BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
----- -----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC THỦY SẢN VÀ
TIỀM NĂNG NGUỒN LI THỦY SẢN Ở LƯU VỰC
SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG ĐOẠN CHẢY QUA
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
NGÀNH : NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản Giáo viên hướng dẫn: TS. Vũ Cẩm Lương Thành phố Hồ Chí Minh
8 – 2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.ii
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.iii
ABSTRACT This thesis was carried out from 17 April to 31 August 2005 in Chau Thanh
Dist, Tay Ninh Provinces and in Nong Lam University. 37 fishing house holds were
investigated through a prepared questionnaire.
The main results are as follows:
Most of fisherman were in low education level. Although their investment
was rather high, the returns from fisheries were rather low.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.iv
CẢM TẠ
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản đã quan tâm hổ trợ trong suốt quá trình học
và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Q Thầy, Cô Khoa Thủy Sản và các Khoa khác đã tận tình dạy bảo trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Vũ Cẩm Lương
Đồng thời gửi lời cám ơn chân thành đến:
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi nhận được nhiều sự quan tâm
sâu sắc và giúp đỡ nhiệt tình từ các cấp chính quyền đòa phương. Sở Nông Nghiệp &
Phát Triển Nông Thôn, Chi Cục Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản, Cục Thống Kê, Sở Tài
Nguyên & Môi Trường tỉnh Tây Ninh. Trung tâm Khuyến Nông tỉnh Tây Ninh, các
Phòng Kinh Tế – Hạ Tầng Nông Thôn, Phòng Thống Kê, Phòng Tài Nguyên & Môi
Trường huyện Châu Thành, các hộ khai thác thủy sản dọc theo sông Vàm Cỏ Đông …
Nhân đây chúng tôi chân thành cảm ơn!
Tóm tắt tiếng Anh iii
Cảm tạ iv
Mục lục v
Danh sách các Bảng viii
Danh sách các Đồ thò, Hình ảnh x
I.
GIỚI THIỆU
11.1
Đặt Vấn Đề 1
1.2
Mục Tiêu Đề Tài 2
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1
Khái Quát Về Nguồn Lợi Và Hiện Trạng Khai Thác Thủy Sản Ở Việt Nam 3
2.1.1 Nguồn lợi biển ở Việt Nam 3
2.1.2
Nguồn lợi nội đòa ở Việt Nam 3
2.1.3 Sự suy giảm của nguồn lợi thủy sản ở Việt Nam 4
2.1.4 Hiện trạng khai thác thủy sản ở Việt Nam 4
2.2
Khái Quát Về Nguồn Lợi Và Hiện Trạng Khai Thác Thủy Sản Ở Tây Ninh 6
2.2.1
Nguồn lợi thủy sản ở Tây Ninh 6
3.2.3
Số liệu sơ cấp 21
3.3
Phương Pháp Phân Tích Xử Lý Số Liệu 21
3.3.1 Phương pháp phân tích xử lý số liệu điều tra 21
3.3.2 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế 21
3.4
Phương Pháp Quy Hoạch Vùng Khai Thác Thủy Sản 22
3.4.1 Xếp hạng các yếu tố tiềm năng cho khai thác thủy sản 22
3.4.2 Phương pháp lập bản đồ quy hoạch 22
IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1
Phân Vùng Các Thủy Vực Khảo Sát 23
4.2
Thông Tin Chung Về Điều Kiện Kinh Tế – Xã Hội Của Nông Hộ 24
4.2.1 Độ tuổi của chủ hộ khai thác thủy sản 24
4.2.2 Trình độ học vấn của chủ hộ khai thác thủy sản 25
4.2.3 Số nhân khẩu và số lao động trong gia đình của các hộ khai thác thủy sản 26
4.2.4 Nguồn gốc lực lượng lao động và đòa bàn cư trú của các hộ
khai thác thủy sản 28
4.2.5 Cơ hội nghề nghiệp phụ của các hộ khai thác thủy sản 31
4.2.6 Kinh nghiệm khai thác 32
4.2.7 Tình hình hoạt động khuyến ngư 33
4.2.8 Nguồn vốn đầu tư vào khai thác thủy sản 33
4.2.9 Vấn đề tổ chức quản lý khai thác thủy sản 34
4.3
Hiện Trạng Khai Thác Thủy Sản 35
4.3.1 Đòa bàn khai thác thủy sản 35
V.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1 Kết Luận 70
5.2 Đề Nghò 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG NỘI DUNG TRANG
2.1 Sự phân bố trữ lượng cá ở các vùng biển 5
2.2 Diện tích – đơn vò hành chính của các xã, thò trấn năm 2004 9
2.3 Các yếu tố thời tiết ở các trạm khí tượng quanh huyện Châu Thành 12
điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 36
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.ix
4.15 Trình độ các loại ngư cụ khai thác thủy sản phổ biến của các hộ khai thác
thủy sản được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 37
4.16 Phương tiện khai thác thủy sản của các hộ khai thác thủy sản được
điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 45
4.17 Thời gian khai thác thủy sản trong năm của các hộ khai thác thủy sản
được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 47
4.18 Thời gian khai thác thủy sản trong tháng của các hộ khai thác
thủy sản được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 48
