Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-------  -------

VŨ HOÀI NAM

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC,
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI
VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CỬA LÒ,
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015

ii


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-------  -------

VŨ HOÀI NAM

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC,
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI
VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CỬA LÒ,
TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số : 60.44.03.01

Các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường đã truyền đạt cho tôi kiến thức,
kinh nghiệm trong quá trình học tập và nghiên cứu trên giảng đường.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Công nghệ môi trường HQ đã nhiệt tình
cộng tác và giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát và thu thập thông tin.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã luôn
sát cánh, đồng hành, giúp đỡ, chia sẻ, động viên và khích lệ tôi trong suốt thời
gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Vũ Hoài Nam

iii


MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1. Tổng lượng dòng chảy năm, mùa theo các sông trên toàn tỉnh Nghệ An...............................5
Bảng 1.2. Hiện trạng khai thác sử dụng nước và nhu cầu nước tại một số các đô thị ở Việt Nam đến
năm 2020.............................................................................................................................................................7

Bảng 3.20. Quan trắc môi trường của một số cơ sở...................................................................................75
Bảng 3.21. Mức phạt đối với hành vi tiến hành xả thải không có giấy phép của các cơ sở sản xuất –
kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thị xã Cửa Lò..........................................................................................76
Bảng 3.22. Mức xử phạt đối với vi phạm sau cấp phép của......................................................................77
các cơ sở sản xuất – kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thị xã Cửa Lò......................................................77

v


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên bảng

Trang

Hình 3.1. Thị xã Cửa Lò.................................................................................................................................35
Hình 3.2: Mục đích sử dụng nước ngầm tại thị xã Cửa Lò......................................................................44
Hình 3.3: Số lượng giếng khoan trên một đơn vị điều tra.........................................................................44
Hình 3.4. Tỷ lệ phần trăm hệ thống xử lý nước ngầm...............................................................................45
Hình 3.6. Tỷ lệ phần trăm một số thông số vượt QCVN 09:2008/BTNMT............................................51
Hình 3.7. Biểu đồ cơ cấu tổng lượng xả thải................................................................................................53
Hình 3.8. Vị trí phường Nghi Tân – Thị xã Cửa Lò – Nghệ An...............................................................54
Hình 3.9. Vị trí phường Nghi Thủy – Thị xã Cửa Lò – Nghệ An.............................................................54
Hình 3.10. Tỷ lệ phần trăm các thông số vượt QCVN 14:2008 đối với nước thải nhà hàng khách sạn
............................................................................................................................................................................59
Hình 3.11. Tỷ lệ phần trăm các thông số vượt QCVN 40:2011 đối với nước thải ngành chế biến thực
phẩm..................................................................................................................................................................63
Hình 3.12. Cơ cấu cách thức xả nước thải của các cơ sở trong thị xã Cửa Lò......................................65
Hình 3.13. Cơ cấu các loại hình công nghệ xử lý nước thải......................................................................66

thấp vào mùa khô, lại đang có dấu hiệu suy thoái chất lượng và ô nhiễm cục bộ
thì hoạt động khai thác sử dụng nước mặt và nước ngầm cho các mục đích sinh
hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản... trong khu vực
này vẫn ngày càng gia tăng. Việc khai thác sử dụng nước quá mức và tràn lan,
đặc biệt là tại các khu vực tập trung đông dân cư, các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
1


làng nghề... càng gây áp lực nặng nề lên nguồn nước mặt và nước ngầm cả về số
lượng và chất lượng.
Trước tình trạng các nguồn nước đã và đang đứng trước nguy cơ suy thoái,
ô nhiễm và cạn kiệt trong vài năm gần đây, công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên
nước trên phạm vi toàn tỉnh đã và đang được quan tâm đẩy mạnh. Tuy nhiên,
công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trong thời gian qua chưa hiệu quả vì
còn gặp nhiều khó khăn. Trong đó khó khăn cơ bản là thiếu các thông tin, dữ liệu
về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.
Do đó, việc điều tra, thống kê, đánh giá hiện trạng các công trình khai thác, sử
dụng tài nguyên nước và các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước tại thị xã
Cửa Lò để phục vụ công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước là rất cần thiết.
Để đáp ứng nhiệm vụ quản lý về tài nguyên nước, quản lý việc khai thác,
sử dụng hợp lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước thì cần tiến hành
xây dựng và triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài
nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó thị
xã Cửa Lò.
Xuất phát từ vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước và
xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An”.
1.1. Mục tiêu của đề tài
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả
nước thải vào nguồn nước nhằm phục vụ công tác quản lý và phát triển bền vững

