Tìm hiểu quá trình xây dựng kế hoạch HACCP cho sản phẩm tôm sú vỏ tại công ty cổ phần thủy hải sản minh phú - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN

TRẦN QUỐC ĐOẢN

TÌM HIỂU CỤ THỂ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH HACCP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI
SẢN MINH PHÚ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN

2010


TÓM TẮT
Thủy sản Việt Nam là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nước, có giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh và đem lại nguồn ngoại tệ lớn.
Tuy nhiên, càng ngày việc xuất khẩu thủy sản càng gặp phải nhiều khó khăn
hơn từ các thị trường khó tính.
Để đáp ứng yêu cầu khắc khe của thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp
nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm bằng
cách áp dụng các chương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn thế giới như
ISO, HACCP…trong đó công ty Cổ Phần Thủy Hải Sản Minh Phú đã áp dụng
thành công chương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP đã tạo
được lòng tin, uy tín và thương hiệu trên thị trường trong nước và thế giới.
Mục tiêu chủ yếu của quá trình thực tập tốt nghiệp là tìm hiểu cụ thể quá
trình xây dựng kế hoạch HACCP tại công ty Cổ Phần Thủy Hải Sản Minh Phú.
Tham gia vào các hoạt động sản xuất, tiếp cận quá trình sản xuất thực tế từ đó
nắm rỏ: Quy trình chế biến tôm sú vỏ đông Block, các điều kiện tiên quyết, các
chương trình tiên quyết, phân tích các mối nguy đáng kể và xác định được các

Cần Thơ, ngày 22 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện

Trần Quốc Đoản


MỤC LỤC
TÓM TẮT.......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH SÁCH BẢNG ...................................................................................... iv
DANH SÁCH HÌNH ....................................................................................... vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................. 1
1.1 Giới thiệu ..................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu của đề tài ....................................................................................... 1
1.3 Nội dung của đề tài....................................................................................... 1
1.4 Thời gian thực hiện ...................................................................................... 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ......................................................... 2
2.1 Giới thiệu về công ty .................................................................................... 2
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty....................................... 2
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty..................................................................... 3
2.2. Giới thiệu về nguyên liệu ............................................................................ 9
2.2.1 Phân loại, cấu tạo và đặc điểm của tôm sú ............................................. 9
2.2.2 Thành phần hóa học của tôm sú.............................................................. 9
2.3 Kỹ thuật lạnh đông thủy sản ...................................................................... 10
2.3.1 Khái niệm lạnh đông............................................................................. 10
2.3.2 Các phương pháp lạnh đông................................................................. 10
2.4 Giới thiệu về HACCP................................................................................. 11
2.4.1 Định nghĩa............................................................................................ 11

SSOP2: An toàn nước đá ............................................................................ 41
SSOP3: Các bề mặt tiếp xúc ....................................................................... 44
SSOP4: Ngăn ngừa nhiễm chéo .................................................................. 48
SSOP5: Vệ sinh cá nhân ............................................................................. 51
SSOP6: Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn............................................ 55
SSOP7: Sử dụng , bảo quản háo chất .......................................................... 57
SSOP8: Sức khỏe công nhân....................................................................... 60
SSOP9: Kiểm soát động vật gây hại............................................................ 61
SSOP10:Kiểm soát chất thải ....................................................................... 63
4.3 Tổng hợp kế hoạch HACCP cho sản phẩm tôm sú vỏ................................. 66
4.3.1 Mô tả sản phẩm tôm sú vỏ đông block .................................................. 66
4.3.2 Phân tích mối nguy cho mặt hàng tôm sú vỏ ......................................... 67
4.3.3 Tổng hợp kế hoạch HACCP.................................................................. 70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT..................................................... 72
6.1 Nhận xét..................................................................................................... 72
6.2 Kết luận...................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 73


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Mô tả sản phẩm................................................................................ 66
Bảng 4.2: Phân tích mối nguy .......................................................................... 67
Bảng 4.3:Tổng hợp kế hoạch HACCP .............................................................. 70


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Công ty Cổ Phần Thủy Hải Sản Minh Phú.......................................... 2
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty........................................................ 3
Hình 2.3: Tôm sú ............................................................................................... 9
Hình 2.4: Sơ đồ cây quyết định ........................................................................ 16


