Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
trên địa bàn huyện Bàu Bàng”.
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................... 4
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................... 4
KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT.................................................................................................. 7
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 11
1. Sự cần thiết thực hiện đề án ............................................................................ 11
2. Cơ sở thực hiện Đề án ..................................................................................... 11
3. Mục tiêu - nhiệm vụ của Đề án ....................................................................... 13
4. Đối tượng, phạm vi ......................................................................................... 14
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 14
CHƯƠNG I ....................................................................................................................... 16
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ................................... 16
I. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................................. 16
1. Vị trí địa lý ...................................................................................................... 16
2. Đặc điểm địa hình, địa mạo ............................................................................. 17
3. Đặc điểm khí tượng, thủy văn ......................................................................... 18
II. Tình hình kinh tế, xã hội ................................................................................. 22
1. Tình hình kinh tế ............................................................................................. 22
2. Tình hình văn hóa xã hội ................................................................................. 25
CHƯƠNG II: KHỐI LƯỢNG CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐÃ THỰC HIỆN .......... 27
I. Công tác thu thập tài liệu, xử lý tài liệu .......................................................... 27
II. Công tác điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất............. 28
III. Công tác lấy và phân tích mẫu ......................................................................... 30
IV. Công tác bơm bơm hút thí nghiệm chùm ......................................................... 35
V. Công tác đổ nước thí nghiệm ......................................................................... 37
VI. Công tác điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và đo đạc thủy văn
sông suối .............................................................................................................. 38
VII. Công tác trắc địa............................................................................................ 40
I. Hệ thống công trình thủy lợi, các công trình khai thác mặt tập trung ........... 105
II. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước ..................................................... 106
1. Nước thải sinh hoạt ....................................................................................... 107
2. Nước thải nông nghiệp .................................................................................. 109
B. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT........................... 118
I. Hiện trạng khai thác thác nước dưới đất theo tổ chức, cá nhân..................... 118
II. Hiện trạng khai thác nước dưới đất theo tầng chứa nước ............................ 121
III. Hiện trạng khai thác nước dưới đất theo địa bàn ........................................ 124
CHƯƠNG V ................................................................................................................... 129
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TÀI NGUYÊN NƯỚC................................. 129
HUYỆN BÀU BÀNG .................................................................................................... 129
2
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
trên địa bàn huyện Bàu Bàng”.
A. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT HUYỆN
BÀU BÀNG .................................................................................................................... 129
I. Đánh giá khả năng đáp ứng trữ lượng tài nguyên nước mặt ......................... 129
II. Đánh giá khả năng năng đáp ứng tài nguyên nước mặt theo chất lượng ..... 129
B. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
HUYỆN BÀU BÀNG .................................................................................................... 132
I. Đánh giá khả năng năng đáp ứng theo tầng chứa nước ................................. 132
II. Đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất theo địa bàn ............................ 135
CHƯƠNG VI. ................................................................................................................. 141
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
HUYỆN BÀU BÀNG I. ĐÁNH GIÁ CHUNG .......................................................... 141
I. Về tài nguyên nước mặt ................................................................................. 141
II. Về tài nguyên nước dưới đất ........................................................................ 141
Bảng: III.6. Số lần vượt quy chuẩn trên RTT1 của các chỉ tiêu điển hình .............. 60
Bảng: III.7. Kết qủa đo đạc chất lượng nước hồ Từ Vân 2 .................................... 63
Bảng: III.8. Lưu lượng nước đến trên dòng chính trên địa bàn huyện Bàu Bàng ... 65
Bảng: III.9.Diễn biến lưu lượng nước đến trên các dòng chính theo tần suất % ..... 65
Bảng: III.10. Tổng dung tích chứa các hồ trên huyện Bàu Bàng............................. 66
Bảng: III.11. Tổng hợp lượng nước các suối trên huyện Bàu Bàng ........................ 66
Bảng: III.12. Bảng tổng hợp chiều sâu phân bố tầng chứa nước Pleistocen dưới ... 69
Bảng: III.13. Bảng tổng hợp đặc tính thủy văn cơ bản TCN Pleistocen dưới ......... 70
Bảng: III.14. Bảng tổng hợp chiều sâu phân bố tầng chứa nước Pliocen giữa ........ 71
Bảng III.15. Bảng tổng hợp đặc tính thủy văn cơ bản TCN Pliocen giữa ............... 72
Bảng: III.16. Bảng tổng hợp chiều sâu phân bố tầng chứa nước Pliocen dưới ...... 73
Bảng: III.17. Bảng tổng hợp đặc tính thủy văn cơ bản TCN Pliocen dưới ............. 74
Bảng: III.18. Bảng tổng hợp chiều sâu phân bố thành tạo nghèo nước Pleistocen
hạ .............................................................................................................................. 77
4
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
trên địa bàn huyện Bàu Bàng”.