thêm 40% và nhu cầu năng lượng sẽ tăng thêm 50% so với hiện tại (Tổng cục
Môi trường, 2012). Tài nguyên nước sẽ tiếp tục phải chịu sức ép của các yếu tố
như tăng dân số, ô nhiễm, nắng nóng và hạn hán do sự nóng lên toàn cầu.
Trước thực trạng thiếu hụt và suy thoái của tài nguyên nước hiện nay, các
quốc gia trên thế giới cần chú trọng và có các biện pháp mạnh mẽ hơn nữa để
bảo vệ tài nguyên nước, hướng đến phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu phát
triển của xã hội hiện tại và trong tương lai.
1.1.1. Hiện trạng khai thác tài nguyên nước mặt
a. Đặc điểm tài nguyên nước mặt Việt Nam
Vị trí địa lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên đặc thù nên khoảng 60%
lượng nước của cả nước tập trung ở lưu vực sông Cửu Long và 16% ở lưu vực

3


sông Hồng – Thái Bình, khoảng 4% ở lưu vực sông Đồng Nai, các lưu vực sông
khác tổng lượng nước chiếm phần nhỏ còn lại.
Tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông trên lãnh thổ Việt Nam
khoảng 830 – 840 tỷ m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 310 – 315 tỷ m 3 (37%) là
nước nội sinh, còn 520 – 525 tỷ m 3 (63%) là nước chảy từ láng giềng vào lãnh
thổ Việt Nam. Ví dụ như sông Hồng nguồn nước ngoại lai chiếm 50% tổng khối
lượng nước bề mặt. Còn với sông Mê Công (Cửu Long) có đến 90% tổng khối
lượng nước bề mặt có nguồn gốc ngoại lai.
Với dân số hơn 90 triệu người, Việt Nam có tổng lượng nước bình quân đầu
người theo năm đạt khoảng 9560 m3/người, thấp hơn chuẩn 10000 m3/người/năm của
quốc gia có tài nguyên nước ở mức trung bình theo quan điểm của Hiệp hội Nước
Quốc tế (IWRA). Tính theo nước nội sinh thì Việt Nam hiện mới đạt khoảng
4000m3/người/năm, và đến năm 2025 có thể bị giảm xuống còn 3100 m3/người/năm.
Đặc biệt trong trường hợp các quốc gia thượng nguồn không có sự chia sẻ công bằng
và sử dụng hợp lý nguồn nước trên các dòng sông liên quốc gia thì Việt Nam chắc

thủy sản, thủy điện, làng nghề và do khả năng quản lý yếu kém. Các hệ sinh thái
rừng tự nhiên duy trì nguồn sinh thủy từ thượng nguồn các lưu vực cũng bị suy giảm
trên diện rộng do nạn phá rừng, do canh tác nông nghiệp, khai khoáng và xây dựng
cơ sở hạ tầng. An ninh về nguồn nước cho thấy sự phát triển bền vững và bảo vệ
môi trường đang không được bảo đảm ở nhiều nơi, nhiều vùng ở nước ta.
b. Tổng hợp tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ước tính tổng lượng nước mặt trên toàn tỉnh Nghệ An vào khoảng 15,9 tỷ m3,
trong đó mùa lũ là 11,0 tỷ m3, chiếm 69,2% tổng lượng dòng chảy cả năm và mùa cạn
là 4,88 tỷ m3 chiếm 30,8%.
Tổng lượng nước đóng góp của các sông độc lập ven biển tỉnh Nghệ An vào
khoảng 2,44 tỷ m3, chiếm khoảng 15,4% tổng lượng dòng chảy cả năm.
Bảng 1.1. Tổng lượng dòng chảy năm, mùa theo các sông trên toàn tỉnh
Nghệ An
TT

Đặc trưng

1
2
3

Cả năm
Mùa lũ
Mùa kiệt
% cả năm so
với toàn tỉnh

4

Các sông thuộc

4,88
100

Nguồn: Sở TNMT tỉnh Nghệ An,2011.