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Thủy sản Việt Nam là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nước, có giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh và đem lại nguồn ngoại tệ lớn.
Tuy nhiên, càng ngày việc xuất khẩu thủy sản càng gặp phải nhiều khó khăn
hơn từ các thị trường khó tính.
Để đáp ứng yêu cầu khắc khe của thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp
nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm bằng
cách áp dụng các chương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn thế giới như
ISO, HACCP…trong đó công ty Cổ Phần Thủy Hải Sản Minh Phú áp dụng
thành công chương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP đã tạo
được lòng tin, uy tín và thương hiệu trên thị trường trong nước và thế giới.
Chính vì vậy, việc “Tìm hiểu quá trình xây dựng kế hoạch HACCP
cho sản phẩm tôm sú vỏ tại công ty Cổ Phần Thủy Hải Sản Minh Phú” là
vấn đề cần thiết nhằm nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân, là kiến thức bổ
trợ cho công việc của em sau này.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
− Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm, tạo tính ổn định cho mặt hàng trên thị thế giới và trong nước.
− Tìm hiểu cụ thể và nắm rõ kế hoạch HACCP tại công ty và góp phần
hoàn thiện kế hoạch HACCP cho công ty.
− Tập vận dụng kiến thức từ lý thuyết đã học áp dụng vào thực tiễn sản
xuất. Nâng cao trình độ hiểu biết cho bản thân.
1.3 Nội dung đề tài
− Khảo sát quy trình công nghệ chế biến sản phẩm tôm sú vỏ thực tế tại
công ty.
− Tìm hiểu cụ thể về quá trình xây dựng HACCP: Các điều kiện tiên
quyết, các chương trình tiên quyết, phân tích các mối nguy và xác định các
điểm kiểm soát tới hạn, cách tiến hành xây dựng kế hoạch HACCP cho sản

đạt 143,686 triệu USD.
− Năm 2007, tổng sản lượng đạt 12592
đạt 144,99 triệu USD.
− Năm 2008, tổng sản lượng đạt 13877
đạt 156,1 triệu USD.
− Năm 2009, tổng sản lượng đạt 16251
đạt 158,7 triệu USD.
− Hiện nay Công Ty Cổ Phần Thủy Hải
ty xuất khẩu tôm hàng đầu Việt Nam

tấn và kim nghạch xuất khẩu
tấn và kim nghạch xuất khẩu
tấn và kim nghạch xuất khẩu
tấn và kim nghạch xuất khẩu
Sản Minh Phú trở thành công

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
THƯỜNG
TRỰC

Phòng
Hành
Chính
Nhân

PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN

PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT

Ban
ĐHSX
Minh
Phú

Ban
ĐHSX
Minh
Quí

Ban
ĐHSX
Minh
Phát

Sửa
Chữa

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Phòng

− Xem xét định kỳ tính hiệu lực của HTQLCL.
− Quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh
của công ty.
− Truyền đạt mọi người trong HTQLCL thấu hiểu về chính sách chất
lượng, mục tiêu chất lượng và các yêu cầu của khách hàng.
Û Phòng tổ chức hành chánh
a) Chức năng
− Tổ chức xem xét năng lực nhân viên trong công ty.
− Lập kế hoạch đào tạo khi có yêu cầu của Ban Lãnh Đạo.


− Tuyển dụng nhân sự khi có yêu cầu của Ban Lãnh Đạo.
− Tổ chức phòng chống hỏa hoạn và thực hiện công tác bảo vệ tài sản
an ninh trật tự trong toàn công ty.
− Tổ chức bình bầu khen thưởng toàn bộ cán bộ công nhân viên trong
công ty.
− Kiểm soát và định kỳ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhà xưởng.
− Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn cán bộ công nhân viên
trong công ty.
b) Nhiệm vụ
− Phối hợp với các phòng ban, bộ phận lập kế hoạch tuyển chọn và đào
tạo nhân sự.
− Lưu hồ sơ nhân sự trong công ty.
− Xây dựng quy định chức năng nhiệm vụ đối với từng phòng ban, bộ
phận trong công ty.
− Theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách: bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm lao động, và tổ chức khám sức khỏe định kỳ đúng theo luật
lao động.
− Định mức tính lương phù hợp theo từng công đoạnh sản xuất để động
viên công nhân viên chức tăng năng suất lao động.

