MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang
1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
6
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác giáo dục thể chất trong trường Đại học 6
1.1.1 Công tác giáo dục thể chất trong trường Đại học
6
1.1.2 Mục đích và nhiệm vụ của GDTC trong trường Đại học
7
1.1.3 Chương trình GDTC nội khóa ở các trường Đại học
9
1.1.4 Giáo dục tố chất thể lực – đặc điểm cơ bản của GDTC trong trường
10
1.1.5 Đặc điểm phát triển tâm lý và sinh lý của nữ sinh viên
13
22
1.5.3 Cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC
22
1.5.4 Nội dung chương trình, hình thức giảng dạy môn học
23
CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
24
24
2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
24
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu
24
2.1.3 Phương pháp kiểm nhân trắc
24
2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm
3.1 Đánh giá thực trạng và phân loại thể lực của nữ sinh viên trường Đại
học Sài Gòn
32
3.1.1 Thực trạng và phân loại thể lực của sinh viên nữ trường Đại học
Sài Gòn
32
3.1.2 Kết quả điều tra khảo sát về nhu cầu tập luyện TDTT nội khóa
của sinh viên nữ trường Đại học Sài Gòn.
34
3.1.3 Kết quả khảo sát trình độ đào tạo, chuyên môn chuyên môn sâu giảng
viên chuyên ngành GDTC – phỏng vấn giảng viên, các chuyên gia
nhằm đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực chung của nữ sinh viên trường
Đại học Sài Gòn
41
3.2 Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập thể chất nội khóa cho sinh viên nữ
có thể lực yếu của trường Đại học Sài Gòn
48
3.2.1 Bước đầu biên soạn và lựa chọn hệ thống bãi tập thể chất chính
khóa phù hợp với nữ sinh viên có thể lực yếu của trường.
4.2 Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập thể chất nội khóa cho nữ sinh viên
có thể lực yếu của trường Đại học Sài Gòn
81
4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng các bài tập thể chất nội khóa đã được lựa
chọn cho sinh viên nữ có thể lực yếu của trường Đại học Sài Gòn
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
A- KẾT LUẬN
B- KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
82
86-87
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BGD&ĐT
Bộ giáo dục và đào tạo
ĐG.TLC
Đánh giá thể lực chung
ĐC
Đối chứng
STT
TRANG
Thực trạn hình thái , thể lực ban đầu của nữ
1
n
sinh viên trườn Đại học Sài Gòn
32
Tiêu chuẩn đánh iá thể lực học sinh , sinh
2
n
viên của ộ GD&ĐT
3
n
4
n
5
10
1
Kết qu phỏn vấn nhằm kh o sát nhu cầu
tập luyện nội khóa của nữ sinh viên trườn
Đại học Sài òn , năm học 0 – 2012
Kết qu phỏn vấn các i n viên và các
chuyên gia
Tổn hợp các bài tập được lựa chọn từ kết
qu phỏn vấn
Các chỉ số hình thái và thể lực của nhóm nữ
thực n hiệm và nhóm nữ đối chứn có thể
lực yếu trước thực n hiệm
Các chỉ số thể lực của nhóm nữ thực
n hiệm có thể lực yếu sau thực n hiệm (
học kỳ )
Các chỉ số thể lực của nhóm nữ đối chứn
có thể lực yếu sau thực n hiệm ( học kỳ )
Các chỉ số thể lực của nhóm nữ thực
n hiệm có thể lực yếu của trườn sau thực
n hiệm ( học kỳ II)
Các chỉ số thể lực của nhóm nữ đối chứn
có thể lực yếu của trườn sau thực n hiệm (
học kỳ II)
Các chỉ số thể lực của nhóm nữ thực
n hiệm có thể lực yếu của trườn sau thực
n hiệm ( học kỳ III )
16
n
17
n
chứn sau thực n hiệm (học kỳ I)
So sánh nhịp tăn trưởn của các chỉ số thể
4 a,b lực của nhóm thực n hiệm và nhóm đối
chứn sau thực n hiệm (học kỳ II)
So sánh nhịp tăn trưởn của các chỉ số
hình thái và thể lực của nhóm thực n hiệm
5 a,b
và nhóm đối chứn sau thực n hiệm (học
kỳ III)
Kết qu so sánh iá trị trun bình của nhóm
6
nữ thực n hiệm có thể lực yếu với tiêu
chuẩn RLTT của ộ GD&ĐT
66
68-69
71
8
3.8
9
3.9
10
3.10
11
3.11
12
3.12
13
3.13
14
3.14
Kết quả phỏng vấn về số buổi tập TDTT
Về cách phân loại nữ sinh viên có trình độ
thể lực yếu.
