MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN
ĐỀ 2
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Quan điểm của Nhà nước, của Đảng, Bác Hồ về sự phát triển
TDTT 4
2.Khái quát về các công trình nghiên cứu liên
quan 4
3. Mục tiêu TDTT trong trường phổ
thông 5
4. Vài nét về tình hình giảng dạy và học tập môn nhảy cao ở các
trường phổ
thông
5
5. Tác dụng của tập luyện môn nhảy cao ở trường phổ
thông 5
6. Sức mạnh và sức mạnh trong nhảy
cao 6
CHƯƠNG 2: MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP
VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
I. Mục đích nghiên
cứu: 7
1
II. Nhiệm vụ nghiên
cứu: 7
III. Phương pháp nghiên
cứu: 7
IV. Tổ chức nghiên
cứu: 9
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn
3
hóa, tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động của xã hội
và năng lực chiến đấu của lực lượng vũ trang”.
Trong cuộc sống hiện nay, vị trí công tác TDTT trong nhà trường
càng được xác định theo đúng tầm quan trọng của nó. Thông qua giáo
dục trong bộ môn thể dục, bồi dưỡng cho học sinh những đức tính
dũng cảm, giúp học sinh biết được kĩ năng cơ bản để tập luyện giữ gìn
sức khỏe, nâng cao thể lực, góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh,
tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật, thói quen tự giác tập luyện thể dục thể
thao, giữ gìn vệ sinh. Có sự tăng tiến về thể lực, thi đạt tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể và thể hiện khả năng của bản thân về thể dục thể thao,
biết vận dụng những điều đã học vào nếp sinh hoạt ở trong và ngoài
nhà trường, góp phần chuẩn bị cho thế hệ trẻ có nếp sống, tác phong
công nghiệp.
Trong giáo dục thể chất, điền kinh là nội dung cơ bản, là nền
tảng để phát triển các tố chất thể lực cơ sở cho các môn thể thao
khác. Trong đó nhảy cao là một nội dung cơ bản để phát triển các tố
chất thể lực. Trước yêu cầu này đòi hỏi giáo viên lên lớp phải có
những phương pháp giảng dạy, những bài tập hợp lí phù hợp với
sách giáo khoa, phù hợp với lứa tuổi và đặc biệt là phát triển thành
tích môn nhảy cao nằm nghiêng.
Trường THPT Hà Trung nằm trên địa bàn vùng trũng đồng
bằng tuy nhiên nền tảng thể lực của học sinh vẫn còn hạn chế, riêng
thành tích môn nhảy cao nằm nghiêng của học sinh khối lớp 12 còn
thấp so với thành tích môn nhảy cao nằm nghiêng của các trường
4
trong huyện Hà Trung (Trường THPT Hoàng Lệ Kha, THPT
Nguyễn Hoàng ).
Xuất phát từ những lí do trên, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề
GDTC trong tất cả các trường học, làm cho việc tập luyện TDTT trở
thành nếp sống hằng ngày cho hầu hết học sinh sinh viên và các tầng
lớp nhân dân trong cả nước”.
Điều 41 Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
năm 1992 cũng nêu rõ: “Việc dạy và học thể dục là bắt buộc trong nhà
trường”.
* Tóm lại: Qua những chỉ thị, nghị quyết, thông tư của Đảng,
nhà nước chứng tỏ các cấp chính quyền rất quan tâm đến công tác
giáo dục thể chất của học sinh nói riêng, và nhân dân nói chung, tạo
những điều kiện thuận lợi nhất để các em phát triển toàn diện về
7
Đức – Trí - Thể – Mĩ, góp phần cải tạo nòi giống, đáp ứng được
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Khái quát về các công trình nghiên cứu liên quan
Chương trình học thể dục ở Việt Nam từ những năm 1991 đã áp
dụng cho tất cả các học sinh 2 tiết/tuần và những hoạt động thể dục
thể thao khác đã phần nào nâng cao được chất lượng giáo dục thể
chất.
Rất nhiều đề tài nghiên cứu trong những năm qua ở nước ta
cũng đã đề cập đến sự phát triển thể lực ở học sinh như:
- Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái và thể lực của học sinh phổ
thông ở các Tỉnh phía bắc (Vụ TDTT – Bộ giáo dục năm 1968 –
1670).