4.19 Tiêu thụ sản phẩm thủy sản của các hộ khai thác thủy sản được điều tra
ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 49
4.20 Yếu tố ảnh hưởng đến khai thác thủy sản của các hộ khai thác
thủy sản được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 49
4.21 Dự đònh trong tương lai về khai thác thủy sản của các hộ khai thác
thủy sản được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 51
4.22 Số loài cá được khai thác của các hộ khai thác thủy sản được điều tra
ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 52
4.23 Giá trò các loài cá được khai thác phổ biến của các hộ khai thác thủy sản
được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 53
4.24 Biến động sản lượng khai thác của các hộ khai thác thủy sản được
điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 54
4.25 Biến động thành phần loài cá được khai thác của các hộ khai thác
thủy sản được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 54
4.26 Nguyên nhân chính làm suy giảm thành phần loài cá được khai thác
phổ biến của các hộ khai thác thủy sản được điều tra ở huyện
4.4 Số lao động trong gia đình của các hộ khai thác thủy sản được điều tra
ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 27
4.5 Nguồn gốc lực lượng lao động của các hộ khai thác thủy sản được
điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 28
4.6 Đòa bàn cư trú của các hộ khai thác thủy sản được điều tra ở huyện
Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 29
4.7 Cơ hội nghề nghiệp phụ của các hộ khai thác thủy sản được điều tra ở
huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 31
4.8 Kinh nghiệm khai thác của các hộ khai thác thủy sản được điều tra
ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 32
4.9 Nguồn vốn đầu tư vào khai thác thủy sản của các hộ khai thác
thủy sản được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 34
4.10 Đòa bàn khai thác thủy sản của các hộ khai thác thủy sản được điều tra
ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 35
4.11 Loại ngư cụ khai thác thủy sản của các hộ khai thác thủy sản được
điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 36
4.12 Phương tiện khai thác thủy sản của các hộ khai thác thủy sản được điều tra
ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 45
4.13 Thời gian khai thác thủy sản trong năm của các hộ khai thác thủy sản
được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 47
4.14 Thời gian khai thác thủy sản trong tháng của các hộ khai thác
thủy sản được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 48
4.15 Dự đònh trong tương lai về khai thác thủy sản của các hộ khai thác
thủy sản được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 51
4.16 Số loài cá được khai thác của các hộ khai thác thủy sản được điều tra
ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 52
4.17 Biến động thành phần loài cá được khai thác của các hộ khai thác
thủy sản được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 55
4.18 Nguyên nhân chính làm suy giảm thành phần loài cá khai thác
ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 56
4.15 Lục bình trên sông vùng IV 50
4.16 Bản đồ tiềm năng về điều kiện kinh tế – xã hội của các hộ khai thác
thủy sản được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 61
4.17 Bản đồ hiện trạng khai thác thủy sản ở lưu vực sông Vàm Cỏ Đông
đoạn chảy qua huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 63
4.18 Bản đồ tiềm năng về nguồn lợi thủy sản của các hộ khai thác thủy sản
được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 65
4.19 Bản đồ tiềm năng về hiệu quả kinh tế của các hộ khai thác thủy sản
được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 67
4.20 Bản đồ tổng hợp các yếu tố tiềm năng của các hộ khai thác thủy sản
được điều tra ở huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 69 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
I. GIỚI THIỆU 1.3
Đặt Vấn Đề
Đối với nước ta, nguồn lợi thủy sản có tầm quan trọng đặc biệt trong nền
kinh tế quốc dân và khai thác nguồn lợi thủy sản là một trong những ngành kinh tế
mũi nhọn của Việt Nam. Tương tự, nguồn lợi thủy sản có vai trò quan trọng trong nền
kinh tế tỉnh Tây Ninh. Cùng với lúa gạo, nguồn lợi thủy sản là một trong những yếu
tố không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người dân vùng nông thôn. Việc
khai thác nguồn lợi thủy sản đã trở thành một kế mưu sinh của các hộ dân nghèo
Mục tiêu chung là đánh giá hiện trạng khai thác thủy sản và tiềm năng nguồn
lợi thủy sản ở lưu vực sông Vàm Cỏ Đông đoạn chảy qua huyện Châu Thành, tỉnh
Tây Ninh.