Kết quả phỏng vấn về việc lựa chọn hình
thức và phương pháp tập luyện hợp lý nhất
để nâng cao trình độ thể lực cho nữ sinh
viên có thể lực yếu
So sánh nhịp tăng trưởng các chỉ số hình
thái và thể lực của nhóm nữ thực nghiệm
36
37
37
38
39
40
40
43
44
45
45
46
47
66
19
3.19
So sánh trị số trung bình của bật xa tại chỗ
20
3.20
21
3.21
22
3.22
70
74
76
76
77
So sánh trị số trung bình của chạy 30m xuất
phát cao
So sánh trị số trung bình của chạy con thoi
77
Những năm cuối của thế kỷ XX, cách mạng khoa học và công nghệ đạt đến
đỉnh cao của sự phát triển, đòi hỏi con người phải có trí tuệ cao. Trí tuệ phát triển
càng cao, thì càng đòi hỏi thể chất, nền tảng của trí tuệ, cũng được phát triển một
cách tương xứng. Việc nâng cao sức khoẻ con người, là vấn đề trọng tâm, cốt lõi
của mọi mô hình phát triển của các quốc gia, các chế độ chính trị xã hội. Vì vậy,
1
Đảng và Nhà nước ta luôn luôn chú trọng đến việc phát triển thế hệ trẻ theo hướng
“Cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về
đạo đức”. [5] . Đây là quan điểm phát triển con người toàn diện trong giai đoạn
cách mạng hiện nay. Những năm qua ở nước ta công tác GDTC trong các nhà
trường đã có nhiều chuyển biến rõ rệt. Ở tất cả các cấp học, một chương trình
GDTC đã được biên soạn thống nhất, với nhiều nội dung cơ bản, đã được đưa vào
giảng dạy. Đội ngũ giáo viên giảng dạy thể dục đông về số lượng, chất lượng cũng
dần được nâng cao. Cả nước ta có 3 trường Đại học TDTT, 2 trường Đại học sư
phạm TDTT và hàng chục Khoa GDTC của các trường đại học và cao đẳng sư
phạm làm nhiệm vụ đào tạo giáo viên thể dục có trình độ trung học đến đại học.
Cơ sở vật chất phục vụ cho tập luyện cũng dần được nâng cấp và đổi mới, bao gồm
sân bãi tập, nhà tập và dụng cụ tập luyện. Nhận thức về công tác giáo GDTC cho
học sinh ngay càng đúng đắn hơn, từ người tập đến giáo viên các cấp lãnh đạo và
các bậc phụ huynh. Hàng năm, có hàng trăm giải thi đấu các môn thể thao được tổ
chức, từ bậc phổ thông đến đại học, từ phạm vi trường, khu vực, đến toàn quốc,
điển hình là các Hội khoẻ Phù Đổng lôi cuốn được hàng trăm ngàn học sinh tham
gia tập luyện và thi đấu.[1]
Trong các nhà trường từ bậc mẫu giáo đến đại học chuyên nghiệp đã hình
thành một hệ thống giáo dục thể chất bắt buộc. Những năm qua chương trình
GDTC đã đào tạo cho đất nước hàng triệu thanh niên có đủ sức khoẻ để học tập,
lao động sản xuất và chiến đấu. Nhiều thế hệ trẻ học sinh, sinh viên đã góp sức
mình vào cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược, xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã
tiễn của nhà trường về yếu tố cơ sở vật chất, nguồn nhân lực... và một số điều kiện
khách quan khác, hiệu quả của các giờ học chính khoá, ngoại khoá đối với các môn
học chuyên ngành GDTC vẫn còn nhiều hạn chế, chỉ đáp ứng được việc tiếp thu kỹ
thuật cơ bản. Muốn nâng cao hiệu quả công tác rèn luyện thể chất nói chung và
hiệu quả học tập môn học GDTC nói riêng, đáp ứng mục tiêu đào tạo hiện nay của
3
nhà trường, đòi hỏi sinh viên phải hiểu biết tương đối toàn diện các môn thể thao.