- Điều tra thể chất của học sinh phổ thông (Lê Bửu, Lê Văn
Lẩm, Bùi Thị Hiếu và cộng sự năm 1975).
- Nghiên cứu về sự phát triển thể chất của người Việt Nam từ 7-
17 tuổi (Phan Hồng Minh năm 1980).
- Những đề tài nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện chương
trình, nội dung, phương pháp giáo dục thể chất trong nhà trường
phổ thông, đặc biệt là công trình nghiên cứu về chương trình giảng
hơn nữa mới đáp ứng được phong trào ngày càng phát triển mạnh
9
mẽ. Để giảng dạy tốt hơn nữa kĩ thuật nhảy cao nằm nghiêng cho học
sinhthì giáo viên cần phải nắm chắc được đối tượng và không ngừng
chọn lựa cải tiến, các biện pháp, nội dung giảng dạy cho phù hợp,
gây ảnh hưởng tốt đến sự phát triển toàn diện các bộ phận cơ thể học
sinh.
5. Tác dụng của tập luyện môn nhảy cao ở trường phổ thông:
Nhảy cao là một môn thể thao khá phổ biến, được nhiều người
ưa thích và tham gia tập luyện.
Tập luyện nhảy cao có tác dụng rất lớn trong việc phát triển các
tố chất thể lực, nâng cao khả năng tập trung sức, tự chủ và rèn luyện
lòng dũng cảm, tính kiên trì và khắc phục khó khăn trong rèn luyện.
Thông qua các bài tập kĩ thuật của chạy đà và giậm nhảy, làm tăng
cường và phát triển các tố chất sức nhanh, sức mạnh và sức mạnh tốc
độ của người tập. Thực hiện tốt các kỹ thuật trên không và rơi xuống
đất, đã rèn luyện được sự khéo léo, tính chính xác, nâng cao khả năng
phối hợp vận động, giúp cho người tập nâng cao sức khỏe cả về thể
chất lẫn tinh thần, phục vụ đắc lực cho lao động sản xuất và chiến đấu.
6. Sức mạnh và sức mạnh trong nhảy cao:
Khái niệm về sức mạnh cho đến nay vẫn còn có những cách hiểu
khác nhau. nhưng tố chất sức mạnh có thể phân thành : sức mạnh tuyệt
đối, sức mạnh tương đối, sức mạnh tốc độ, sức mạnh bền : trong đó:
- Sức mạnh tuyệt đối: là năng lực khắc phục lực cản lớn nhất.
- Sức mạnh tương đối: là sức mạnh tuyệt đối của vận động viên
trên 1 kg thể trọng của họ.
10
- Sức mạnh tốc độ: là khả năng sinh lực trong các động tác
nhanh.
- Sức mạnh bền: là năng lực khắc phục lực cản nhỏ trong thời
11
- Sức mạnh bột phát: Dạng sức mạnh thể hiện trong động tác
giậm nhảy (sức bật).
Theo “Tính chu kỳ trong huấn luyện thể thao” hầu hết các môn
thể thao đều cần sức mạnh, những tố chất sức mạnh cần thiết cho
từng môn thể thao khác nhau gọi là sức mạnh đặc thù của môn nào
đó. Sức mạnh tối đa đóng vai trò quan trọng nếu không nói là quyết
định trong việc tạo ra sức mạnh đặc thù của môn thể thao.
12
CHƯƠNG 2:
MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP
VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
I. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thông qua kết quả nghiên cứu lựa chọn được một số bài tập phát
triển sức mạnh trong môn nhảy cao phù hợp với nam học sinh khối lớp
12. Từ đó nâng cao hiệu quả công tác giáo dục ở nhà trường phổ thông.
II. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để giải quyết mục đích nghiên cứu trên chúng tôi thực hiện hai
nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Nhiệm vụ 1: Xác định và lựa chọn một số bài tập phát triển
sức mạnh nhằm nâng cao thành tích trong môn nhảy cao kiểu nằm
nghiêng cho học sinh nam khối lớp 12 trường THPT Hà Trung - Hà
Trung - Thanh Hóa
Nhiệm vụ 2: Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức
mạnh nhằm nâng cao thành tích trong môn nhảy cao kiểu nằm
nghiêng cho học sinh nam khối lớp 12 trường THPT Hà Trung - Hà
Trung - Thanh Hóa
Trung bình cộng là tỉ số giữa tổng lượng trị số các cá thể với
tổng số các cá thể của đối tượng quan sát, được tính theo công thức:
n
X
X
n
i
i
∑
=
=
1
Trong đó: -
∑
: là kí hiệu tổng.