5


Hình 1.1. Đẳng trị mô đuyn dòng chảy trung bình nhiều năm tỉnh Nghệ An
1.1.2. Hiện trạng khai thác tài nguyên nước ngầm
a. Hiện trạng tài nguyên nước ngầm Việt Nam
Nước ngầm đang được khai thác sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế
giới và Việt Nam. Hàng năm ở Mỹ khai thác sử dụng 569,45 tỷ m 3, trong đó
nước ngầm chiếm ¼. Ở Liên bang Nga hàng năm khai thác một lượng nước
ngầm bằng 54,75 tỷ m3. Hiện nay, nguồn nước ngầm chiếm 35 – 50% tổng lượng
nước cấp sinh hoạt cho các đô thị trên toàn quốc, nhưng đang có dấu hiệu suy
giảm trữ lượng đồng thời bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Theo đặc điểm hình thành và tồn tại của nước ngầm trong các cấu trúc địa
chất, phần đất liền lãnh thổ Việt Nam được chia thành 6 miền địa chất thủy văn
(Nguyễn Kim Cương, 1991) gồm: miền ĐCTV Đông Bắc Bộ, miền ĐCTV Tây
Bắc Bộ, miền ĐCTV đồng bằng Bắc Bộ, miền ĐCTV Bắc Trung Bộ, miền
ĐCTV Nam Trung Bộ và miền ĐCTV đồng bằng Nam Bộ. Ranh giới các miền
được vạch theo các đứt gãy kiến tạo lớn.
Các miền này có đặc điểm chung bởi phức bồn – khối chứa nước khe nứt,
khe casto, khe nứt – lỗ hổng, khe nứt mạch.

6


Trữ lượng khai thác tiềm năng của nước ngầm Việt Nam

Hải Phòng
Huế
Đà Nẵng

II

Thái Nguyên

II
III
III
IV
V

Vinh
Yên Bái
Điện Biên
Phú Thọ
Uông Bí

Nước ngầm
Nước mặt
Nước ngầm
Nước mặt
Nước mặt
Nước mặt
Nước mặt
Nước ngầm
Nước mặt
Nước mặt

5.000
16.000
Nguồn: Trần Thị Huệ, 2014

Theo báo cáo của Tổng Cục Môi trường nguồn nước ngầm Việt Nam khá
phong phú nhờ mưa nhiều. Hiện tổng trữ lượng khai thác dưới đất trên toàn quốc
đạt gần 20 triệu m3, tổng công suất của hơn 300 nhà máy khai thác nguồn nước
này vào khoảng 1,47 triệu m3/ngày. Nhưng thực tế, các nhà máy chỉ khai thác
được 60 – 70% so với công suất thiết kế.
b. Tài nguyên nước ngầm tại tỉnh Nghệ An

7


Nước ngầm trên toàn tỉnh Nghệ An có tổng trữ lượng khai thác tiềm năng
đạt 21,223 triệu m3, phân bố trong nhiều tầng chứa nước và có nhiều cấp độ trữ
lượng khác nhau có thể khai thác phục vụ cho các mục đích dân sinh và phát
triển nông nghiệp. Sử dụng nguồn nước ngầm có thể đáp ứng được 60% nhu cầu
dùng nước.
Dải ven biển từ Quỳnh Lưu đến Cửa Hội có trữ lượng nước ngầm kém
phong phú, chỉ phục vụ một phần cho tưới và sinh hoạt. Vùng Vinh – Cửa Lò –
Hưng Nguyên có trữ lượng nước lợ khá dồi dào, đạt 58,140 m 3/ng có thể khai
thác phục vụ nuôi trồng thủy sản.
Nước ngầm ở Nghệ An chủ yếu được khai thác cho mục đích nông nghiệp
và dân sinh. Trong nông nghiệp, nước được dùng theo nhiều quy mô khác nhau,
trong đó, nước tưới mang tính tập trung chỉ có một số vùng như Bãi Ngang
(Quỳnh Lưu), Diễn Thịnh, Diễn Hùng (Diễn Châu), Nghi Thạch, Nghi Ân (Nghi
Lộc) và một vài nông trường.
Bảng 1.3. Định hướng quy hoạch cấp nước phân theo các vùng
Vùng