Bảng: III.19. Bảng tổng hợp chiều sâu phân bố thành tạo nghèo nước Pliocen
trung.......................................................................................................................... 78
Bảng: III.20. Bảng tổng hợp chiều sâu phân bố thành tạo nghèo nước Pliocen hạ . 79
Bảng: III.21. Bảng tổng hợp chiều sâu phân bố thành tạo nghèo nước Mezozoi .... 80
Bảng III.22. Thống kê kết quả tính thông số ĐCTV tại các lỗ khoan thí nghiệm ... 83
Bảng III.23. Lựa chọn hệ số nhả nước trọng lực các tầng chứa nước ..................... 84
Bảng: III.24. Lựa chọn hệ số nhả nước đàn hồi các tầng chứa nước ........................ 85
Bảng: III.25. Bảng tổng hợp tổng lượng mưa các tháng của các trạm .................... 86
Bảng III.26. Trữ lượng khai thác tiềm năng của các TCN trong huyện .................. 87
Bảng: III.27. Trữ lượng khai thác tiềm năng của xã Long Nguyên ......................... 88
Bảng: IV.4. Khối lượng phân bón sử dụng cho nông nghiệp trên địa bàn huyện
năm 2016 ................................................................................................................ 109
Bảng: IV.5. Tổng lượng thuốc trừ sâu sử dụng trên địa bàn huyện năm 2016 ...... 110
Bảng: IV.6. Lưu lượng nước thải của vật nuôi trên địa bàn huyện năm 2016 ...... 111
Bảng: IV.7. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi trên địa bàn
huyện năm 2016 ..................................................................................................... 111
Bảng: IV.8. Lưu lượng nước thải chăn nuôi tại 3 xã có số hộ chăn nuôi lớn ........ 111
Bảng: IV.9. Các nguồn thải lớn ngoài KCN Đô thị Bàu Bàng .............................. 116
Bảng: IV.10. Tổng hợp giếng khoan Doanh nghiệp .............................................. 119
Bảng: IV.11. Tổng hợp giếng khoan hộ dân .......................................................... 120
Bảng: VI.12. Tổng hợp khai thác của hộ dân và doanh nghiệp ở tầng qp1 ........... 121
Bảng: IV.13. Tổng hợp khai thác của hộ dân và doanh nghiệp ở tầng n22 ............ 122
Bảng: IV.14. Tổng hợp khai thác của hộ dân và doanh nghiệp ở tầng n21 ............ 123
Bảng: IV.15. Tổng hợp khai thác nước dưới đất của xã Long Nguyên ................. 124
Bảng: IV.16. Tổng hợp thác nước dưới đất của xã Lai Hưng ............................... 125
Bảng: IV.17. Tổng hợp khai thác nước dưới đất của xã Lai Uyên ........................ 125
Bảng: IV.18. Tổng hợp khai thác nước dưới đất của xã Tân Hưng ....................... 126
Bảng: IV.19. Tổng hợp khai thác nước dưới đất của xã Hưng Hòa ...................... 126
Bảng: IV.20. Tổng hợp khai thác nước dưới đất của xã Cây Trường II ................ 127
Bảng: IV.21. Tổng hợp khai thác nước dưới đất của xã Trừ Văn Thố .................. 127
Bảng: V. 1. Bảng so sánh lưu lượng khai thác thực tế với trữ lượng khai thác
tiềm năng tầng Pleistocen dưới .............................................................................. 133
Bảng: V. 2. Bảng so sánh lưu lượng khai thác thực tế với trữ lượng khai thác
tiềm năng tẩng Pliocen giữa ................................................................................... 134
Bảng: V. 3. Bảng so sánh lưu lượng khai thác thực tế với trữ lượng khai thác
tiềm năng tẩng Pliocen dưới n21 ............................................................................. 135