Muốn giải quyết được vấn đề trên thì vấn đề nâng cao tố chất thể lực cho sinh viên
ngay từ năm học thứ nhất là yếu tố quan trọng và hết sức cần thiết.[4]
Tuy nhiên, thực trạng thể lực của sinh viên trường Đại học Sài gòn còn
nhiều hạn chế, đặc biệt là đối với các sinh viên nữ. Qua quan sát các giờ học chính
khoá các môn học giáo dục thể chất, đồng thời qua kết quả kiểm tra nội dung thể
lực trong các giờ học ngay ở năm thứ nhất cho thấy, một số các sinh viên nữ đều
không đạt được yêu cầu đề ra ở các giáo án giảng dạy cũng như yêu cầu khi kết
thúc các môn học giáo dục thể chất. Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất
lượng GDTC ở trường Đại học Sài gòn nói chung và các môn học GDTC nói
riêng ở những năm tiếp theo.
Trước thực trạng đó, Bộ môn GDTC đã đề ra một số giải pháp nhằm khắc
phục và nâng cao thể lực cho nữ sinh viên có sức khỏe yếu
Xuất phát từ thực tiễn đó, với mục đích nâng cao tố chất thể lực cho nữ sinh
viên có sức khẻo yếu năm thứ nhất, góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo
dục thể chất tại Trường Đại học Sài gòn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP THỂ CHẤT NỘI KHÓA
ĐỂ NÂNG CAO THỂ LỰC CHO NỮ SINH VIÊN CÓ THỂ LỰC YẾU ”
*MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập thể chất nội khóa để nâng cao thể lực
cho nữ sinh viên có thể lực yếu trường Đại Học Sài Gòn.
* NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :
Bộ GD&ĐT yêu cầu các trường phải đảm bảo dạy đúng , đủ , phải có chất
lượng giờ học thể dục theo chương trình môn học đã được Bộ ban hành .
Thông qua giảng dạy môn thể dục , giáo dục cho học sinh những kiến thức ,
kĩ năng thực hành , kĩ năng sống , thói quen tập luyện thể dục thể thao , tự chăm
sóc sức khỏe ,tăng cường tập luyện thể dục thể thao tránh xa các tệ nạn xã hội .
Phần tự chọn là nội dung bắt buộc phải dạy cho học sinh ,nhà trường căn cứ
vào số tiết qui định , điều kiện sân bãi , trang thiết bị , đội ngũ giảng viên để tổ
chức giảng dạy cho thích hợp . Chương trình và nội dung học không được cắt bỏ ,
có thể xây dựng kế hoạch dạy học hoặc lồng ghép các nội dung một cách hợp lý
khoa học .
Bộ giáo dục và Đào tạo cũng nhắc nhở giảng viên cần nắm chắc yêu cầu ,
trọng tâm của từng chương ở mỗi lớp để xác định mục đích , yêu cầu cụ thể của
từng bài , phương pháp giảng dạy , lượng vận động thích hợp cho từng đối tượng .
Các trường cũng cần bố trí giờ học trái buổi trong giờ thể dục với các giờ khác để
6
đảm bảo thời gian và chất lượng giờ học thể dục . Sinh viên phải mặc trang phục
thể thao do trường qui định .
Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ : Các trường cũng thường xuyên
tổ chức bồi dưỡng chuyên môn , nghiệp vụ để chuẩn hóa đội ngũ giáo viên thể dục
theo qui định , tổ chức hội giảng để đánh giá , xếp loại giảng viên .
Công tác cơ sở vật chất : Dựa theo điều kiện cơ sở vật chất từng trường để
lựa chọn các môn TDTT . Các trường cần nâng cấp các cơ sở vật chất sẵn có của
mình tạo điều kiện tốt cho việc tập luyện TDTT của sinh viên .
1.1.2 Mục đích và nhiệm vụ của GDTC trong trường đại học
1.1.2.1
Mục đích:
thành các tư thế ngay ngắn , thân hình cân đối ,nâng cao khả năng chức phận của
cơ thể , tăng cường quá trình trao đổi chất , củng cố và rèn luyện hệ thần kinh vững
chắc , năng lực hoạt động cơ bản , nâng cao khả năng làm việc về trí óc và thể lực
.Rèn luyện và nâng cao khả năng chịu đựng kết hợp với nghỉ ngơi tích cực làm
tăng sức đề kháng của cơ thể , phòng chống bệnh tật .
