Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex nghệ tĩnh lu - Pdf 33

Trờng đại học vinh
khoa kinh tế
=== ===

NGô thị út chi

Khóa luận tốt nghiệp đại
học
Hoàn thiện công tác Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
tại công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh

Ngành Kế toán

Vinh, 2011
= =


Trờng đại học vinh
khoa kinh tế
=== ===

NGô thị út chi

Khóa luận tốt nghiệp đại
học
Hoàn thiện công tác Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
tại công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh

Ngành Kế toán
Lớp: 483 - Kế toán (2007 - 2011)


1.2.1.4. Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi.............................................
1.2.1.5. Phương thức khác............................................................................
1.2.2. Hình thức thanh toán..........................................................................


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.2.2.1. Hình thức thanh toán trực tiếp.......................................................
1.2.2.2. Hình thức thanh toán trả chậm......................................................
1.3. Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.....................
1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng..............................................................
1.3.1.1. Nguyên tắc, điều kiện ghi nhận doanh thu....................................
1.3.1.2. Chứng từ sử dụng.............................................................................
1.3.1.3. Tài khoản sử dụng............................................................................
1.3.1.4. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu...................................
1.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.............................................
1.3.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại.......................................................
1.3.2.2. Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại...........................................
1.3.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán..............................................................
1.3.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra................................................................
1.3.3.1. Khái niệm thuế Giá trị gia tăng......................................................
1.3.3.2. Chứng từ sử dụng.............................................................................
1.3.3.3. Tài khoản sử dụng............................................................................
1.3.3.4. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu...................................
1.4. Kế toán các khoản phải thu khách hàng..............................................
1.4.1. Nguyên tắc kế toán phải thu khách hàng..........................................

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...................................................
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh................................
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ.......................................................................
2.1.2.2. Ngành nghề kinh doanh...................................................................
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty................................
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.................................
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán...................................................
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.................................................
2.1.4.3. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán tại đơn vị................................
2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ
Tĩnh............................................................................................
2.2.1. Đặc điểm hàng hóa và phương thức bán hàng tại Công ty.............
2.2.1.1. Đặc điểm, đặc thù chi phối công tác kế toán bán hàng và
công nợ phải thu tại Công ty....................................................
2.2.1.2. Các phương thức bán hàng tại Công ty.........................................
SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

6

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

2.2.1.3. Chính sách giá cả tại Công ty..........................................................
2.2.1.4. Phương thức thanh toán tại Công ty..............................................
2.2.2. Tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Vận


7

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

3.2.3. Các nguyên tắc khi hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
công nợ phải thu.....................................................................
Thứ nhất: Nắm vững chức năng nhiệm vụ của hạch toán kế toán nói
chung,.......................................................................................
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và công nợ phải
thu tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex
Nghệ Tĩnh................................................................................
3.3.1. Hoàn thiện bộ máy kế toán...............................................................
3.3.2. Hoàn thiện về tổ chức luân chuyển chứng từ.................................
3.3.3. Hoàn thiện về hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán
kế toán......................................................................................
3.3.4. Hoàn thiện công tác quản lý và thu hồi công nợ............................
3.3.5. Hoàn thiện về công tác bán hàng.....................................................
3.3.6. Hoàn thiện về hệ thống sổ kế toán...................................................
3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp.............................................................
3.4.1. Về phía Nhà nước..............................................................................
3.4.2. Về phía Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam....................................
3.4.3. Về phía Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ
Tĩnh..........................................................................................
KẾT LUẬN..................................................................................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................

SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán


CP

Cổ phần

CPHĐTC

Chi phí hoạt động tài chính

DN

Doanh nghiệp

DNTM

Doanh nghiệp thương mại

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐQT

Hội đồng quản trị

HTK


TT

Thông tư

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

VNĐ

Việt Nam Đồng

XĐKQKD

Xác định kết quả kinh doanh


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1. Kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp.......................................
Sơ đồ 1.2. Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng
đại lý, ký gửi..............................................................................
Sơ đồ 1.3. Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm,
trả góp........................................................................................
Sơ đồ 1.4. Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi
hàng............................................................................................
Sơ đồ 1.5. Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng
nội bộ..........................................................................................