3738

Cửa Lò

2800

qh2

11083

2102

Bãi Ngang –
Quỳnh Lưu
Đô Lương –
Diễn Châu
Đông Nghi
Lộc

3683

qh2

8805

2318

65800

qC-P bs

Nghĩa Đàn, vùng Đô Lương – Diễn Châu. Vùng nước nhạt được thăm dò, đánh

8


giá theo các cấp trữ nước trên tổng diện tích 1147km 2 cho thấy cấp B là
3096m3/ngày, cấp C1 là 17619 m3/ngày và cấp C2 là 1.010.000m3/ngày.
Nước mặn và lợ phân bố chủ yếu ở dải ven biển từ Quỳnh Lưu, Yên
Thành đến Hưng Nguyên. Do bị ảnh hưởng của thủy triều,nước biển cũng như
quá trình thành tạo, nước ngầm mặn và lợ thường phân bố ở tầng sâu và vùng
cửa sông ven biển.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tài nguyên nước
1.2.1. Các yếu tố ảnh hướng dẫn tới suy giảm chất lượng tài nguyên nước
- Phát triển dân số và quá trình đô thị hóa
Theo kết quả điều tra dân số của Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên
hợp quốc công bố ngày 17/12/2014 tại Hà Nội, dân số Việt Nam đạt gần 90,5
triệu người, số dân thành thị chiếm 31,8% số dân cả nước. Dân số thành thị
không ngừng tăng theo thời gian, mật độ dân số nước ta phân bố không đồng đều
giữa các vùng. Mật độ dân số cao nhất đạt 3589 người/km 2 tại thành phố Hồ Chí
Minh, tiếp đến là Hà Nội với 2013 người/km2.
Dân số đông không chỉ tác động về mặt kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa
cũng là nguyên nhân gây biến động nguồn tài nguyên đất, theo đó, các sông hồ
trong các đô thị ngày một bị thu hẹp dòng chảy hoặc bị lấp hoàn toàn để lấy đất
phục vụ cho quá trình phát triển, xây dựng công trình giao thông, khu dân cư, v.v…
- Tăng trưởng kinh tế và việc sử dụng nước
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý và thiếu bền
vững đã và đang gây suy giảm tài nguyên nước, trong khi hiệu quả sử dụng nước
còn thấp, tình trạng lãng phí nước sử dụng còn phổ biến.
Theo thống kê của Dự án Đánh giá ngành nước 2008, tính trung bình trên

chuyển nước từ lưu vực sông Đồng Nai sang nhóm sông Đông Nam Bộ đã gây ra
tình trạng thiếu nước cho hoạt động phát triển công nghiệp và các nhu cầu cấp
nước đô thị ở khu vực hạ lưu đặc biệt vào mùa khô.
- Khai thác khoáng sản
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nhiều tiềm năng về khoáng sản với
khoảng 60 loại, trong đó nhiều loại có trữ lượng lớn như boxit, titan, đất hiếm với
giá trị kinh tế lớn, đóng góp của ngành công nghiệp khai khoáng vào GDP ngày
càng tăng.
10


Theo tính toán, việc sản xuất 1 tấn than sẽ thải từ 1 – 3 m 3 nước thải mỏ.
Như vậy, với sản lượng khai thác năm 2012 của ngành than là hơn 42 triệu tấn
thì lượng nước thải thải ra môi trường trung bình khoảng hơn 70 triệu m 3. Đây là
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt cho nhiều khu vực tại Mạo Khê,
Uông Bí…
Theo kết quả phân tích mẫu nước của Nhà máy tuyển quặng sát Kbang
ngày 04/7/2011 (Tổng cục Môi trường, 2012) cho thấy có 3/7 chỉ tiêu vượt
QCVN, cụ thể: chỉ tiêu độ màu vượt 18 lần, COD vượt 3,6 lần và chất rắn lơ
lửng vượt 39 lần.
Công nghiệp khai khoáng hiện nay đã và đang để lại nhiều hậu quả lớn và
khó khắc phục về mặt môi trường, xã hội. Biểu hiện rõ nét nhất là việc sử dụng
thiếu hiệu quả các nguồn khoáng sản tự nhiên gây ra tác động đến cảnh quan và
hình thái môi trường, tích tụ hoặc phát tán chất thải, làm ảnh hưởng đến sử dụng
nước, ô nhiễm môi trường, tiềm ẩn nguy cơ về dòng thải acid mỏ. Những hoạt
động này đang phá vỡ cân bằng hệ sinh thái.
- Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra gây những biến động mạnh mẽ thông
qua các hiện tượng thời tiết cực đoan, dị thường như nhiệt độ tăng, bão mạnh,
mưa lớn, lũ lụt, hạn hán và nước biển dâng… Các biểu hiện của biến đổi khí hậu