Bảng: V. 4. Bảng so sánh nhu cầu sử dụng nước với trữ lượng khai thác tiềm
năng xã Long Nguyên ............................................................................................ 135
Bảng: V. 5. Bảng so sánh nhu cầu sử dụng nước với trữ lượng khai thác tiềm
năng xã Lai Hưng ................................................................................................... 136
Hình: II.5. Hình ảnh đo đạc suối Bà lăng tại cầu Đôi ............................................... 40
Hình: III.1. Hệ thống sông, suối kênh rạch trên địa bàn huyện Bàu Bàng ............... 43
Hình: III.2. Hiện trượng sạt lỡ trên sông Thị Tính ................................................... 44
Hình: III.3. Biểu đồ diễn biến mức độ ô nhiễm amoni và COD trên sông Thị
Tính đoạn chảy qua huyện Bàu Bàng ....................................................................... 45
Hình: III.4. Biểu đồ diễn biến mức độ ô nhiễm SS trên sông Thị Tính đoạn chảy
qua huyện Bàu Bàng ................................................................................................. 46
Hình: III.3. Hình ảnh suối Nhà Mát .......................................................................... 48
Hình: III.4. Hình ảnh suối Cầu Trệt .......................................................................... 48
Hình: III.5. Hình ảnh suối Đòn Gánh ........................................................................ 48
Hình: III.6. Hình ảnh suối Bà Lăng........................................................................... 49
Hình: III.7. Biểu đồ mức độ ô nhiễm amoni, COD và BOD5 trên suối Bà Lăng ..... 50
Hình: III.8. Hình ảnh suối Đồng Sổ .......................................................................... 51
Hình: III.9. Biểu đồ mức độ ô nhiễm amoni trên suối Đồng Sổ ............................... 53
Hình: III.10. Hình ảnh suối Bến Ván ........................................................................ 53
Hình: III.11. Biểu đồ mức độ ô nhiễm trên suối Bến Ván ........................................ 55
Hình: III.12. Hình ảnh suối Ông Bằng ...................................................................... 55
Hình: III.13. Hình ảnh suối Xà Mách ....................................................................... 56
Hình: III.14. Hình ảnh suối Đồng Chèo .................................................................... 56
Hình: III.15. Hình ảnh suối Le .................................................................................. 57
Hình: III.16. Hình ảnh suối Nước Trong .................................................................. 57
Hình: III.17. Hình ảnh suối Bà Tứ ............................................................................ 57
Hình: III.18. Hình ảnh suối Ông Chài ....................................................................... 58
Hình: III.19. Hình ảnh suối Tràm.............................................................................. 59
4
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
trên địa bàn huyện Bàu Bàng”.
Hình: IV.9. Bảng và biểu đồ hiện trạng khai thác nước dưới đất theo tầng ........... 124
Hình: IV.10. Bảng và biểu đồ hiện trạng khai thác nước dưới đất theo địa bàn .... 128
Hình: V.1. So sánh WQI năm 2016 và năm 2017 tại STT1 và tại STT2 .............. 129
5
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
trên địa bàn huyện Bàu Bàng”.
