i
TÓM TẮT
Sông Vàm Cỏ Đông (VCĐ) bắt nguồn từ Campuchia chảy qua tỉnh Tây Ninh rồi
đổ vào địa phận tỉnh Long An. Ngoài vai trò đóng góp vào hệ thống giao thông thủy để
vận chuyển hàng hóa, sông VCĐ còn cung cấp nguồn nƣớc cho quá trình phát triển
kinh tế - xã hội, nhƣ cấp nƣớc cho sản xuất công nghiệp, sinh hoạt, thủy sản và sản
xuất nông nghiệp.
Theo kết quả quan trắc từ những năm gần đây cho thấy, chất lƣợng nƣớc sông
VCĐ có chiều hƣớng gia tăng ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm hữu cơ, các giá trị trung
bình năm sau nhìn chung cao hơn những năm trƣớc đó.
Kết quả phân tích cho thấy, ngoài các thông số nằm trong giới hạn cho phép
nhƣ: Nitrat, Phosphat, TSS, Clorua, coliform thì còn nhiều thông số vƣợt quá giới hạn
cho phép nhƣ: COD, BOD5, amoni, Fe. Giá trị hàm lƣợng Fe dao đông trong khoảng từ
1,6 mg/l – 2,29 mg/l trong khi đó giới hạn cho phép là dƣới 1 mg/l. Hàm lƣợng Amoni
tại các điểm quan trắc đa số đều vƣợt giới hạn (≤0.2 mg/l), dao động từ 0,143 mg/l –
0,576 mg/l. COD và BOD5 ở cáo điểm quan trắc có sự chênh lệch khá lớn, nhiều vị trí
vƣợt quá giới hạn cho phép. Thông số DO có giá trị rất thấp và dao động từ 2,13 mg/l
– 3,86 mg/l, tất cả các vị trí đều có giá trị DO thấp hơn giới hạn của QC 08 – A2 (giới
hạn QC ≥ 5mg/l). Sông Vàm Cỏ Đông thể hiện rõ rệt sự thiếu hụt hàm lƣợng Oxy hòa
tan một cách nghiêm trọng.
Từ kết quả phân tích ta có thể tính đƣợc chỉ số WQI của từng điểm thu mẫu. Kết
quả chỉ số WQI cho thấy nƣớc sông VCĐ đã bị ô nhiễm, một số vị trí có thể sử dụng
cho mục đích cấp nƣớc sinh hoạt nhƣng cần các biện pháp xử lý phù hợp, còn lại chỉ có
thể sử dụng cho mục đích tƣới tiêu, giao thông thủy và các mục đích tƣơng đƣơng
khác.
Nguyên nhân chủ yếu từ nƣớc thải sinh hoạt của các khu dân cƣ và chợ ven
sông, nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp, hoạt động xã thải của các khu cụm,
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BẾN LỨC- TỈNH LONG AN............................................ 5
1.1.1.
Vị trí địa lý................................................................................................................ 5
1.1.2.
Đặc điểm khí hậu ...................................................................................................... 6
1.1.2.1.
Nhiêt độ ............................................................................................................ 7
1.1.2.2.
Độ ẩm ............................................................................................................... 7
1.1.2.3.
Nắng ................................................................................................................. 7
1.1.2.4.
Gió.................................................................................................................... 7
1.1.2.5.
Mưa .................................................................................................................. 8
Vấn đề tưới tiêu ................................................................................................ 10
1.1.4.
Mạng lƣới sông ngòi ............................................................................................... 10
1.1.5.
Đặc điểm địa hình – địa chất .................................................................................. 11
1.1.6.
Hiện trạng dân số - lao động ................................................................................... 11
1.1.7.
Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội ...................................................................... 12
1.2.
TỔNG QUAN VỀ SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG ................................................................ 14
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.
PHƢƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN TÀI LIỆU ............................................... 17
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
2.7. PHƢƠNG PHÁP THAM VẤN Ý KIẾN CHUYÊN GIA ................................................ 24
2.8. PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP, VIẾT BÁO CÁO ........................................................... 25
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG
ĐOẠN CHẢY QUA HUYỆN BẾN LỨC ................................................................................ 26
3.1.1.
Kết quả quan trắc các thông số................................................................................... 26
3.1.1.1.
Thông số pH .................................................................................................... 26
3.1.1.2.
Thông số DO .................................................................................................. 27
3.1.1.3.
Thông số độ đục ............................................................................................. 29
3.1.1.4.