14
-
X
: là giá trị trung bình.
-
i
X
: là giá trị quan sát thứ i.
-
n
: là tổng số cá thể được quan sát.
5.2. Độ lệch chuẩn (
δ
):
Độ lệch chuẩn nói lên mức độ phân tán hay tập trung của các
%
c
V
):
Hệ số biến thiên là tỉ lệ phần trăm giữa độ lệch chuẩn và trung
bình cộng, được tính theo công thức :
%100
X
V
x
c
δ
=
Trong đó:
%
c
V
: hệ số biến thiên.
5.4. Sai số tương đối (
ε
) : chỉ số
ε
là chỉ số đánh giá về tính đại
diện của số trung bình mẫu đối với số trung bình tổng thể.
X
t
x
δ
ε
×
12
VV
VV
W
−
−
=
Trong đó: -
W
: là nhịp độ tăng trưởng (%).
-
1
V
: là mức ban đầu của chỉ tiêu quan sát.
-
2
V
: là mức lần sau của chỉ tiêu quan sát.
- 0,5 và100 là hằng số.
5.6. Chỉ số t – student: là chỉ số dùng so sánh hai số trung bình
quan sát của 2 liên quan n > 30:
1
)(
−
−∑
=
n
dd
nd
t
−
= ×
+
IV. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
Sau khi xác định được nhiệm vụ nghiên cứu, căn cứ vào thời
gian và chương trình học tập của Trường THPT Hà Trung - Hà
16
Trung - Thanh Hóa Chúng tôi chọn đối tượng là 100 em học sinh nam
ở khối 12 chia làm hai nhóm.
- Nhóm thực nghiệm: gồm 50 em học sinh nam lớp 12 thời
gian tập luyện mỗi tuần 1 buổi (chiều thứ 5), mỗi buổi 2 tiết nội
dung tập luyện do chúng tôi đưa ra theo các bài tập đã xác định.
- Nhóm đối chứng: Chúng tôi đã chọn ngẫu nhiên 50 em học
sinh nam lớp 12 thời gian tập luyện theo chương trình nội khoá
(phân phối chương trình hiện hành )
- Thời gian tổ chức thực hiện 16 tuần (từ 20/10/2012 đến
24/02/2013 )
2. Địa điểm nghiên cứu:
Trường THPT Hà Trung - Hà Trung - Thanh Hóa
3. Trang thiết bị sử dụng:
Dụng cụ phục vụ cho việc kiểm tra lấy số liệu như:
- Thước dây.
- Đồng hồ bấm giờ.
- Cọc,sào.
- Xà.
- Nệm.
- Hố cát.
- Còi.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
phát
17 94% 1 6% 0 0%
Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 1, chứng tỏ hầu hết các
thầy cô đều cho rằng các tố chất phát triển sức mạnh bột phát và sức
mạnh tốc độ có tác động lớn đến việc nâng cao thành tích nhảy cao.
Trên thực tế trong sách giáo khoa thể dục lớp 11 có giới thiệu một
số trò chơi, bài tập bổ trợ, bài tập phát triển thể lực phát triển sức
mạnh chân (trang 83- 86) trong sách giáo khoa thể dục lớp 12 có giới
18
thiệu một số bài tập bổ trợ, bài tập phát triển thể lực phát triển sức
mạnh chân (trang 85). Cũng dựa trên cơ sở hai tố chất thể lực phát
triển sức mạnh trên, chúng tôi xác định thêm được một số bài tập sau:
STT Bài tập về sức mạnh tốc
độ
STT Bài tập về sức mạnh bộc
phát
1 Chạy 30m xuất phát cao. 1 Bật xa tại chỗ
2 Chạy 30m tốc độ cao 2 Bật cao tại chỗ
3 Chạy 60m xuất phát cao 3 Bật cóc 15m
4 Chạy đạp sau 30m 4 Lò cò nhanh một chân 30m
Xong để xác định được các bài tập này có độ tin cậy và có giá
trị sử dụng hay không chúng tôi tiến hành phỏng vấn các giáo viên
thể dục để đánh giá xác định độ tin cậy của các bài tập đã đưa ra.