Hình: V.2. So sánh WQI năm 2015 và năm 2017 tại thượng nguồn suối Đồng Sổ
và hạ nguồn suối Đồng Sổ ...................................................................................... 130
Hình: V.3. So sánh WQI năm 2015 và năm 2017 tại thượng nguồn và hạ nguồn
suối Bà Lăng............................................................................................................ 131
Hình: V.4. Biểu đồ so sánh WQI năm 2015 và năm 2017 tại hồ Từ Vân 2 ........... 132
Hình: V.5. Biểu đồ so sánh lưu lượng trữ lượng khai thác với trữ lượng tiềm
năng theo tầng và theo địa bàn ................................................................................ 140
Hình: IV.6. Biểu đồ so sánh lưu lượng trữ lượng khai thác với trữ lượng tiềm
năng theo tầng và theo địa bàn ................................................................................ 140
Hình: VI.1. Trám cách ly không đúng kỹ thuật ...................................................... 144
Hình: VI.2. Vị trí đặt giếng khoan chưa hợp lý ...................................................... 144
Hình: VI.3. Giếng là nơi chứa các loại rác thải ...................................................... 145
Hình: VI.4. Mô hình thu gom và chứa nước mưa tại hộ gia đình ........................... 149
6
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
trên địa bàn huyện Bàu Bàng”.
KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
: Khu công nghiệp đô thị
CCN
: Cụm công nghiệp
NDĐ
: Nước dưới đất
ĐCTV
: Địa chất thủy văn
ĐCCT
: Địa chất công trình
ĐTM (EIA)
: Đánh giá tác động môi trường
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
7
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
huyện Bàu Bàng” là cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
2. Cơ sở thực hiện Đề án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Tài nguyên nước năm 2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/12/2013 của Chính Phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước;
- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/09/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định điều kiện, năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra
cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo
cáo trong hồ sơ cấp phép tài nguyên nước;
11
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
trên địa bàn huyện Bàu Bàng”.
- Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Bình
Dương V/v Ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình
Dương;
- Quyết định số 3258/2014/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của UBND tỉnh
Bình Dương V/v Ban hành danh mục vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký
khai thác nước dưới đất và bản đồ phân vùng khai thác nước dưới đất trên địa
bàn tỉnh Bình Dương;
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN
08:2015/BTNMT), nước dưới đất (QCVN 09:2015/BTNMT), ban hành kèm theo
thông tư số 66/2015/QĐ-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
- Quyết định số 576/QĐ-UBND ngày 18/05/2016 của UBND huyện Bàu
Bàng V/v phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá
hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên
- Đề án quan trắc quốc gia động thái nước dưới đất đồng bằng Nam Bộ do
Liên đoàn Địa chất thủy văn - Địa chất công trình miền Nam thực hiện, kỹ sư
Trần Văn Lã làm chủ biên.
- Bản đồ địa chất thủy văn vùng Nam Bộ tỷ lệ 1:200.000 do Liên đoàn Địa
chất thủy văn - Địa chất công trình miền Nam thực hiện, kỹ sư Bùi Thế Định
làm chủ biên.
- Báo cáo lập bản đồ địa chất thủy văn, địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000
vùng Tân Uyên do Liên đoàn Địa chất thủy văn - Địa chất công trình miền Nam
thực hiện, kỹ sư Nguyễn Văn Tuyến chủ biên.
- Báo cáo kết quả điều tra hiện trạng khai thác nước dưới đất tỉnh Bình
Dương do Liên đoàn Địa chất thủy văn - Địa chất công trình miền Nam thực
hiện, kỹ sư Trần Anh Tuấn làm chủ biên.
- Báo cáo kết quả phân vùng khai thác nước dưới đất tỉnh Bình Dương do
Liên hiệp Khoa học - sản xuất Địa chất - Môi trường Miền Nam, TS. Đặng Đình
Phúc Chủ biên; KS. Trần Văn Lã - Đồng Chủ biên.
- Báo cáo kết quả quan trắc Động thái nước dưới đất tỉnh Bình Dương năm
2010 - 2016 do Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường Bình Dương thực
hiện.
- Các Đề án thăm dò nước dưới đất, báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới
đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng của các công ty, trạm cấp nước
nằm trong khu vực nghiên cứu.