Nhiệt độ ( 0C ) ................................................................................................ 30
3.1.1.5.
Thông số BOD5 .............................................................................................. 31
3.1.1.6.
3.1.2.
Kết quả tính toán chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) .................................................. 41
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
v
3.2. CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT SÔNG VÀM CỎ
ĐÔNG (đoạn chảy qua huyện Bến Lức) ................................................................................... 43
3.2.1.
Nguồn tác động đối với nƣớc thải sinh hoạt ........................................................... 43
3.2.2.
Nguồn tác động đối với nƣớc thải công nghiệp ...................................................... 44
3.2.3.
Nguồn tác động đối với nƣớc thải nông nghiệp ..................................................... 44
3.2.4.
Nguồn tác động đối với thƣợng nguồn ................................................................... 44
3.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT SÔNG VÀM CỎ
Chất thải và nước thải sinh hoạt .................................................................... 49
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 51
4.2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 54
PHỤ LỤC
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
vi
DANH MỤC BẢNG
Stt
Tên bảng
Trang
12
3
Bảng 1.1. Thống kê dân số huyện Bến Lức
Bảng 2.1. Vị trí quan trắc chất lƣợng nƣớc sông VCĐ đoạn chảy
qua huyện Bến Lức
Bảng 2.2. Phƣơng pháp bảo quản mẫu theo TCVN đối với từng
30
9
Bảng 3.4. Giá trị của thông số nhiệt độ đo đƣợc.
31
1
2
18
21
10 Bảng 3.5. Giá trị của thông số BOD5 đo đƣợc
32
11 Bảng 3.6. Giá trị của thông số COD đo đƣợc.
33
12 Bảng 3.7. Giá trị của thông số TSS đo đƣợc.
Bảng 3.8. Giá trị của thống số Amoni đo đƣợc trên sông VCĐ
13 đoạn chảy qua huyện Bến Lức.
34
14 Bảng 3.9. Giá trị của thông số Sắt đo đƣợc
vii
DANH MỤC HÌNH
Stt
1
Tên hình
Hình 1.1. Bản đồ huyện Bến Lức và các khu vực lân cận
Trang
6
Hình 1.2. Sơ đồ phân chia từng đoạn sông VCĐ trên địa bàn
2
huyện Bến Lức, gắn với mạng lƣới kênh rạch
15
3
Hình 2.1. Các bƣớc thực hiện nghiên cứu
16
Hình 3.1. Diễn biến pH trên sông VCĐ đoạn chảy qua huyện Bến
4
31
Hình 3.6. Diễn biến hàm lƣợng COD trên sông VCĐ đoạn chảy
9
qua huyện Bến Lức
32
Hình 3.7. Diễn biến hàm lƣợng TSS trên sông VCĐ đoạn chảy qua
10
huyện Bến Lức.
33
Hình 3.8. Diễn biến hàm lƣợng Amoni trên sông VCĐ đoạn chảy
11
qua huyện Bến Lức.
34
Hình 3.9. Diễn biến hàm lƣợng Sắt trên sông VCĐ đoạn chảy qua
12
huyện Bến Lức
36
qua huyện Bến Lức
39
Hình 3.13. Diễn biến hàm lƣợng Coliform trên sông VCĐ đoạn
40
16
chảy qua huyện Bến Lức
17
Hình 3.14. Diễn biến giá trị WQI tại các điểm quan trắc
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
43
1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên nƣớc là thành phần chủ yếu của môi trƣờng sống, quyết định sự
thành công trong các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm
Long An và huyện Bến Lức, cần đƣợc bảo vệ an toàn cho mục tiêu phát triển lâu bền.
Song, việc bảo vệ dòng sông VCĐ chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, công tác quản lý
lƣu vực sông còn nhiều hạn chế, nhân lực, phƣơng tiện thiếu thốn, dữ liệu quản lý
nghèo nàn và thiếu các giải pháp quản lý phù hợp. Do đó, Đề tài: “Nghiên cứu phân
vùng chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông (đoạn chảy qua khu vực huyện Bến Lức)”
rất cần thiết để giải quyết những vấn đề bức xúc nêu trên.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu tổng quát
Điều tra đánh giá chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông (đoạn chảy qua khu
vực huyện Bến Lức) từ đó đề xuất các giải pháp hỗ trợ công tác quản lý, cải thiện
chất lƣợng các nguồn nƣớc tại khu vực thực hiện nhiệm vụ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-
Khảo sát, đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông (đoạn chảy
qua khu vực huyện Bến Lức).
