giảm dân số nói chung, sự
di c dân số, thành phần dân tộc và phân bố dân c ở thành thị, nông
thôn, vùng lãnh thổ, .v.v đều ảnh h ởng đến dân số học đờng. Nếu
dân số tăng nhanh thì học sinh các lớp đầu cấp sẽ tăng rất nhanh ở
các lớp tiểu học. Nếu quá trình tăng dân số đ ợc kiểm soát chặt chẽ,
có kế hoạch, tỷ lệ sinh đẻ giảm dần thì qui mô học sinh TH sẽ giảm.
Tỉ lệ tăng dân số ổn định thì sẽ tính đ ợc nhu cầu chính xác của các
lớp TH.
* Quy mô học sinh.
Quy mô học sinh phát triển bình th ờng thì việc xây dựng quy hoạch
sẽ thuận lợi, nếu quy mô học sinh giữa tiểu học và THCS chênh lệch
23


nhau quá lớn, không ổn định sẽ ảnh h ởng đến công tác quy hoạch. Do
vậy cần quan tâm đến các lớp đầu cấp tiểu học, tạo điều kiện cho các
em đến tuổi đợc đi học, đó là căn cứ để xây dựng quy hoạch các cấp


24


+ Khái quát chung về hệ thống giáo dục phổ thông, khái quát hệ
thống giáo dục quốc dân và vị trí, yêu cầu của giáo dục phổ thông.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quy mô học sinh và xu h ớng biến
động số lợng trẻ em trong độ tuổi đi học. Tỉ lệ huy động đi học so với
dân số trong độ tuổi đi học cùng cấp
+ Phân tích đánh giá chất lợng giáo dục của các cấp học nh : kết quả
học tập, rèn luyện, tỉ lệ lu ban, bỏ học, lên lớp và tốt nghiệp ở cuối
cấp
+ Phân tích đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên (theo từng cấp học)
về: biến động số lợng giáo viên, số học sinh trên một giáo viên, số
giáo viên trên một lớp
+ Phân tích đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên (theo từng cấp học)
về: biến động số lợng giáo viên một lớp, phân tích nguyên nhân của
sự biến động về số lợng giáo viên, đánh giá chất l ợng đội ngũ giáo
viên (đánh giá chung), tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn và cơ cấu giáo viên
theo từng bộ môn
+ Phân tích, đánh giá thực trạng, chất l ợng và sự phân bố hệ thống cơ
sở vật chất của các cấp học (số tr ờng, lớp học), số học sinh tính cho
một phòng học, trang thiết bị cơ sở vật chất khác nh phòng thí
nghiệm, trang thiết bị dạy học, th viện, cung cấp nớc sạch, điện và hệ
thống chiếu sáng, công trình vệ sinh
- Thực trạng tài chính cho phát triển giáo dục phổ thông:
+ Đánh giá, phân tích nguồn tài chính từ ngân sách Nhà n ớc:
Tổng chi phí ngân sách cho GD - ĐT, trong đó chi cho giáo dục phổ
thông, tỉ trọng chi cho giáo dục phổ thông so với tổng chi ngân sách
GD - ĐT và tổng chi ngân sách của địa ph ơng nói chung, phân tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status