3. Mục tiêu - nhiệm vụ của Đề án
3.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề án là xây dựng kế hoạch hành động quản lý và sử
dụng hợp lý tài nguyên nước trên địa bàn huyện Bàu Bàng (bao gồm cả tài
nguyên nước mặt và tài nguyên nước dưới đất) nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội bền vững của huyện trong thời gian tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của đề án bao gồm:
Phạm vi nghiên cứu của đề án bao gồm:
- Phạm vi không gian: bao gồm 7 xã trên địa bàn huyện (Lai Hưng, Lai
Uyên, Long Nguyên, Tân Hưng, Hưng Hòa, Trừ Văn Thố, Cây Trường II) và
Khu Công nghiệp Bàu Bàng.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên
nước: bao gồm toàn bộ cơ sở sản xuất, kinh doanh và hộ gia đình trên địa bàn
huyện.
- Phạm vi điều tra tài nguyên nước mặt: bao gồm các sông, suối và hồ
chứa là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp trên
địa bàn huyện.
5. Phương pháp nghiên cứu
Các Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật đã sử dụng trong quá trình triển
khai thực hiện đề án là:
- Phương pháp kế thừa: Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của các đề tài,
dự án đã thực hiện trong thời gian qua liên quan đến đề tài sẽ được xem xét và
kế thừa chọn lọc cần thiết các số liệu về hiện trạng khai thác, sử dụng, hiện trạng
chất lượng hệ thống sông rạch trên địa bàn huyện, các nguồn thải, hiện trạng áp
dụng công nghệ và các vấn đề có liên quan khác nhằm tránh trùng lắp và tiết
kiệm thời gian và kinh phí thực hiện.
14
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
trên địa bàn huyện Bàu Bàng”.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập và xử lý số liệu điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các số liệu về thuỷ văn, địa chất thuỷ văn trong
vùng nghiên cứu và từ các dự án, đề tài nghiên cứu trước đây.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: tiến hành điều tra, khảo sát các hiện trạng
Huyện Bàu Bàng nằm phía Bắc của tỉnh Bình Dương được thành lập theo
Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ và Quyết định số
352/QĐ-UBND ngày 13/02/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, trên
cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát. Ranh giới hành chính
huyện Bàu Bàng như sau:
- Phía Đông giáp huyện Phú Giáo;
- Phía Tây giáp huyện Dầu Tiếng;
- Phía Nam giáp thị xã Bến Cát;
- Phía Bắc giáp huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Hình: 1.1. Bản đồ hành chính huyện Bàu Bàng
16
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
trên địa bàn huyện Bàu Bàng”.
Hiện nay, huyện có nhiều tuyến giao thông quan trọng kết nối với các
huyện thị và tỉnh khác như: Đại lộ Bình Dương, ĐT750, ĐT 749A, ĐT749C,
ĐT741B…Trong tương lai, sẽ đầu tư thêm các tuyến đường: Đường Hồ Chí
Minh sẽ được đầu tư hoàn chỉnh (ở phía Bắc của huyện), đường tạo lực Mỹ
Phước – Bàu Bàng đi qua Khu Công nghiệp và Đô thị Bàu Bàng kết nối đến
đường Hồ Chí Minh, đường ĐT741B nâng cấp mở rộng thành đường vành đai 5
qua Khu Công nghiệp Tân Bình, đường nhánh Hồ Chí Minh qua xã Lai Uyên,
Tân Hưng kết nối vào đường Mỹ Phước - Bàu Bàng, đường Bàu Bàng - Phú
Giáo - Bắc Tân Uyên kết nối với cảng Logistics Tân Uyên, đường xe lửa Sài
Gòn - Lộc Ninh, tuyến metro Thành phố mới Bình Dương – Bàu Bàng.