-
Xác định các nguyên nhân gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc và dự báo xu
thế, diễn biến chất lƣợng nguồn nƣớc.
-
Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông (đoạn
chảy qua khu vực huyện Bến Lức)
Trong đó, mục tiêu chính về mặt khoa học, lý luận bao gồm đánh giá chất
lƣợng, dự báo xu thế và xác định những yếu tố có thể gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng
tại khu vực nghiên cứu. Về mặt thực tiễn, mục tiêu cần đạt đƣợc là xây dựng các giải
Nitrat, Amoni, Phosphat, Clorua, Sắt tổng, Tổng coliforms.
Đƣa ra một số giải pháp để quản lý chất lƣợng nƣớc mặt ở huyện Bến Lức.
Việc thực hiện đề tài trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 5 nên chỉ đánh giá đƣợc
chất lƣợng nƣớc mặt của quí 1 năm 2014.
5. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Phương pháp thu thập thông tin tài liệu: Thu thập thông tin và tài liệu liên
quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trƣờng tại khu vực huyên Bến Lức.
Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng: Thu thập các ý kiến đóng góp từ
cộng đồng dân cƣ địa phƣơng
Phương pháp lấy mẫu, đo đạc và phân tích mẫu: Thực hiện theo phƣơng pháp
chuẩn của Bộ Tài nguyên & Môi trƣờng
Phương pháp thống kê: Ứng dụng để xử lý, phân tích các số liệu liên quan đến
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trƣờng tại khu vực thực hiện nhiệm vụ.
điểm lựa chọn.
Dựng đồ thị minh họa các chỉ tiêu đo đƣợc qua các lần quan trắc để nhận xét
sự biến đổi chất lƣợng nƣớc mặt theo thời gian.
Đánh giá nhanh chất lƣợng nƣớc, báo cáo sử dụng kết hợp việc tính toán chỉ số
chất lƣợng nƣớc (WQI )
Tìm hiểu và giải thích nguyên nhân của sự biến đổi đề ra phƣơng hƣớng giải
quyết. Đề xuất các giải pháp quản lý thống nhất và tổng hợp bảo vệ chất lƣợng nƣớc
sông VCĐ.
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BẾN LỨC- TỈNH LONG AN
1.1.1. Vị trí địa lý
Bến Lức là một trong 14 huyện, thành phố của tỉnh Long An. Huyện Bến Lức
nằm phía Đông của tỉnh Long An có diện tích 288,744 km2.
Là một địa bàn chiến lƣợc về kinh tế và quân sự của thành phố Hồ Chí Minh,
Tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 2.630 giờ, trung bình ngày 7,2 giờ
nắng. Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 2, tháng 3, khoảng 267 giờ, tháng 8 có
số giờ nắng ít nhất khoảng 189 giờ. Nhiệt độ trung bình hàng năm 27 0C. Độ ẩm
không khí trung bình hàng năm 82,79%.
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
7
Huyện Bến Lức chịu tác động của hai vùng khí hậu có các yếu tố đặc trƣng
khác nhau: miền Đông nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, đƣợc chia thành hai
mùa rõ rệt:
Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11.
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
1.1.2.1. Nhiêt độ
Nhiệt độ bình quân năm 27,7oC
Nhiệt độ bình quân cao nhất 38 oC
Tốc độ gió bình quân là 2,8 m/s
Tốc độ gió bình quân tháng lớn nhất: tháng 8 là 3,4 m/s
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
8
Tốc độ gió bình quân tháng nhỏ nhất: tháng 11, 12 là 2,3 m/s
Hằng năm Bến Lức có khoảng 140 ngày mƣa giông, tập trung từ tháng 4 đến
tháng 11, mỗi tháng có từ 12 – 22 ngày giông. Giông thƣờng kèm theo gió mạnh và
mƣa lớn.
1.1.2.5. Mưa
Lƣợng mƣa bình quân năm là 1.886,2 mm, lƣợng mƣa giảm dần về phía Tây.
Số ngày mƣa cả năm là 199 ngày và chia theo mùa.
Từ tháng 12 đến tháng 3 là mùa khô, lƣợng mƣa chỉ chiếm từ 10 – 15% tổng
lƣợng mƣa cả năm (khoảng 150 – 200 mm).
Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa mƣa, lƣợng mƣa chiếm tới 85 – 90% tổng
lƣợng mƣa cả năm (khoảng 1.450 – 1.600 mm).