động, hoặc hoạt động không có hiệu quả. Tổng lượng nước thải từ các nguồn
khác nhau của thành phố Hà Nội thải ra lưu vực sông Nhuệ - Đáy khoảng
670.000 m3, trong đó 620.000 m3 (chiếm 93% tổng lượng nước thải) chưa được
xử lý xả thẳng vào hệ thống thoát nước. Tại thành phố Hà Nội, hiện nay mới chỉ
có 4 trạm xử lý nước thải tập trung (Kim Liên, Trúc Bạch, Bắc Thăng Long –
Vân Trì và một trạm xử lý nhỏ trong khu đô thị mới Mỹ Đình) với tổng công suất
thiết kế là 50000 m3/ngày.đêm nhưng hầu hết các trạm xử lý nước thải sinh hoạt
tập trung này có tỷ lệ xử lý còn rất thấp so với yêu cầu (Tổng cục Môi trường,
2012).
Vùng Đông Nam Bộ với 3 trung tâm đô thị lớn: Thành phố Hồ Chí Minh,
Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, là vùng có mức độ đô thị hóa cao nhất cả nước,
khu vực có tỷ lệ dân cư sống ở các đô thị cao nhất cả nước. Hiện nay, tỷ lệ dân số
12


thành thị khu vực này chiếm 57,1% (năm 1999 là 55,1%), tỷ lệ tăng dân số cũng
cao nhất cả nước (3,2%/năm), mật độ dân số cao thứ nhì cả nước (631
người/km2). Khu vực này luôn là địa điểm thu hút các luồng di dân, là vùng nhập
cư cao nhất với tỷ suất di cư thuần là 10,77%. Các khu công nghiệp và các thành
phố lớn luôn có sức hút mạnh mẽ, nhiều người chuyển đến làm ăn sinh sống.
Trong số các nguồn tiếp nhận nước thải đô thị, sông Sài Gòn tiếp nhận lượng
chất thải nhiều nhất với 76,21% tổng lượng nước thải và 66,6% tổng lượng thải
BOD5. Đây là một trong những nguồn thải cơ bản nhất gây nên tình trạng ô
nhiễm môi trường nước trên lưu vực, đặc biệt là ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm do dầu
mỡ, chất hoạt động bề mặt và vi trùng gây bệnh. Tuy nhiên, cho đến nay, trong
tất cả các đô thị trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, chỉ có thành phố Hồ Chí
Minh triển khai lắp đặt một số hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Mật độ dân số tại vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung thấp hơn
vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Do đó, nước thải sinh
hoạt không phải là sức ép lớn đến môi trường nước của toàn vùng.

73
71
5,8
9,23 13,3
32
52
50
6,63
12,4 12,05
19
30,7 29,7
25,7
40,7 39,46
24
38
37
37,3
59,2 57,3
5,5
8,8
8,5
12,5
19,8 19,2
52
82,6
80
Nguồn: Tổng Cục Môi trường, 2012.

Với đặc trưng dân cư thưa nhất cả nước, mật độ dân cư là 97 người/km 2,
so với trung bình cả nước là 265 người/km 2, Tây Nguyên là vùng phát thải nước

một số cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc nhiều loại hình sản xuất khác nhau như:
sản xuất luyện cán thép, sản xuất giấy, sản xuất hóa chất, khai khoáng... Nước
thải thường có hàm lượng TSS, kim loại nặng, dầu mỡ khá cao, chứa nhiều chất
hữu cơ (BOD5, COD). Do nước thải không được xử lý khi thải ra môi trường nên
trên các sông chính và sông nhánh tại một số khu vực đã và đang xuất hiện tình
trạng ô nhiễm cục bộ.