Bên cạnh đó, huyện Bàu Bàng còn có Khu công nghiệp đô thị Bàu Bàng và
Khu công nghiệp Tân Bìnhvới quy hoạch tổng thể đảm bảo hài hòa giữa phát
triển công nghiệp và bảo vệ môi trường, là động lực phát triển kinh tế - xã hội
3. Đặc điểm khí tượng, thủy văn
3.1. Đặc điểm khí tượng
Theo “Niên giám thống kê năm 2016 - Cục thống kê tỉnh Bình Dương” số
liệu quan trắc khí tượng từ năm 2010-2016 cho thấy: Bình Dương nói chung và
huyện Bàu Bàng nói riêng nằm trong vùng nhiệt đới cận xích đạo, khí hậu có
những đặc trưng chính như sau:
a. Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí trung bình của khu vực từ năm 2012 đến năm 2016 là
27,56oC, cao nhất là 28oC (năm 2016) và thấp nhất là 27,2oC (năm 2012). Nhiệt
độ trung bình năm 2016 là 28oC, cao nhất là 30,5oC (04/2016) và thấp nhất là
26,5oC (12/2016).
Bảng: I.1. Nhiệt độ trung bình cả năm
Tháng
Nhiệt độ (0C)
2012
2013
2014
2015
2016
Cả năm
27,2
27,6
Tháng 3
27,7
27,8
28,5
28,3
28,5
Tháng 4
28,0
30,3
29
29,1
30,5
Tháng 5
28,0
29,5
27,3
27,7
28,0
Tháng 6
27,6
28,3
27,5
27,9
28,1
Tháng 7
27,1
27,1
26,8
27,6
27,6
27,2
27,8
26,9
Tháng 11
27,1
27,0
27,5
27,7
27,5
Tháng 12
26,9
25,3
26,7
27,3
26,5
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bình Dương, 2016
b. Chế độ nắng
Mùa khô là mùa có số giờ nắng lớn nhất, đạt cực đại 7,8 - 8,5 giờ/ngày vào
các tháng 2,3 và 4. Trong các tháng mưa, tháng 9 là tháng có giờ nắng ít nhất: 4
- 6 giờ/ngày.
Tháng 1
154,1
190,5
195,9
199,5
202,6
Tháng 2
184,7
212,1
228,4
205,4
233,2
Tháng 3
209,5
231,0
Tháng 6
176,6
158,2
142,3
180,2
172,8
Tháng 7
186,3
155,9
153,4
170,7
191,7
Tháng 8
220,7
180,4
2014
2015
2016
Cả năm
2.294,7
2.174,2
2.202,9
2.457,2
2.260,5
Tháng 10
179,2
193,2
137,8
211,2
130,9
2014
2015
2016
Cả năm
82
84
85
85
86
Tháng 1
78
78
77
80
80
Tháng 2
79
70
70
77
70
Tháng 3
75
74
72
75
76
Tháng 4
81
78
90
91
94
Tháng 10
84
92
87
90
96
Tháng 11
84
87
85
89
91
Tháng 12
78
84
84
84
90
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bình Dương, 2016
d. Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời gồm ba loại cơ bản: bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ, bức xạ
tổng cộng. Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng 2,3 có thể đạt đến 0,72Tháng
20
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
55,1
16,8
-
0,6
19,8
Tháng 2
70,5
-
3,4
1,2
-
Tháng 3
101,9
14,6
-
191,5
409,8
340,2
369,2
359,2
Tháng 7
317,0
215,0
667,8
313,6
214
Tháng 8
116,7
255,2
250,8
114,7
116,2
92,6
197,6
301,6
Tháng 12
7,3
59,2
21,6
40,2
26,4
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bình Dương, 2016
f. Gió và hướng gió
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và
áp thấp nhiệt đới: Bàu Bàng cũng như Bình Dương và Đông Nam Bộ nói chung
có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió tây nam thịnh hành trong mùa mưa
với tốc độ trung bình là 1,6-1,7 m/s và gió nam, đông nam thịnh hành trong mùa
khô với tốc độ trung bình là 1,7-2,0 m/s. Gió mạnh nhất trong ngày chiếm tần
suất lớn nhất là từ cấp 3 đến cấp 5, tương đương với tốc độ 3,4-10,7 m/s. Gió
mạnh từ cấp 6 trở lên (≥ 10,8 m/s) chiếm tỷ lệ không đáng kể.