sản xuất.
b) Nhiệm vụ
− Vận hành tốt, đảm bảo an toàn các máy móc thiết bị trong HTQLCL
của công ty.
− Thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc thiết bị
trong công ty.
− Kết hợp với phòng TCHC thực hiện việc xem xét năng lực và khen
thưởng, kỹ luật nhân viên.
Û Phòng quản lý chất lượng
a) Chức năng
− Tham mưu cho Ban Lãnh Đạo về chương trình quản lý chất lượng
phù hợp với tiêu chuẩn HACCP.
− Theo dõi và đo lường sản phẩm.
− Kiểm tra, phân tích và lưu trữ kết quả phân tích hóa sinh.
− Theo dõi, đo lường và phân tích sự phù hợp của sản phẩm.
b) Nhiệm vụ
− Chịu trách nhiệm trước Ban Lãnh Đạo về chất lượng sản phẩm.
− Kiểm soát các thiết bị theo dõi và đo lường.


− Phối hợp với nhân viên xây dựng kiểm tra tình trạng nhà xưởng.
− Kiểm soát và lưu trữ các hồ sơ liên quan.
− Thu thập kết quả từ việc kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
− Kết hợp với phòng TCHC thực hiện việc xem xét năng lực nhân viên
và khen thưởng, kỷ luật nhân viên.
− Truy tìm nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục, phòng ngừa khi
sản phẩm bị hư hỏng, khuyết tật, sản phẩm bị nhiễm vi sinh hay lỗi xảy ra
trong quá trình sản xuất.
− Xây dựng kế hoạch lấy mẫu sản phẩm, mẫu nước, mẫu dụng cụ và bề
mặt tiếp xúc theo chương trình SSOP để kiểm tra sinh hóa để phục vụ chương

− Tiếp nhận nguyên liệu từ các đại lý, điều phối nguyên liệu và lao
động từng ngày đảm bảo thành phẩm sản xuất đạt chất lượng, an toàn, hiệu
quả.
− Sắp xếp và đề bạt cán bộ thuộc phân xưởng hàng truyền thống.
− Phối hợp với phòng TCHC tuyển dụng công nhân sản xuất.
− Thường xuyên kiểm tra điều kiện nhà xưởng và phản ánh kịp thời lên
Ban Lãnh Đạo để kịp thời sửa chữa, điều chỉnh.
− Kiểm soát và lưu trữ các hồ sơ có liên quan.
− Kết hợp với phòng TCHC thực hiện xem xét năng lực và khen
thưởng, kỷ luật định kỳ cho công nhân viên trong ban điều hành sản xuất Minh
Phú.
Û Phòng tài chính kế toán
a) Chức năng
− Quản lý tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
− Quản lý kho thành phẩm, kho vật tư, bao bì, hóa chất, và các hoạt
động hỗ trợ sản xuất kinh doanh tại công ty.
− Mua vật tư, bao bì, hóa chất, nguyên phụ liệu sản xuất kinh doanh.
b) Nhiệm vụ
− Tổ chức công tác kế toán, quản lý tài chính, thu chi công nợ, nhập
xuất vật tư, hàng hóa, cung ứng kịp thời các sản phẩm phục vụ cho sản xuất
như: nguyên nhiên liệu, phụ gia chế biến thủy sản, cung cấp các vật tư cho sản
xuất.
− Chấp hành nguyên tắc chế độ kế toán theo chính sách pháp luật của
nhà nước.
− Thảo các hợp đồng mua bán hang.
− Lưu trữ hồ sơ theo pháp lệnh kế toán thống kê.
− Thực hiện đánh giá nhà cung ứng tôm nguyên liệu, vật tư, bao bì, hóa
chất và xe vận chuyển.



a) Protein
Đây là thành phần quan trọng nhất chiếm 70 - 80% lượng chất khô,
tham gia vào việc cấu thành cơ thể và cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động,
là yếu tố quyết định giá trị dinh dưỡng, giá trị năng lượng và giá trị cảm quan