Các mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Khảo sát tình hình kinh tế - xã hội của những hộ khai thác thủy sản sống ở
lưu vực sông Vàm Cỏ Đông đoạn chảy qua huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh;
-
Đánh giá hiện trạng khai thác thủy sản của những hộ khai thác thủy sản
sống ở lưu vực sông Vàm Cỏ Đông đoạn chảy qua huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh;
-
Đánh giá tiềm năng nguồn lợi thủy sản của lưu vực sông Vàm Cỏ Đông
đoạn chảy qua huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh;
-
Lập bản đồ hiện trạng khai thác thủy sản và tiềm năng nguồn lợi thủy sản ở
lưu vực sông Vàm Cỏ Đông đoạn chảy qua huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
nền kinh tế biển vào một vò trí quan trọng (Bộ Thủy Sản, 1996).
Biển Việt Nam có khoảng 2.038 loài cá với 4 nhóm sinh thái chủ yếu: nhóm
cá nổi 260 loài, nhóm cá gần tầng đáy 930 loài, nhóm cá đáy 502 loài và nhóm cá
san hô 304 loài. Giáp xác khoảng 1.640 loài trong đó có 70 loài tôm biển. Nhuyễn
thể khoảng trên 2.500 loài, quan trọng nhất là mực, sò, điệp, nghêu … Rong biển
khoảng trên 650 loài, bên cạnh đó còn nhiều đặc sản quý như bào ngư, đồi mồi, ngọc
trai … (Nguyễn Văn Tư, 2002).
Những đặc điểm quan trọng của các loài thủy sản Việt Nam: (Bộ Thủy Sản,
1996).
- Số loài nhiều, số lượng loài ít. Do đó nếu tập trung khai thác cường độ cao
trong một thời gian sẽ làm giảm sút năng suất khai thác đáng kể.
- Trừ các loài cá nổi đại dương: cá thu, cá ngừ, cá chuồn … di cư xa, hầu hết
các loài có giá trò kinh tế đều là đàn cá đòa phương, ít di cư chủ yếu tập trung sống ở
các vùng nước dưới 20m nước sâu, nhất là các khu vực biển chòu ảnh hưởng của cửa
sông lớn, các vùng vònh ven biển.
- Nhiều loài cá kinh tế có mùa đẻ kéo dài, nhiều đợt. Bãi đẻ chủ yếu ở các
vùng nước nông ven bờ …
2.5.2
Nguồn lợi nội đòa ở Việt Nam
Theo thống kê, diện tích có thể nuôi trồng thủy sản trong toàn quốc khoảng
1.379.038ha. Trong đó: diện tích ao là 58.088ha, diện tích mặt nước lớn là
397.500ha, diện tích ruộng là 548.050ha, diện tích vùng triều là 290.700ha, diện tích
vùng vònh, đầm phá là 84.700ha (Bộ Thủy Sản, 1996).
Việc sử dụng chất nổ, chích điện để đánh bắt thủy sản đã làm hủy diệt môi
trường sống của các loài thủy sản và các đối tượng khai thác thủy sản.
- Phá rừng ngập mặn, rừng đầu nguồn để nuôi tôm, làm nông nghiệp, lấy gỗ,
củi đun, than đã làm cho môi trường sống của nhiều loài thủy sản có giá trò kinh tế bò
ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Phá hủy san hô để làm vôi, khai thác du lòch, làm đồ mỹ nghệ cũng làm ảnh
hưởng đến môi trường sống của các loài thủy sản.
-
Vấn đề ô nhiễm do nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt không
được xử lý của khu công nghiệp và thành phố là đáng kể. Việc sử dụng rộng rãi thuốc
trừ sâu, trừ cỏ, phân bón hóa học không hợp lý đã tạo ra ngày càng nhiều độc tố gây
ô nhiễm các vùng nước.
2.5.4
Hiện trạng khai thác thủy sản ở Việt Nam Biển Việt Nam có khoảng 130 loài có giá trò thương mại, 30 loài thường
xuyên được đánh bắt với trữ lượng 4,2 triệu tấn, sản lượng khai thác bền vững tối đa
1,7 triệu tấn/năm. Sự phân bố trữ lượng cá ở các vùng biển được trình bày như sau:
(Nguyễn Văn Tư, 2002).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
5
Bảng 2.1 Sự phân bố trữ lượng cá ở các vùng biển
sinh, phương tiện an toàn hàng hải nên chỉ có khả năng đánh bắt vùng gần bờ.