14


Tính đến năm 2012, trên toàn bộ lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có 114
khu công nghiệp đang hoạt động, trong đó tập trung ở 4 tỉnh, thành phố thuộc
vùng kinh tế trọng điểm phía nam (Bình Dương, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Bà Rịa
– Vũng Tàu). Số lượng khu công nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải là 79/114
khu công nghiệp, tập trung chủ yếu tại Bình Dương và Đồng Nai.
Bảng 1.5. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp năm 2009
trên lưu vực sông Đồng Nai
Tên nguồn

Tải lượng (Kg/ngày)

DO
thài
Các KCN
118,5
Các
doanh 4772,6

SS
1901,45

5262,9

2811,41

1,57

133,37

1,18

9257,87

10033,30

2290,77

1190,4

3,48

892,59

0,96

90078,61

172544,72

18069,35


qua trạm xử
lý của KCN
Tổng cộng

5512,28

Nguồn: Tổng Cục Môi trường, 2010.
Ngoài các khu công nghiệp đã nêu, trên hệ thống sông Đồng Nai còn có
trên 57000 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với quy mô và
ngành nghề khác nhau nằm phân tán rộng khắp các địa phương trên lưu vực.
Hiện chưa có số liệu thống kê đầy đủ về tình hình hoạt động cũng như các dữ
liệu nguồn thải từ các cơ sở này. Tuy nhiên có thể nhận xét đây là nhóm nguồn
thải công nghiệp chính gây ô nhiễm nguồn nước lưu vực hệ thống sông Đồng
Nai, vì phần lớn đều xả thẳng nước thải ô nhiễm ra môi trường.
* Nước thải nông nghiệp

15


Bên cạnh những nguồn thải từ sinh hoạt và hoạt động công nghiệp, nguồn
thải nông nghiệp cũng là vấn đề đáng quan tâm hiện nay. Đó là nguyên nhân
chính gây ảnh hưởng đến nguồn nước tại những địa phương có nền kinh tế nông
nghiệp phát triển mạnh như đồng bằng sông Cửu Long. Nước thải từ hoạt động
nông nghiệp có chứa hóa chất bảo vệ thực vật, hay thuốc trừ sâu, là thành phần
độc hại cho môi trường và sức khỏe con người. Đặc biệt, các khu vực này đời
sống dân cư gắn liền với nguồn nước sông, dùng làm nước sinh hoạt hoặc sử
dụng để nuôi trồng thủy sản.
Theo tính toán chưa đầy đủ nhu cầu sử dụng phân bón cho các hoạt động
sản xuất nông nghiệp của khu vực phía Bắc chiếm 30 – 40% tổng nhu cầu toàn
quốc. Lượng hóa chất và phân bón nêu trên là nguồn gây ô nhiễm đáng kể cho

SS
TSS
3.948.473,52 5.444.318,88

COD
305.028,72

BOD5
193.257,36

Bình Dương

149.429,59

1.334.830,59

101.754,75

56.256,69

Đồng Nai

180.894,38

229.963,53

26.320,47

17.435,09


trong nước ngầm tăng lên rõ rệt, vượt mức giới hạn cho phép 10 mg/l. Đặc biệt,
vùng ô nhiễm asen phân bố gần như trùng với diện tích phân bố của vùng có hàm
lượng amoni cao, tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long và
đồng bằng Bắc Bộ.
Asen đi vào cơ thể con người do ăn uống và tích lũy dần. Khi đạt tới một
giá trị đủ lớn, nó sẽ gây ra nhiều bệnh tật rất nguy hiểm và có thể tử vong. Sử
dụng nước có hàm lượng asen trong thời gian dài sẽ gây tổn thương gan, thận và
dẫn tới những bệnh mãn tính. Hấp thụ nhiều asen vô cơ có thể dẫn đến nguy cơ
ung thư phổi, ung thư thận, ung thư bàng quang và thông thường hay gặp là ung
thư da.
- Các ô nhiễm khác
Tại đồng bằng Nam Bộ, tại một số điểm quan trắc, mực nước đã hạ thấp
sâu, đặc biệt ở khu vực quận 12, quận Bình Tân (thành phố Hồ Chí Minh) hàm
lượng Mangan và metan cũng vượt quá tiêu chuẩn.
Trong những năm qua, công tác điều tra, đánh giá và nghiên cứu tiềm
năng nước ngầm lãnh thổ Việt Nam đã được đẩy mạnh. Nhưng công tác nghiên
cứu cũng mới chỉ tập trung chủ yếu vào 3 vùng lãnh thổ là Đồng bằng Bắc Bộ,
Đông bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Hiện nay, theo đánh giá của các nhà khoa
học, chỉ có Tây Nguyên là vùng có tầng nước ngầm khá an toàn.
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status