BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN LƯU VỰC SÔNG BA LAI ĐOẠN
CHẢY QUA HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 05/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN LƯU VỰC SÔNG BA LAI ĐOẠN
CHẢY QUA HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2008 – 2012
************
*****
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa:
MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành:
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
MSSV: 08149154
Khoá học:
Lớp: DH08QM
2008 – 2012
1. Tên đề tài: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên lưu vực
sông Ba Lai đoạn chảy qua huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre.
2. Nội dung KLTN:
SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tổng quan về lưu vực sông Ba Lai
Hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tại lưu vực
người đã trực tiếp hướng dẫn, luôn động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
hiện đề tài.
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và sự tận tình hướng
dẫn, chỉ dạy của các cô chú, anh chị trong Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Châu
Thành giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo của mình.
Cảm ơn tất cả các bạn lớp DH08QM đã thường xuyên trao đổi giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cám ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 háng 05 Năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Huyền Trang
TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên lưu vực sông
Ba Lai đoạn chảy qua huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre” được tiến hành tại huyện
Châu Thành tỉnh Bến Tre, từ tháng 12 năm 2011 đến tháng 3 năm 2012.
Lưu vực sông Ba Lai là nơi an cư lạc nghiệp của người dân từ bao đời nay. Lưu
vực sông là nơi diễn ra các hoạt động khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên: tài
nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên thủy sản, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên
sinh vật ven bờ. Mặc dù địa phương đã có những biện pháp quản lý đồng thời khuyến
khích người dân khai thác tài nguyên hợp lý, có hiệu quả. Tuy nhiên trong quá trình
khai thác, sử dụng tài nguyên vẫn gây ra những tác động xấu đến môi trường.Vì vậy
việc nghiên cứu để quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên lưu vực sông Ba Lai là một
vấn đề cấp thiết.
Bài báo cáo gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan vùng nghiên cứu
Chương 3: Hiện trạng khai thác và quản lý tài nguyên
i
2.1.1.3. Điều kiện khí tượng...............................................................................6
2.1.1.4. Điều kiện thủy văn ................................................................................7
2.1.2. Điều kiện kinh tế – văn hóa – xã hội ............................................................7
2.1.2.1. Tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế .........................................7
2.1.2.2. Tình hình văn hóa – xã hội, giáo dục – đào tạo ...................................9
2.2. TỔNG QUAN LƯU VỰC SÔNG BA LAI.....................................................10
2.2.1. Hình thái lưu vực sông Ba Lai ....................................................................10
2.2.2. Tài nguyên thiên nhiên lưu vực sông Ba Lai ..............................................11
2.2.2.1. Tài nguyên đất ....................................................................................11
2.2.2.2. Tài nguyên nước .................................................................................11
2.2.2.3. Tài nguyên khoáng sản .......................................................................12
2.3.2.4. Tài nguyên sinh vật .............................................................................13
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN .........15
3.1. TÀI NGUYÊN ĐẤT .........................................................................................15
3.1.1. Tình hình khai thác .....................................................................................15
3.1.1.1. Đất nông nghiệp .................................................................................15
3.1.1.2. Đất phi nông nghiệp ...........................................................................17
3.1.2. Hình thức khai thác .....................................................................................17
3.1.3. Tác động của việc khai thác tài nguyên đất ................................................18
3.1.3.1. Đối với con người ...............................................................................18
3.1.3.2. Đối với môi trường .............................................................................19
3.1.4. Hiện trạng quản lý tài nguyên đất ...............................................................19
3.2. TÀI NGUYÊN NƯỚC .....................................................................................21
3.2.1. Tình hình khai thác .....................................................................................21
ii
3.4.2.2. Tài nguyên cát.....................................................................................34
3.4.3. Tác động của việc khai thác ........................................................................35
3.4.3.1. Đối với con người ...............................................................................35
3.4.3.2. Đối với môi trường .............................................................................35
3.4.4. Hiện trạng quản lý tài nguyên khoáng sản..................................................35
3.5. TÀI NGUYÊN SINH VẬT VEN BỜ ..............................................................37
3.5.1. Tình hình khai thác .....................................................................................37
3.5.2. Hình thức khai thác .....................................................................................37
3.5.3. Tác động của việc khai thác tài nguyên sinh vật ven bờ ............................37