+ Nâng cao khả năng phát triển toàn diện các phẩm chất vận động chung và
chuyên môn , các năng lực hoạt động cơ bản cần thiết cho cuộc sống .
- Nhiệm vụ giáo dưỡng :
+ Trang bị cho sinh viên những tri thức TDTT , kĩ năng , kĩ xảo vận động cần thiết
cho các hoạt động khác nhau của cuộc sống .Rèn luyện thói quen giữ gìn vệ sinh cá
nhân , vệ sinh nơi công cộng , vệ sinh tập luyện , nếp sống văn minh và lành mạnh
+ Khơi dậy niềm đam mê , yêu thích rèn luyện thể dục thể thao,hình thành thói
quen tập luyện cho sinh viên . Giáo dục cho sinh viên cách thức về tổ chức và
phương pháp tiến hành giờ thể dục .
+ Củng cố thêm cho sinh viên các cách thức về kỹ thuật động tác đã học , các kĩ
năng , kĩ xảo vận động , vận dụng chúng vào cuộc sống .
+ Trang bị một số lý luận cơ bản về GDTC , những phương pháp huấn luyện thông
thường cho sinh viên . Phát động sinh viên tham gia các hoạt động TDTT .
- Nhiệm vụ giáo dục , rèn luyện đạo đức nhân cách
8
+GDTC góp phần tích cực vào việc hình thành các thói quen đạo đức , phát triển
trí tuệ , thẩm mĩ , chuẩn bị thể lực cho thanh thiếu niên đi vào cuộc sống lao động
sản xuất .
+GDTC phải được thực hiện thường xuyên trong các giờ thể dục và phải gắn liền
với các yêu cầu cụ thể , hoạt động chung của nhà trường .
- Nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng bước đầu nhân tài thể thao
+ Năng khiếu và nhân tài thể thao thường được phát hiện nhiều trong các trường
học .[3],[13],[14],[17]
1.1.4.1 Sức nhanh :
Là chỉ năng lực phản ứng nhanh chậm của cơ thể đối với các loại kích thích
,nhằm hoàn thành một động tác hoặc di động một cự ly nào đó trong một đơn vị
thời gian
Là khả năng thực hiện một vận động trong khoảng thời gian tối thiểu với các
điều kiện cho sẵn.Yếu tố quyết định tốc độ của tất cả các dạng sức nhanh là độ linh
hoạt của quá trình thần kinh và tốc độ co cơ , tần số bước chạy , biên độ bước chạy
khả phản ứng với tình huống vật thể v.v…
Khi tiến hành các phương pháp giáo dục phát triển sức nhanh phải dựa vào
đặc điểm từng loại , cơ chế sinh lý để lựa chọn phương pháp . Khắc phục hiện
tượng “ hàng rào chặn tốc độ ” bằng phương pháp tập luyện lặp lại theo chế độ
lượng vận động quãng cách .
1.1.4.2 Sức mạnh :
Sức mạnh là năng lực của cơ bắp khắc phục lực cản bên trong hoặc bên
ngoài trong quá trình vận động . Tố chất sức mạnh có 4 loại :
+ Sức mạnh tuyệt đối
+ Sức mạnh tương đối
+ Sức mạnh bền
+ Sức mạnh tốc độ
Cơ chế sinh lý của sức mạnh phụ thuộc trước hết vào quá trình hoạt động
thần kinh trung ương , thần kinh cơ , thiết diện sinh lý của cơ bắp, độ dài và số
lượng sợi cơ trong một bó cơ, khối lượng vật di chuyển vào tốc độ ban đầu .
10
Ở lứa tuổi sinh viên ,cùng với sự phát triển cơ thể , tiết diện sinh lý của cơ
tăng , nhanh chóng, cơ tập trung hơn nên sức mạnh cơ ở giai đoạn này tăng lên rõ
rệt . phát triển sức mạnh ở lứa tuổi này khá thuận lợi vì các cơ dễ biến đổi , khả
năng co duỗi và và thả lỏng cơ cao . Cơ quan vân động có thể chịu đựng được
trong máu của nữ luôn nhỏ hơn nam , thể tích máu lưu thông cũng như thể tích tâm
thu , lưu lượng tâm thu so với nam nhỏ hơn dẫn đến sức bền ưa khí kém hơn nam.
Sức bền yếm khí phụ thuộc vào hai cơ chế : Hoàn thiện cơ chế
photphocreatin và hoàn thiện cơ chế đường phân yếm khí .