21
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
thể 09 dự án, với số vốn 46 tỷ 250 triệu đồng. Nâng tổng số dự án trên địa bàn
huyện là 582 dự án, với tổng số vốn đăng ký là 02 tỷ 318,3 triệu USD và 24.881
tỷ 518 triệu đồng.
22
Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
trên địa bàn huyện Bàu Bàng”.
Đến nay, huyện đã hình thành Khu Công nghiệp và đô thị huyện Bàu
Bàng với diện tích hơn 2.166 ha, trong đó có 1000 ha đất phát triển công nghiệp
và 1166 ha đất dịch vụ và đô thị, tỷ lệ lấp đầy đạt khoảng 40%. Khu công nghiệp
Bàu Bàng mở rộng (khoảng 1.000ha) được thành lập từng bước hạn chế đầu tư
bên ngoài khu, cụm công nghiệp. Ngành nghề đầu tư cũng phát triển đa dạng,
phong phú, ít gây ảnh hưởng đến môi trường với đa phần là doanh nghiệp vừa
và nhỏ với chức năng tổng hợp sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
Trên địa bàn huyện hiện nay còn có Khu Công nghiệp Tân Bình diện tích
352,49 ha (95,18 ha thuộc huyện Bàu Bàng) đã được đầu tư cơ sở hạ tầng sẵn
sàng đón các nhà đầu tư, định hướng sẽ mở rộng thêm 1055 ha về hướng Bàu
Bàng (qua 02 xã Hưng Hòa và Tân Hưng).
Ngoài ra còn có 02 Khu Công nghiệp Lai Hưng (600ha), Khu Công nghiệp
Cây Trường II (700ha) đã có chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo
quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006 và công văn số 173/TTg-KTN
ngày 28/01/2016 về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp
tỉnh Bình Dương đến năm 2020 đang được UBND huyện và Tổng Công ty Đầu
tư và Phát triển công nghiệp - TNHH MTV (BECAMEX IDC CORP) xúc tiến
triển khai thực hiện.
1.2. Thương mại, dịch vụ
Ngành thương mại, dịch vụ ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong phát
nay, trên địa bàn huyện có 303 trang trại (13 trang trại trồng trọt, 290 trang trại
chăn nuôi), có 12 trang trại được chứng nhận VietGAP (02 trang trại trồng trọt,
10 trang trại chăn nuôi).
Lĩnh vực trồng trọt: Tổng diện tích cây trồng đạt 26.665,3 ha, tăng 0,14%
so với năm 2016, trong đó diện tích cây hàng năm là 1.549,6 ha, bằng 98,6% so
với năm 2016, diện tích cây lâu năm 25.115,7 ha, tăng 0,24% so với năm 2016,
diện tích, năng suất, sản lượng các loài cây trồng phát triển ổn định.
Lĩnh vực chăn nuôi: Tính đến ngày 31/10/2017, tổng số trâu, bò của huyện
3.955 con (tăng 22,9% so với năm 2016), đàn heo 225.628 con (tăng 1,5% so
với năm 2016), đàn gia cầm 2.413.048 con (tăng 0,66% so với năm 2016). Tình
hình chăn nuôi trên địa bàn huyện năm 2017 phát triển chậm.
Nhìn chung, tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
phát triển đa dạng với nhiều loại giống cây trồng, vật nuôi. Cây cao su với diện
tích lớn xen cạnh với các loại cây ăn quả và cây rau màu mang lại lợi ích kinh tế
lớn. Tuy nhiên, nhiều giống vật nuôi được nuôi tập trung với số lượng lớn là
nguồn gây ô nhiễm môi trường lớn trên địa bàn huyện, đặc biệt là đối với các ao,
hồ, sông suối.
Trong xây dựng nông thôn mới, tính đến ngày 31/10/2017, đã có 05 xã
(Long Nguyên, Cây Trường II, Lai Hưng, Hưng Hòa, Tân Hưng) đã được công
nhận xã nông thôn mới; 02 xã còn lại đã đạt 19/19 tiêu chí và đã hoàn thiện hồ
24