3.5.4. Công tác quản lý .........................................................................................37
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
NGUYÊN ......................................................................................................................38
4.1. TÀI NGUYÊN ĐẤT .........................................................................................38
4.1.1. Vấn đề tồn tại ..............................................................................................38
4.1.2. Đề xuất giải pháp ........................................................................................38
4.2. TÀI NGUYÊN NƯỚC .....................................................................................40
4.2.1. Vấn đề tồn tại ..............................................................................................40
4.2.2. Đề xuất giải pháp ........................................................................................41
4.3. TÀI NGUYÊN THỦY SẢN .............................................................................45
4.3.1. Vấn đề tồn tại ..............................................................................................45
4.3.2. Đề xuất giải pháp ........................................................................................45
4.4. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ......................................................................46
iv
4.4.1. Vấn đề tồn tại ..............................................................................................46
4.1.2. Đề xuất giải pháp ........................................................................................47
4.5. TÀI NGUYÊN SINH VẬT VEN BỜ ..............................................................47
Bảo vệ môi trường
COD
Nhu cầu oxy hóa học
IPM
Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp
HTX
Hợp tác xã
NĐCP
Nghị định Chính phủ
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QĐ
Quyết định
SS
Chất rắn lơ lửng
Hình 4.1 : Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường tỉnh Bến Tre .................................... 41
Hình 4.2: Mô hình nhà tiêu tự hoại vùng nông thôn................................................. 43
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Phụ lưu của sông Ba Lai ........................................................................... 10
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất các xã ven sông Ba Lai năm 2010 ........................ 14
Bảng 3.2: Dự kiến phát triển đô thị năm 2020 .......................................................... 16
Bảng 3.3: Thuốc BVTV và phân bón sử dụng cho cây lúa, cây màu và cây dừa..... 18
Bảng 3.4: Kết quả quan trắc chất lượng đất (Phú Túc – Châu Thành) năm 2011 .... 20
Bảng 3.5.: Hiện trạng hệ thống cơ sở giết mổ gia súc .............................................. 22
Bảng 3.6 : Danh sách các trạm cấp nước nông thôn ................................................. 24
Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Ba Lai năm 2011 ..................... 27
viii
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên lưu vực sông Ba Lai đoạn chảy
qua huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam được biết đến là một đất nước có bờ biển dài và hệ thống sông ngòi,
kênh rạch chằng chịt. Những con sông đã trở nên quen thuộc, gắn bó với đời sống sinh
hoạt và sản xuất của người dân, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Hệ thống
sông Cửu Long chia thành hai nhánh là sông Tiền và sông Hậu với tất cả chín cửa
cao hiệu quả công tác quản lý môi trường và bảo vệ tài nguyên.
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài giúp tìm hiểu, nắm vững hiện trạng khai thác, quản lý tài nguyên ở lưu
vực sông Ba Lai; từ đó làm cơ sở để đề ra những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên trên sông đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và
công tác bảo vệ môi trường của tỉnh Bến Tre.
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết để thực hiện đề tài
Tổng quan về lưu vực sông Ba Lai tỉnh Bến Tre
Khảo sát hiện trạng khai thác nguồn tài nguyên lưu vực sông Ba Lai đoạn chảy
qua huyện Châu Thành và công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên lưu vực sông
Đánh giá về tình hình quản lý môi trường trong thời gian qua và xác định các
vấn đề môi trường còn tồn tại
Đề xuất biện pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường ở địa phương hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Kết luận và kiến nghị
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động khai thác và công tác quản lý tài
nguyên, bảo vệ môi trường tại lưu vực sông Ba Lai đoạn chảy qua huyện Châu Thành
tỉnh Bến Tre
Địa điểm: lưu vực sông Ba Lai
Thời gian nghiên cứu: 4 tháng (từ tháng 12/2011 đến tháng 03/2012)
GVHD: ThS. Nguyễn Trần Liên Hương
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 2
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên lưu vực sông Ba Lai đoạn chảy
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 3
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên lưu vực sông Ba Lai đoạn chảy
qua huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre
Vị trí quan trắc: 4 vị trí: cầu Phú Long, Phú Túc, Ngã 4 An Hóa, cầu Ba
Lai (cũ),
Số lượng mẫu: 4
Phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994 – 1995
1.5.5. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Phân tích các số liệu bằng phần mềm Excel
Vẽ biểu đồ mô tả sự thay đổi SS, Coliform
So sánh, đánh giá kết quả đạt được.
GVHD: ThS. Nguyễn Trần Liên Hương
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên lưu vực sông Ba Lai đoạn chảy
qua huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1. TỔNG QUAN HUYỆN CHÂU THÀNH
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Về địa hình huyện Châu Thành tương đối bằng phẳng, chênh lệch cao trình giữa
vùng thấp nhất với vùng cao nhất chỉ vào khỏang 50 – 60 cm. Về cơ bản có thể phân
biệt thành các dạng địa hình chính:
Vùng hơi thấp có độ cao < 1m bị ngập nước khi triều lên, bao gồm một số diện
tích đất ruộng ở lòng chảo xa sông.