Sức bền yếm khí của nam tốt hơn đối với nữ vì khối nạc của nam lớn hơn về
thiết diện sinh lý , độ dài của bó cơ và hàm lượng photphocreatin, hàm lượng
đường huyết của nữ thấp hơn nam .Ngoài ra dự trữ mỡ tập trung ở phần ngực và
mông dẫn đến khả năng sức bền kém hơn nam .
Ở lứa tuổi sinh viên tập luyện sức bền là rất phù hợp . Thời điểm này là thời
điểm chín mùi cho sự phát triển sức bền ưa khí .
1.1.4.4
Mềm dẻo :
Mềm dẻo là chỉ thực hiện động tác với biên độ lớn hoặc nhỏ . Hoạt động
mềm dẻo do năng lực cơ bắp ,dây chằng cũng như cấu trúc của khớp quyết định .Ở
lứa tuổi sinh viên , mềm dẻo trong các khớp giảm đi . Để duy trì trạng thái mềm
dẻo , phải tập luyện đều đặn thông qua các bài tập kéo dãn , vươn duỗi , kéo dài tổ
chức cơ ,dây chằng , mở rộng phạm vi hoạt động của các khớp.
1.1.4.5
Khả năng phối hợp vận động :
Đây là năng lực mang tính tổng hợp .Là khả năng thực hiện và hoàn thành
những động tác một cách nhanh chóng , chính xác va tiết kiệm sức của cơ thể ,có
quan hệ với mức độ phát triển của các tố chất vận động , tính nhịp điệu , khả năng
phản ứng , khả năng thăng bằng .
Để nâng cao khả năng phối hợp vận động này cần phải trải qua một quá trình
học tập và rèn luyện , vì tố chất này có mối liên hệ mật thiết với hoạt động xương
12
Qua nhiều công trình nghiên cứu về cơ thể phụ nữ , các nhà khoa học đã thấy rằng
- Mạch máu của phụ nữ mềm mại hơn , dẻo dai hơn , do đó có thể kéo dài tuổi
thọ hơn Nam từ 3-5 năm .
- Về mặt hình thái học sự khác biệt cơ bản của Nam so với Nữ là số chiều cao
và cân nặng . Trung bình cơ thể người phụ nữ thấp hơn nam giới khoảng 10-12cm,
trọng lượng cơ thể nữ nhẹ hơn so với nam khoảng từ 10-11kg , chu vi lồng ngực
nhỏ hơn nam từ 10-11cm, dung tích sống từ 1.400-1600ml, lực đẩy nhỏ hơn từ 1513
20kg, lực nâng từ 70-100kg . Riệng đối với phụ nữ , vòng đùi và vòng hông lớn
hơn so với nam , lớp mỡ dưới da dầy hơn nam . Tổ chức cơ của phụ nữ chỉ chiếm
từ 30-32% trọng lượng cơ thể .Tổ chức mỡ của phụ nữ cao hơn nam 10% và
thường tập trung ở vùng bụng , ngực mông . Do đặc điểm cơ bản về giải phẫu của
nữ so với nam như đã trình bày ở trên nên hoạt động vận động cũng như khả năng
làm việc của Phụ nữ là kém bền bỉ hơn so với nam .
- Về cấu tạo cột sống có tỷ lệ các đốt sống cổ và ngực ngắn so với toàn bộ cột
sống . Trong khi đó các đốt sống cổ và vùng thắt lưng lại dài hơn , kích thước
xương chậu của nữ rộng hơn nam . Vì vậy chiều cao của nữ thấp hơn nam . Do cấu
trúc xương chậu của nữ rộng hơn nam , nên khả năng thăng bằng của nữ tốt hơn
nam nhưng lại kém hơn nam ở tốc độ chạy và khả năng bật xa , bật cao so với nam
. Đặc biệt ở thời kỳ dậy thì , tốc độ phát triển tâm sinh lý của nữ nhanh hơn với
nam .
- Ở phụ nữ lứa tuổi 17-18 thì huyết áp thấp hơn nam cùng lứa tuổi . Ở phụ nữ
tiết diện ngực nhỏ hơn nam , khả năng hoạt động của cơ hoành kém tạo cho tần số
hô hấp của nữ cao hơn nam . Khả năng chịu đựng lượng vận động cao và duy trì
khả năng vận động ở nữ thấp hơn so với nam dẫn đến hiện tượng sức bền của nữ
kém hơn nam .