Tháng 4 và tháng 11 là 2 tháng chuyển tiếp.
Tháng 7 và tháng 8 tuy là các tháng trong mùa mƣa nhƣng có xuất hiện thời
gian không mƣa, kéo dài từ 7 – 15 ngày, có khi dài hơn, gây hạn cho cây trồng, nhân
dân gọi là hạn Bà Chằng.
Các tháng 8, 9, 10 là các tháng mƣa lớn chiếm tới 49% tổng lƣợng mƣa cả
năm lại trùng vào mùa lũ nên vấn đề tiêu thoát nƣớc rất quan trọng để đảm bảo sản
xuất.
1.1.2.6. Bốc hơi
Lƣợng bốc hơi bình quân năm 1.054 mm. Những tháng trong mùa khô cũng là
những tháng có lƣợng bốc hơi cao nhất, chiếm tới 57,12% lƣợng bốc hơi cả năm.
Lƣợng bốc hơi tháng lớn nhất vào tháng 3: 127 mm/tháng.
Tháng 1 có thể lấy nƣớc từ sông VCĐ qua cống Rạch Chanh. Tháng 8, 9 sông VCĐ
bị chua, có thể lấy nƣớc từ sông Rạch Cát qua cống Trị Yên.
1.1.3.4. Chế độ chua
Nƣớc sông VCĐ bị chua, pH < 5 vào các tháng 5,6,7,8.
Nguyên nhân chua trên sông VCĐ do sông chảy qua vùng đất phèn, khi mƣa
phèn đƣợc rửa và đổ ra sông gây chua.
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
10
1.1.3.5. Tình hình lũ
Huyện Bến Lức ít bị ảnh hƣởng của lũ, những năm lũ lớn, bão và triều cƣờng
gây ra ngập lụt ở các xã có độ cao thấp ven sông. Để giải quyết ván đề này cần xây
dựng hệ thống đê bao và cống dƣới đê.
1.1.3.6. Vấn đề tưới tiêu
Về tƣới: nguồn nƣớc tƣới cung cấp cho huyện Bến Lức là sông VCĐ đƣợc bổ
sung từ nƣớc xả hồ Dầu Tiếng qua kênh Tây. Việc chuyển nƣớc ngọt từ sông VCĐ
vào kênh rạch nhờ hệ thống cống điều tƣới, cống qua đê và nƣớc đƣợc trữ tại đó để
cấp nƣớc cho sản xuất và sinh hoạt.
Về tiêu: ngập úng trong khu vực do mƣa lụt và triều cƣờng do đó cần phải xây
dựng hệ thống đê bao, cống tiêu qua đê và lợi dụng chênh lệch triều cƣờng để tiêu
theo hƣớng tự chảy qua các cống điều tiết dƣới đê là chính.
1.1.4. Mạng lƣới sông ngòi
Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia chảy ra biển Đông qua địa phận
Bến Lức với chiều dài 21 km, với chiều rộng trung bình 200- 235 m, sâu 11- 12 m.
Vào mùa cạn lƣợng nƣớc trên sông không đáng kể, lƣu lƣợng trung bình chỉ có 11
m3/s, hạ lƣu chịu ảnh hƣởng mạnh của thuỷ triều.
Các xã phía Bắc sông Bến Lức và kênh Thủ Thừa (gọi là vùng phía Bắc
huyện) gồm các xac Thạnh Lợi, Thạnh Hòa, Bình Đức, Lƣơng Bình, Lƣơng Hòa, Tân
Hòa có độ cao trung bình 0,4 – 0,76m. Trong đó có độ cao 0,4 – 0,5m chiếm khoảng
49%. Độ cao từ 0,5 – 0,76 chiếm khoảng 49% và độ cao thấp hơn 0,4m chiếm
khoảng 2% so với mực nƣớc biển.
1.1.6. Hiện trạng dân số - lao động
Dân số huyện Bến Lức có 152,794 ngƣời (theo số liệu dân số tính đến tháng 5
năm 2013), tốc độ tăng dân số 1,16%. Mật độ dân số là 433 ngƣời/km2, lớn gấp 1,93
lần so với mật độ toàn tỉnh.