Nghề khai thác ở nước ta rất đa dạng và phong phú với qui mô cũng như tên
gọi. Theo thống kê chưa đầy đủ, có trên 20 loại nghề khác nhau được xếp vào 6 họ
nghề chủ yếu: nghề lưới kéo, nghề lưới vây, nghề lưới rê, nghề mành vó, nghề câu,
nghề khác.
Việc sử dụng các loại ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ, chất nổ, chích điện,
chất độc để khai thác thủy sản vẫn phổ biến ở nhiều nơi. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
6
2.6 Khái Quát Về Nguồn Lợi Và Hiện Trạng Khai Thác Thủy Sản Ở
Tây Ninh2.6.1 Nguồn lợi thủy sản ở Tây Ninh
Tổng diện tích mặt nước trong toàn tỉnh Tây Ninh bao gồm hệ thống sông,
suối, kênh, rạch và hồ chứa ước tính là khoảng 29.033ha, chiếm tỉ lệ gần 8% tổng
diện tích tự nhiên toàn tỉnh (Sở Tài Nguyên & Môi Trường). Đây là nguồn tài nguyên
đáng quan tâm trong lónh vực khai thác thủy sản cũng như nuôi trồng thủy sản.
Nguồn lợi cá tự nhiên của tỉnh rất phong phú về thành phần giống loài: có hơn
52 loài cá phổ biến trong đó có 10 loài có giá trò kinh tế cao như cá thát lát, lươn
đồng, cá lăng ( 3 loài), cá lóc, cá rô đồng, cá chạch (2 loài), cá cơm. Ngoài ra có 9
loài cá có giá trò làm cảnh như cá thái hổ, cá hồng vện, lòng tong sọc, cá ngựa nam,
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
7
2.6.3 Hiện trạng khai thác thủy sản ở huyện Châu Thành
Sản lượng đánh bắt thủy sản năm 2003 đạt 442.418 kg tăng 8,22% so với năm
2002, trong đó sản lượng cá đạt 417.456 kg tăng 10,2% so với năm 2002. Số hộ đánh
bắt thủy sản tăng 19,92%, số lao động tham gia đánh bắt tăng 32,52% so với năm
2002 (Phòng Thống Kê Châu Thành).
Sản lượng đánh bắt thủy sản năm 2004 đạt 589.272,8 kg tăng 33,19% so với
năm 2003, trong đó sản lượng cá đạt 537.780,3 kg tăng 28,82% so với năm 2003. Số
hộ đánh bắt thủy sản tăng so với năm 2003. Năm 2004 số hộ đánh bắt, số phương tiện
đánh bắt, sản lượng đánh bắt tăng là do năm nay tính cả những hộ không chuyên
nghiệp (những hộ thu nhặt thủy sản).
Khai thác thủy sản của huyện Châu Thành vẫn còn ở qui mô nhỏ, hình thức
khai thác cá nhân, tự phát. Đòa bàn khai thác của các hộ khai thác thủy sản là ở lưu
vực sông Vàm Cỏ Đông, các rạch, ruộng lúa, bàu trũng. Mùa vụ khai thác chủ yếu là
vào mùa mưa. Các loài cá khai thác được là cá lăng, thát lát, rô đồng, cá lóc, cá cơm,
cá ba kỳ, cá chạch, cá dảnh, tép … (Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn tỉnh
Tây Ninh, 1998).
2.7 Vấn Đề Quản Lý Và Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản Ở Việt Nam Và
Tây Ninh
2.7.1 Vấn đề quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở Việt Nam
Quản lý nguồn lợi thủy sản không chỉ đảm bảo việc tái sản xuất của các đối
tượng khai thác, bảo vệ sự trong lành của môi trương sinh sống, bảo vệ các hệ sinh
(Nguyễn Văn Chiêm, 2004). Chương trình nhằm các mục tiêu sau đây:
- Bảo vệ, bảo tồn đa dạng thủy sinh vật, đặt biệt là các loài thủy sản quý,
hiếm, có giá trò khoa học, kinh tế; giữ gìn tính đa dạng, độc đáo của hệ sinh thái thủy
sinh vật Việt Nam hiện tại và tương lai.
- Phục hồi nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ, các sông, hồ chứa và các
vùng đất ngập nước nhằm phát triển bền vững.
- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, giá trò các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và đa dạng sinh học, đồng thời xác đònh rỏ vai trò, trách nhiệm của ngư dân
trong việc tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản của các cơ quan chức năng và chính quyền các cấp.
2.7.2 Vấn đề quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở huyện Châu Thành, tỉnh
Tây Ninh
Hiện nay, do Chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Tây Ninh mới được thành
lập nên việc quản lý khai thác thủy sản hồ Dầu Tiếng vẫn do Trạm thủy sản thuộc
Công ty khai thác thủy lợi Dầu Tiếng đảm nhiệm và trên sông Vàm Cỏ Đông chưa có
cơ quan chức năng chuyên nghành thủy sản quản lý.
Tình trạng ô nhiễm nguồn nước do nhà máy mì, nhà máy mía đường thải ra
ngày càng trầm trọng khi hàng loạt các loài cá bò chết nổi trên sông và gây hôi thối.
Đặt biệt là từ cầu Bến Sỏi trở xuống xã Long Vónh. Bên cạnh đó, người khai thác
thủy sản vẫn còn sử dụng các loại ngư cụ cấm như: chích điện, chất nổ và ngư cụ
không phù hợp để khai thác cá ngoài tự nhiên.
đến 11
o
27
’
30
“
vó độ bắc; 05
o
52
’
30
“
đến 106
o
09
’
40
“
kinh độ đông.
Đường biên giới dài 47 km. Cách thành phố Hồ Chí Minh 110 km về phía
Nam, cách thò xã Tây Ninh 08 km về phía Đông.
Bảng 2.2 Diện tích – đơn vò hành chính của các xã, thò trấn năm 2004
STT Tên xã, thò trấn Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Thò Trấn Châu Thành 755 1,32
2 Xã Hảo Đước 3.460 6,06
3 Xã Phước Vinh 7.423 12,99
4 Xã Đồng Khởi 3.471,1 6,08
5 Xã Thái Bình 2.898,5 5,07
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
12
Huyện Châu Thành có vò trí hết sức quan trọng về kinh tế - xã hội, An ninh -
Quốc phòng không chỉ đối với riêng Tây Ninh mà còn cả của miền Đông Nam Bộ và
của cả nước.
2.8.1.2
Khí hậu thời tiết
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 – 5 đến tháng 10 – 11, tập trung 90% lượng mưa,
lượng mưa trung bình năm đạt 1650 mm.
Bảng 2.3 Các yếu tố thời tiết ở các trạm khí tượng quanh huyện Châu Thành
Yếu tố Đơn vò Dầu
Tiếng
Gò Dầu
Hạ
Hiệp Hoà Lộc
Ninh
1. Nhiệt Độ
Trung bình 0
o
C 27.0 27.7 27.7 26.1
Tối cao trung bình 0
o
C 32.7 33.5 34.1 31.8
Tối thấp trung bình 0
o
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
13
2.8.1.3 Chế độ thủy văn
Sông rạch tự nhiên trong huyện chòu ảnh hưởng của chế độ bán nhật không
đều Biển Đông, mỗi ngày có 2 lần triều lên xuống.
Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ độ cao
+
150 m thuộc lãnh thổ Campuchia,
đoạn chảy qua huyện Châu Thành dài 63 km chiều rộng trung bình 150 – 200 m, sâu
15 m, lưu lượng trung bình tại trạm Gò Dầu Hạ là 90 m
3
/s, trung bình trong mùa khô
15 m
3
/s. Sông Vàm Cỏ Đông có khả năng cung cấp nước tưới cho một phần diện tích
đất đai thuộc các xã cánh Tây của huyện.
Sông Vàm Cỏ Đông có biên độ triều lớn nhất 150 mm. Biên độ triều thấp nhất
110mm. Thời gian triều lên trung bình 5,5h. Thời gian triều xuống trung bình 6,5h.
Do hệ số uốn khúc của sông Vàm Cỏ Đông tại đoạn chảy qua huyện Châu
Thành khá cao (1,77), nên hàng năm vào tháng 9 tháng 10 khi mưa tập trung, cường
độ lớn, cộng với lũ từ thượng nguồn sông Vàm Cỏ Đông đổ về và ảnh hưởng của thủy
triều Biển Đông đã gây tình trạng ngập úng ở các khu vực có đòa hình thấp (cao độ
< 2.0 m) với diện tích khoảng 7.413 ha và thời gian ngập trung bình kéo dài khoảng
30-60 ngày. Việc đầu tư cho hệ thống tiêu nước cho khu vực này có vai trò quan
trọng cho tăng vòng quay sử dụng đất.