- Tần số tập luyện thường xuyên giảm từ 6-8 lần phút , dung tích sống cũng
tăng lên từ 1000-1500ml , Xét về độ sâu hô hấp của nữ tập luyện thể dục thể thao
đã giúp cho hoạt động học tập, lao động, công tác xã hội đã giúp cho hoạt động
nhận thức của thanh niên có những bước phát triển mới về cảm giác, tri giác, trí
nhớ,khả năng chú ý, khả năng tư duy, trí trưởng tượng.
- Một số đặc điểm cơ bản của sự phát triển trí tuệ:
+ Thanh niên có khuynh hướng đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng.
+ Thương đặt ra câu hỏi “Tại sao?” và thường tỏ ra nghi ngờ tính chất đầy đủ và
đúng đắn của các lời giải thích (hoài nghi khoa học).
+ Hoạt động tư duy tích cực và độc lập:
+ Thanh niên suy nghĩ một cách độc lập, có khả năng khái quát hóa, thích tìm kiếm
những quy luật và nguyên tắc đứng đằng sau các hiện tượng hàng ngày.
15
+ Tính chọn lọc của trí tuệ: Chỉ lựa chọn, sử dụng những phẩm chất trí tuệ của
mình có ý nghĩa và có giá trị năng lực sáng tạo.
+ Khuynh hướng phát triển trí tuệ liên quan chặt chẽ đến năng lực sáng tạo.
- Đặc điểm về tính cách :
+ Tính cách là những đặc tính tương đối ổn định trong thanh niên. Nó biểu hiện
thái độ đối với hiện thực và được thể hiện qua hành vi.
+ Thanh niên có ý chí tốt đẹp và hành động ý chí đang độ phát triển. Do biểu hiện
ở tính kiên quyết, không ngại gian khổ, không sơ hy sinh, xả thân vì trách nhiệm.
Đó là đặc tính nổi bật ở tuổi trẻ, đặc tính ấy biểu hiện trong thái độ đấu tranh
không khoan nhượng, dám nghĩ, dám làm, kiên trì chịu đựng, nỗ lực vượt mọi khó
khăn muốn khẳng định sức mạnh và vai trò của mình.
+ Thanh niên ngày nay có tính tự tin, tự chủ, tự tôn tự trọng phẩm chất, trọng danh
dự. Họ hiểu rõ giá trị và vai trò của tuổi trẻ trong xã hội, họ muốn có một sự đối xử
bình đẳng và sự tôn trọng con người. Họ căm ghét thái độ coi thường, cách đối xử
bất công và hành vi gia trưởng, thái độ quan liêu.
- Tuổi trẻ quá tin ở mình và muốn tự quyết công việc của mình, vì họ giàu lòng tự
tôn và tự trọng, tự chủ nhưng do thiếu kinh nghiệm sống cho nên những quyết định
1.2.1.2
-
Nội dung và hình thức của bài tập thể chất :
Nội dung của bài tập thể chất : Là tổ hợp các động tác và những quá trình cơ
bản diễn ra trong cơ thể người tập dưới tác động của chính bài tập ấy. Khi xem xét
nội dung bài tập thể chất theo quan điểm sư phạm , điều quan trọng không chỉ là
những biến đổi sinh lí , sinh hóa hay các biến đổi khác diễn ra trong cơ thể , mà
chủ yếu là những khả năng do các bài tập thể chất đem lại , tạo ra tiền đề phát triển
các năng lực con người ( kĩ năng ,kĩ xảo vận động và các phẩm chất thể lực ).
-
+ Tác động của bài tập thể chất không hạn chế trong phạm vi sinh học , mà
còn tác động đến toàn bộ tâm lý con người .
+ Tác động của bài tập thể chất phụ thuộc trực tiếp bởi phẩm chất và năng
lực của người dạy lẫn người học .
-
Hình thức của bài tập thể chất bao gồm :
+ Cấu trúc bên trong của bài tập thể chất : là các mối liên hệ qua lại, phối
hợp và tác động lẫn nhau giữa các quá trình sinh lý , sinh hóa xảy ra trong cơ thể
khi tập luyện .
17
+ Theo dấu hiệu phát triển ,các bài tập thể chất được phân loại ưu tiên các
nhóm cơ tay , chân, ngực , hông .
1.2.2 Chỉ tiêu và tiêu chuẩn kiểm tra
18