của tôm. Đặc biệt trong protein của tôm có chứa các acid amin không thay thế
rất cần thiết cho cơ thể con người.
b) Lipid
Chất béo trong tôm chiếm khoảng 0,3 - 1,4% với một tỉ lệ thấp so với
các động vật khác. Chất béo trong tôm được sử dụng như nguồn năng lượng dự
trữ để duy trì sự sống trong những tháng mùa đông hoặc khi nguồn năng lượng
thức ăn khan hiếm.
Lipid của thịt tôm chứa nhiều axit béo không no và nhiều nối đôi. Đó là
thành phần có tác dụng rất tốt để loại trừ một số bệnh cho cơ thể.
c) Nước
Hàm lượng nước trong tôm chiếm khoảng 76 - 79%, tồn tại dưới 2 trạng
thái: nước tự do và nước liên kết.
d) Chất khoáng
Tôm là một trong những nguồn hải sản cung cấp chất khoáng cho người
tiêu dùng. Thành phần khoáng chứa nhiều nguyên tố có giá trị dinh dưỡng cao,
tập trung nhiều trong vỏ tuy nhiên thịt tôm cũng chứa một lượng đáng kể.
Những nguyên tố khoáng có nhiều trong tôm là K, Mg, Na, Ca, P, Fe, Cu,…
trong đó Kali và Canxi là hai thành phần đặc trưng nhất và chiếm nhiều nhất
rất cần thiết cho cơ thể con người.
e) Vitamin
Tôm chứa nhiều vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B12). Vitamin rất nhạy
cảm với oxy, ánh sáng, nhiệt độ nên trong quá trình chế biến cần chú ý tránh để
tổn thất vitamin (Phan Thị Thanh Quế, 2005).
2.3 Kỹ thuật lạnh đông thủy sản

2.4.1. Định nghĩa
HACCP là từ viết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Point
System trong tiếng Anh và có nghĩa là "hệ thống phân tích mối nguy và kiểm
soát điểm tới hạn", hay "hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các
mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm".
Đội HACCP: Nhóm người được giao trách nhiệm xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch HACCP tại mỗi cơ sở.
Mối nguy: Là các tác nhân về sinh học, hóa học, vật lý ở trong thực
phẩm có khả năng gây hại cho sức khỏe của người tiêu dùng.


Mối nguy đáng kể: Mối nguy có nhiều khả năng xảy ra, gây hậu quả
nghiêm trọng cho sức khỏe người tiêu dùng.
Phân tích mối nguy: Nhận diện tất cả các mối nguy có liên quan đến
từng công đoạn trên dây chuyền sản xuất và xác định những mối nguy đáng kể
cần phải liểm soát.
Biện pháp phòng ngừa: Là các biện pháp vật lý, hóa học hoặc những thủ
tục được thực hiện để ngăn ngừa việc xảy ra các mối nguy có thể làm mất an
toàn thực phẩm.
Điểm kiểm soát tới hạn (CCP): Là một bước (một công đoạn) trên dây
chuyền sản xuất mà tại đó các biện pháp kiểm soát được áp dụng để ngăn
ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu mối nguy đến mức có thể chấp nhận được.
Giám sát: Là việc quan sát, đo đếm hoặc các phép phân tích có hệ thống
nhằm đảm bảo cho quy trình, thủ tục tại mỗi điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
được thực hiện theo đúng kế hoạch HACCP.
Lưu trữ hồ sơ: Là hành động tư liệu hóa mọi hoạt động được thực hiện
trong kế hoạch HACCP nhằm đảm bảo rằng quá trình thực hiện kế hoạch
HACCP được kiểm soát.
Thẩm tra: Là áp dụng các phương pháp, các thử nghiệm và những cách
đánh giá khác nhau nhằm xem xét đánh giá tính thích hợp của kế hoạch

dụng hệ thống HACCP trong quá trình chế biến thịt hộp để kiểm soát nhóm vi
sinh vật chịu nhiệt kỵ khí sinh nha bào.
Năm 1980, nhiều công ty lớn của Mỹ đã sử dụng HACCP.
Từ đó HACCP được phát triển và áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên
thế giới và đã được bắt buộc áp dụng ở nhiều nước và khu vực.
Ở nước ta, HACCP còn là vấn đề mới mẻ với các doanh nghiệp và các
nhà quản lý. Song ngành thuỷ sản đã đi đầu trong việc áp dụng HACCP vì yêu
cầu xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản ngay từ những năm cuối của thập kỷ cuối
cùng của thế kỷ trước. Từ năm 2000, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm đã bắt
đầu xúc tiến các cơ sở áp dụng HACCP, đã phối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng và Bộ Công nghiệp để tổ chức Hội nghị xúc tiến
HACCP, các khoá đào tạo về HACCP. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm đã cử
nhiều cán bộ đi học tập HACCP ở Đức, Nhật Bản, Thái Lan, Australlia,
Singapore, Canada... đã xuất bản giáo trình HACCP và tư vấn, đào tạo, hướng
dẫn hàng chục cơ sở đã và đang áp dụng HACCP.
2.4.3. Lợi ích của việc thực hiện HACCP
ÛLợi ích với người tiêu dùng