Bảng 2.14. Trích Nhật ký chứng từ xuất hàng hóa....................................
Bảng 2.15. Trích Sổ chi tiết tài khoản 51111..............................................
Bảng 2.16. Trích Sổ Nhật ký chung.............................................................
Bảng 2.17. Trích Sổ cái TK 51111...............................................................
Bảng 2.18. Trích Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán
....................................................................................................
Bảng 2.19. Trích Tờ khai thuế GTGT.........................................................
Bảng 2.20. Trích Sổ cái TK 3331.................................................................
Bảng 2.21. Trích mẫu Hoá đơn GTGT.......................................................
Bảng 2.22. Trích Lệnh chuyển có................................................................
Bảng 2.23. Giao diện thu tiền vào TK ngân hàng......................................
Bảng 2.24. Trích Sổ chi tiết phát sinh công nợ...........................................
Bảng 2.25. Giao diện Sổ chi tiết phát sinh công nợ....................................
Bảng 2.26. Trích Sổ chi tiết phát sinh công nợ...........................................
Bảng 2.27. Trích Sổ chi tiết phát sinh công nợ...........................................
Bảng 2.28. Trích Bảng tổng hợp chi tiết phát sinh công nợ......................
Bảng 2.29. Trích Bảng tổng hợp chi tiết phát sinh công nợ......................
Bảng 2.30. Trích Sổ cái TK 1311.................................................................
Bảng 3.1. Sổ Chi tiết phát sinh công nợ....................................................

SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

12

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

hàng và công nợ phải thu đối với yêu cầu quản lý, trong thời gian thực tập tại Công
ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh em đã đi sâu tìm hiểu và chọn
đề tài: “Hoàn thiện công tác Kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty
Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh” làm đề tài khoá luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và công nợ
phải thu trong các doanh nghiệp thương mại.
- Tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và công nợ
phải thu nói riêng, về tình hình bán hàng, tình hình thanh toán của khách hàng tại
Công ty Cổ phần và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán “Bán hàng và công nợ
phải thu” tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán
bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex
Nghệ Tĩnh.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ
Petrolimex Nghệ Tĩnh đặc biệt là tại phòng kế toán.

Chương 2:

Thực trạng công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh.

Chương 3:

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh.

Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Đặng Thúy Anh, các thầy cô giáo trong
khoa kinh tế - Trường Đại học Vinh, Ban lãnh đạo, Phòng Tài chính kế toán Công
ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh đã giúp đỡ em hoàn thành
khoá luận tốt nghiệp này. Tuy nhiên do thời gian và năng lực còn hạn chế nên khoá
luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các thầy, cô giáo và các cô, chú, anh, chị trong Công ty để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Vinh, tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Út Chi

SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

14


cho người tiêu dùng cuối cùng.
SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

15

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng hóa không
giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (hàng lưu chuyển trong nước,
hay hàng xuất nhập khẩu…) do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng
hóa cũng khác nhau giữa các loại hàng.
1.1.2. Sự cần thiết kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Bán hàng và thanh toán với khách hàng có vai trò vô cùng quan trọng không
chỉ đối với doanh nghiệp mà đối với cả nền kinh tế quốc dân. Đối với bản thân
doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra,
có điều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao
động, tạo tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân. Đi đôi với việc bán hàng chính là quá
trình tổ chức công tác thanh toán, thu tiền hoặc theo dõi, quản lý các khoản phải
thu. Thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm, quản lý tốt các khoản phải thu, thu hồi
tiền vốn một cách nhanh chóng sẽ tạo tiền đề để các doanh nghiệp đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất được thường xuyên, liên tục.
Với vai trò quan trọng như vậy, công tác bán hàng và công nợ phải thu giữ một
vị trí rất quan trọng trong hệ thống hạch toán kế toán. Thông qua các thông tin kế toán
bán hàng và công nợ phải thu cung cấp, nhà quản trị biết được nhu cầu thị trường về
những loại mặt hàng nào nhiều, mặt hàng nào ít, thị hiếu của khách hàng ra sao, những

và chi phí thu mua phát sinh. Đó là cơ sở xác định giá bán và tính toán kết quả kinh
doanh.
- Về giá bán: Phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí kinh doanh và có lãi và
là giá mà khách hàng có thể chấp nhận được. Giá bán cần có sự linh hoạt để thúc đẩy
quá trình tiêu thụ hàng hóa và phù hợp với từng điều kiện cụ thể.
- Về doanh thu bán hàng: Phải được xác định và ghi nhận theo quy định.
- Quản lý về chất lượng hàng hóa, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu
sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, phương thức thanh
toán, từng loại hàng xuất bán, đặc điểm từng khách hàng, để có biện pháp đôn đốc
khách hàng thanh toán giúp thu hồi vốn đầy đủ, đúng hạn cũng như lựa chọn được
hình thức tiêu thụ hàng hóa phù hợp với thị trường, với khách hàng...
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thi trường, áp dụng các phương thức bán
hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng nhằm không ngừng tăng doanh thu
và tối đa hóa lợi nhuận cho DN.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Từ đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp thương mại nêu trên, kế toán có
một vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý của DN nói chung và trong
hoạt động kinh doanh nói riêng. Để quản lý tốt công tác bán hàng và thanh toán với
khách hàng, kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong DN phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