Bảng 3.2: Kết quả phỏng vấn các bài tập phát triển sức mạnh
để nâng cao thành tích nhảy cao cho học sinh
T
T
NỘI DUNG
SỐ PHIẾU ĐỒNG Ý
KHÔNG
0%
8 Lò cò một chân 30 m 17 17 17
100
%
0
0%
Qua kết quả phỏng vấn thấy rằng trong 8 bài tập ở phiếu phỏng
vấn đưa ra có tỷ lệ đồng ý cao. Điều đó cho thấy độ tin cậy của các
bài tập có giá trị thực tiễn trong huấn luyện và giảng dạy. Từ kết quả
trên tôi đưa toàn bộ 8 bài tập phát triển sức mạnh này vào thực
nghiệm.
2. Đánh giá hiệu quả của các bài tập trong quá trình giảng dạy
* Kết quả kiểm tra trước và sau tập luyện
- Trước khi tiến hành thực nghiệm tôi tiến hành kiểm tra kết
quả lần 1 (từ 20/10/2012) ở cả hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
và kiểm tra lần 2 sau 16 tuần thực nghiệm (24/02/2013) tôi kiểm tra
lần 2 để so sánh đánh giá thành tích giữa hai nhóm nhằm đánh giá
hiệu quả của các bài tập đã đưa vào thực nghiệm.
Sau khi tiến hành tính toán các số liệu thu thập được, chúng tôi
có các tham số: giá trị trung bình (
X
), độ lệch chuẩn (
δ
), Hệ số biến
thiên (Cv%), Sai số tương đối (
ε
), T-student (t) của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng.
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra của 2 nhóm TN và nhóm ĐC trước
thực nghiệm
X
±
δ
1 Bật cao tại chổ 49.45 ± 1.64
49.35
±1.87
0.1
8
>0.05
2 Nhảy cao có đà
127.75 ±
8.81
128.00
±8.94
0.0
4
>0.05
Kết quả phân tích được minh họa ở Biểu đồ 3.1.
21
Thành tích(cm)
Test
Biểu đồ 3.1. So sánh nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước
thực nghiệm.
Qua bảng 3.4 và biểu đồ 3.1 cho thấy:
- Bật cao tại chỗ.
Có t
tính
= 0.18 < t
bảng
= 2.093 nên sự khác nhau giữa hai giá trị
49.45 ±
1.64
53.75 ±
2.22
8.3
3
17.79<0.05
22
2 Nhảy cao có đà
127.75 ±
8.81
134.50 ±
7.05
5.1
5
9.00 <0.05
Kết quả phân tích được minh họa ở Biểu đồ 3.2.
Biểu đồ 3.2. So sánh sự phát triển của nhóm thực nghiệm trước và sau
thực nghiệm.
Qua bảng 3.5 và biểu đồ 3.2 cho thấy nhóm thực nghiệm có sự
phát triển về sức mạnh tốc độ trước và sau tập luyện cụ thể như sau:
- Bật cao tại chỗ.
+ Trước thực nghiệm có:
X
= 49.45 ± 1.64
+ Sau thực nghiệm có:
X
= 53.75 ± 2.22
So sánh cho thấy có sự phát triển với nhịp tăng trưởng
t p
X
±
δ
X
±
δ
1 Bật cao tại chổ 49.35 ± 1.87
51.45 ±
2.04
4.3
8
13.08
<0.0
5
2 Nhảy cao có đà
128.00 ±
8.94
129.75±
6.74
1.3
6
2.67
<0.0
5
Kết quả phân tích được minh họa ở Biểu đồ 3.3.
Biểu đồ 3.3. So sánh sự phát triển của nhóm đối chứng trước và sau thực
nghiệm
.
24
bảng
= 2.093 nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung
bình mẫu có ý nghĩa thống kê.
Bảng 3.7. So sánh sự phát triển của nhóm TN và nhóm ĐC sau thực
nghiệm.
T
T
TÊN TEST
Nhóm TN Nhóm ĐC
t p
X
±
δ
X
±
δ
1 Bật cao tại chổ 53.75 ± 2.22 51.45 ± 2.04 3.41 <0.05
2 Nhảy cao có đà 134.50 ± 7.05
129.75 ±
6.74
2.11 <0.05
Kết quả phân tích được minh họa ở Biểu đồ 3.4.
25