Giảm nguy cơ các bệnh truyền qua thực phẩm.
Nâng cao nhận thức về vệ sinh cơ bản.
Tăng sự tin cậy vào việc cung cấp thực phẩm.
Cải thiện chất lượng cuộc sống (sức khoẻ và kinh tế – xã hội).


Û Lợi ích với ngành công nghiệp


− Được phép in trên nhãn dấu chứng nhận phù hợp hệ thống HACCP,
tạo lòng tin với người tiêu dùng và bạn hàng.
− Được sử dụng dấu hoặc giấy chứng nhận phù hợp hệ thống HACCP
trong các hoạt động quảng cáo, chào hàng, giới thiệu cho sản phẩm và doanh
nghiệp.
− Là điều kiện để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động tự công bố tiêu
chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
− Là căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
xem xét chế độ giảm kiểm tra đối với các lô sản phẩm.
(Nguồn:http://www.dost-bentre.gov.vn/index.php?option=com_content&task
= view&id=177&Itemid=176)
2.4.4 Nguyên tắc cơ bản của HACCP
HACCP là hệ thống xác định những nguy hại cụ thể tức là những trạng
thái sinh học, hoá học hoặc tính chất vật lý có ảnh hưởng bất lợi đến an toàn
thực phẩm đồng thời vạch ra những biện pháp kiểm soát những bất lợi đó. Hệ
thống HACCP bao gồm 7 nguyên tắc cơ bản sau:


(1) Phân tích mối nguy và các biện pháp phòng ngừa. Tiến hành phân
tích mối nguy. Chuẩn bị sơ đồ quy trình sản xuất bao gồm các bước diễn ra
trong quy trình. Xác định và lập danh mục các nguy hại. Chỉ ra các biện pháp
phòng ngừa cho từng mối nguy.
(2) Xác định các điểm kiểm soát trọng yếu trong quy trình bằng việc
phân tích các mối nguy theo cây quyết định.
(3) Thiết lập các ngưỡng tới hạn. Đây là các mức độ đặt ra và mức sai
biệt có thể chấp nhận được để đảm bảo cho các điểm CCPs nằm trong vòng
kiểm soát được.
(4) Giám sát điểm kiểm soát tới hạn. Thiết lập hệ thống theo dõi, giám
sát đảm bảo kiểm soát các CCPs bằng các thủ tục xét nghiệm.
(5) Thiết lập các biện pháp khắc phục kịp thời. Tiến hành những hoạt

Bước 8: Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP.
Bước 9: Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP.
Bước 10: Thiết lập các hành động khắc phục.
Bước 11: Thiết lập các thủ tục thẩm tra.
Bước 12: Thiết lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ HACCP.


Xác định các điểm kiểm soát tới hạn dựa vào sơ đồ cây quyết định
Câu hỏi 1: Tại khâu này hoặc các khâu sau có các biện pháp
phòng ngừa nào đối với mối nguy đã nhận diện không?



Sửa đổi khâu chế biến
quy trình hoặc sản
phẩm

không

Câu hỏi 2: Khâu này có được
thiết kế đặc biệt nhằm loại trừ
hoặc làm giảm khả năng xảy ra
mối nguy đến mức chấp nhận
được không?



Việc kiểm soát ở khâu này có
cần thiết đối với an toàn thực
phẩm không

HỆ THỐNG QLCL THEO HACCP

Mô hình kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP

KẾ HOẠCH
HACCP
Qui định các thao
tác, bảo quản…
trong điều kiện
nhanh, lạnh, sạch
(kiểm soát các
mối nguy)
Nhà xưởng, thiết bị,
dụng cụ chế biến,
nguồn nhân lực…
(kiểm soát các mối
nguy)

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT

GMP

SSOP

Đề ra các biện pháp phòng
ngừa để kiểm soát các mối
nguy đáng kể

Qui định về nước,
nước đá, vệ sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status