17


SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

18

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

a. Phương thức bán buôn qua kho:
Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán
phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức này có hai
hình thức bán buôn qua kho:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình
thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký kết khách hàng cử người đến nhận hàng tại kho
của doanh nghiệp. Sau khi giao nhận hàng xong, người nhận hàng ký nhận vào
chứng từ bán hàng và hàng đó được xác định là đã tiêu thụ.
- Bán hàng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất
kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển đến
kho của bên mua hoặc đến tại địa điểm quy định trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển
bán nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho nên hàng chưa xác định là
tiêu thụ và chưa ghi nhận doanh thu. Hàng hóa được xác định là tiêu thụ khi nhận
được giấy báo có của bên mua là đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc
nhận được giấy báo có của Ngân hàng khi bên mua trả tiền hàng. Chi phí bán hàng
do hai bên thỏa thuận, nếu doanh nghiệp chịu thì ghi vào chi phí bán hàng còn bên
mua chịu thì phải thu tiền của bên mua.
b. Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:
Theo phương thức này, sau khi doanh nghiệp thương mại mua hàng, nhận

loại và thường xuyên biến động theo nhu cầu thị trường.
Phương thức bán lẻ có các hình thức sau:
a. Hình thức bán lẻ tại kho: Theo phương thức này, người tiêu dùng có nhu
cầu có thể đến ngay tại kho của DN để mua hàng hóa, trực tiếp nhận hàng và nộp
tiền cho thủ quỹ.
b. Hình thức bán lẻ tại các cửa hàng bán lẻ của doanh nghiệp: Theo phương
thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách.
Hết ca, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời,
kiểm kê hàng hóa, tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày.
Cuối ngày, nhân viên hàng hóa lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ (Bảng kê bán kẻ
hàng hóa, dịch vụ dùng trong trường hợp DN trực tiếp bán lẻ hàng hóa, dịch vụ có giá
trị dưới mức quy định là 100.000 đồng không thuộc diện phải lập Hóa đơn GTGT).
1.2.1.3. Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì hàng hóa được xác
định là đã tiêu thụ. Người mua phải thanh toán tiền mua lần đầu tại thời điểm mua
một phần số tiền, phần còn lại được thanh toán hàng tháng và phải chịu một lãi
suất nhất định. Thông thường, số tiền trả ở các tháng tiếp theo bằng nhau, trong đó
bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.
1.2.1.4. Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

20

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

21

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

trả thay tiền lương người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT
(hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT
như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng…
1.2.2. Hình thức thanh toán
Công tác bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có thể tiến hành theo
nhiều hình thức, phương thức khác nhau nhưng việc bán hàng phải nhất thiết gắn với
việc thanh toán với người mua. Việc thanh toán với người mua được thực hiện dưới
các hình thức sau đây:
1.2.2.1. Hình thức thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ
người mua sang người bán sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao. Thanh
toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc, hoặc có thể bằng hàng hóa theo
hình thức hàng đổi hàng. Ở phương thức này, sự vận động của hàng hóa gắn liền với
sự vận động của tiền tệ.
1.2.2.2. Hình thức thanh toán trả chậm
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao
sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó
hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Ở hình thức này sự vận động
của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian.

đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
- Trường hợp hàng hoá hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất thì không được ghi nhận doanh thu.
- Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng, từng
ngành hàng, từng sản phẩm... theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để
xác định doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từng sản
phẩm... để phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập
Báo cáo tài chính.
* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm
điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng:

SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

23

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



Lớp 48B3 - Kế toán


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

24

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(9) Trường hợp trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán
hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số này
không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào TK 511 - Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 - Phải thu khách
hàng về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực hiện giao hàng cho người mua
sẽ hạch toán vào TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ về giá trị hàng
đã giao, đã thu trước tiền bán hàng phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
(10) Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của
nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho
thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho
thuê tài sản.
(11) Đối với DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh
thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ
cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá. Không phản
ánh vào tài khoản này các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hóa, vật tư, bán sản phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công
chế biến.
+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành
viên trong một Công ty, tổng Công ty hạch toán ngành (sản phẩm, bán thành phẩm,

TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp”
TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như TK 111 “Tiền mặt”,
TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 131 “Phải thu khách hàng”...
* TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động kinh doanh từ các
giao dịch và nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: Bán các loại hàng hóa mua vào.
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong một hoặc
nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản theo
phương thức hoạt động, doanh thu bất động sản đầu tư.
- Kết cấu TK 511:
Bên Nợ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp
trong kỳ.

SV: Ngô Thị Út Chi

Lớp 48B3 - Kế toán



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status