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
12
Bảng 1.1. Thống kê dân số huyện Bến Lức
Tên đơn vị hành chính
Diện tích
(km2)
Dân số
(Ngƣời)
Mật độ dân số
(Ngƣời/km2)
Thị trấn Bến Lức
Xã Phƣớc Lợi
7,533
11.182
1484
Xã Long Hiệp
12,259
14.066
1147
Xã Nhựt Chánh
14,541
11.887
817
Xã Thạnh Đức
13,471
11.750
6.720
388
Xã Tân Hòa
15,002
1.363
91
Xã Thạnh Hòa
29,662
4.520
152
Xã Thạnh Lợi
50,452
6.774
134
Nguồn: />Dân số trong độ tuổi lao động khoảng 90.262 ngƣời, chiếm 59% dân số. Nam
44.517 ngƣời, nữ 45.745 ngƣời.
Gần đây, với sự phát triển chung của tỉnh, nhiều khu -
cụm công nghiệp mới đƣợc hình thành theo trục tỉnh lộ 830, làm cho diện mạo kinh
tế vùng này có nhiều thay đổi.
Huyện Bến Lức đƣợc quy hoạch 12 khu công nghiệp, nhiều nhất tỉnh, tổng
diện tích khoảng 1.540 ha. Ngày 29 tháng 04 năm 2010, huyện đã tiếp nhận đƣợc hơn
16 dự án khu, cụm công nghiệp, đã tiến hành bồi thƣờng và san lấp mặt bằng 1.022
ha, trong đó có 6/9 khu công nghiệp đã triển khai và đi vào động với hơn 833 ha.
Huyện Bến Lức có các KCN đang hoạt động nhƣ KCN Thuận Đạo, KCN Vĩnh Lộc
2, KCN Nhựt Chánh, KCN Phú An Thạnh, KCN Thịnh Phát, KCN Phúc Long
Cơ cấu kinh tế huyện Bến Lức đến năm 2010: nông lâm nghiệp: 6%, công
nghiệp xây dựng: 76,5%, thƣơng mại dịch vụ: 17,5%;
Giáo dục - đào tạo đƣợc xã hội hoá, ngành Y tế thực hiện tốt phòng chống
dịch bệnh, chƣơng trình mục tiêu quốc gia.
Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Bến Lức đến năm 2020: GDP
năm 2011-2015 tăng bình quân 19,6%/năm và năm 2016-2020 là 17,4%/năm. Diện
tích lúa 8.000 ha (năm 2020). Diện tích các khu-cụm công ngiệp (K/CCN) lấp đầy
60%. Dân số tăng bình quân 1,36%/năm (2011-2015) và 1,62%/năm (2016-2020).
Đến năm 2015: 90% cơ sở sản xuất xử lý chất thải đạt quy định; Xây dựng hệ thống
tách tràn nƣớc thải tại Bến Lức, Gò Đen; 100% số hộ thành thị, 80% số hộ nông thôn,
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
14
100% trƣờng học, trạm y tế, bệnh viện, cơ quan có hố xí hợp vệ sinh; 100% hộ chăn
nuôi xử lý chất thải. Đến năm 2020: 100% K/CCN có hệ thống xử lý nƣớc thải; Hoàn
thành hệ thống tách nƣớc thải tại các đô thị cũ,...
15
Km 5
Km 0
Km 10
Km 15
Km 20
Km 30
Hình 1.2. Sơ đồ phân chia từng đoạn sông VCĐ trên địa bàn huyện Bến Lức, gắn với
Km 35
mạng lƣới kênh rạch
Km 36.5
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
16
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm đạt đƣợc các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tiến hành thực hiện
báo cáo
Hình 2.1. Các bƣớc thực hiện nghiên cứu
Đề tài: Nghiên cứu phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông
(đoạn chảy qua huyện Bến Lức)
17
2.1. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN TÀI LIỆU
Phƣơng pháp thu thập thông tin tài liệu là một trong những phƣơng pháp
nghiên cứu lý thuyết nhằm thu thập thông tin thông qua các loại sách báo, tài liệu,
báo cáo, đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt nhằm mục đích tìm kiếm, chọn lọc những
khái niệm và tƣ tƣởng cơ bản trong việc xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu.
Phƣơng pháp này đánh giá đƣợc hầu hết các yếu tố có liên quan, và hiện trạng
môi trƣờng. Đó là các yếu tố tự nhiên và các yếu tố nhân sinh. Do đó, việc thu thập
các tài liệu liên quan đến khu vƣc nghiên cứu là cần thiết. Các tài liệu đó là:
-
Các tài liệu và số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực thuộc
sông Vàm Cỏ Đông.
-
Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trƣờng tỉnh Long An các năm trƣớc.
-
Báo cáo kết quả quan trắc chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông các
năm trƣớc.