Vùng có địa hình trung bình có độ cao từ 1 – 2m, chỉ ngập nước vào các đợt
triều cường ở các tháng 9 – 11 âm lịch, đã được nhân dân lên liếp lập vườn, đắp bờ sản
xuất lúa.
Về địa chất, huyện Châu Thành được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng
trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50m có 2 loại trầm
tích: Holocene (phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ).
2.1.1.3. Điều kiện khí tượng
Huyện Châu Thành mang những đặc điểm khí hậu đặc trưng của tỉnh Bến Tre, chịu
ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt độ dồi dào, biên độ nhiệt ngày
đêm nhỏ. Các chỉ tiêu khí hậu (quang năng, vũ lượng, gió, bốc hơi, độ ẩm không
khí…) phân hóa thành 2 mùa tương phản:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với gió mùa Tây Nam
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với gió mùa Đông Bắc
Nền nhiệt độ cao và ổn định quanh năm, nhiệt độ trung bình vào khoảng 27,1oC,
tháng cao nhất, nhiệt độ vào khoảng 28,7oC (xảy ra vào tháng 5) và thấp nhất là 24,1oC
(xảy ra vào tháng 1) chênh lệch nhiệt độ tối đa giữa các tháng vào khoảng 3,3oC.
Lượng mưa trung bình khoảng 1460mm, thuộc vào loại trung bình thấp của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Độ bốc hơi thuộc vào loại cao của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong các
tháng mùa mưa, độ bốc hơi trung bình 4,3 – 4,6 mm/ngày; các tháng mùa khô khoảng
4,3 – 6,4 mm/ngày.
GVHD: ThS. Nguyễn Trần Liên Hương
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang
vụ thương mại và công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. Nhìn chung cơ cấu kinh tế đi
đúng hướng là giảm tỷ trọng nông lâm ngư, tăng công nghiệp và thương mại dịch vụ.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 tăng 16,42% (cùng kỳ năm 2010 tăng 15,7%).
Thu nhập bình quân đầu người đạt 19,81 triệu đồng/người/năm, tăng 21,68% so với
cùng kỳ năm 2010
GVHD: ThS. Nguyễn Trần Liên Hương
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 7
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên lưu vực sông Ba Lai đoạn chảy
qua huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre
Nông – ngư nghiệp
Tình hình sản xuất nông nghiệp tương đối thuận lợi. Việc đầu tư thâm canh kết hợp
trồng xen, nuôi xen được chú trọng, nhất là trồng xen cacao trong vườn dừa; diện tích
dừa tiếp tục mở rộng, so cùng kỳ tăng 2,7%. Cây ăn trái tiếp tục chuyển đổi theo
hướng chất lượng, mô hình trồng bưởi da xanh, chôm chôm theo hướng Vietgap được
nhân rộng mang lại hiệu quả kinh tế cao, hiện có 9.060 ha cây ăn trái cho sản lượng
khoảng 110.000 tấn. Các công trình hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp
như đê bao, nạo vét kênh mương nội đồng, cống đập được chú trọng đầu tư xây dựng
đã phát huy tác dụng, phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Chăn nuôi phát triển thuận lợi, đàn heo, gia cầm tăng khá so với kế hoạch. Nuôi
thủy sản tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng hóa đối tượng nuôi với tổng diện tích
nuôi 1.100 ha, sản lượng thủy sản các loại là 30.000 tấn.
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng khá. Giá trị sản xuất toàn ngành
ước đạt 1.686 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đã
có hướng chuyển dịch, tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến, các doanh nghiệp tập
0,03%. Phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư thường xuyên được củng
cố, nâng cấp; công tác xây dựng nông thôn mới được triển khai và đạt hiệu quả. Dự
kiến đến năm 2020 ven sông Ba Lai sẽ hình thành 4 đô thị (thị trấn Châu Thành, Tiên
Thủy, An Hóa, Tân Phú) và 1 thị tứ (Thành Triệu).
Bảng 3.2: Dự kiến phát triển đô thị năm 2020
Năm 2010
Diện
tích
(ha)
Thị trấn Châu Thành
Mật độ
(người) (người/km)
(ha)
Dân số
Mật độ
(người) (người/km)
4.309
Thị trấn Tiên Thủy
344
7.100
13.400
235
3.559
Diện
311
Thị trấn Thành Triệu
311
Dân số
Năm 2020
817
(Nguồn: Báo cáo Quy hoạch đô thị huyện Châu Thành đến 2020, năm 2010)
Tình hình giáo dục – đào tạo
Chất lượng dạy và học được quan tâm, công tác chỉ đạo thực hiện đạt nhiều kết quả
tích cực. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 82,77% tăng 6,4% so với
GVHD: ThS. Nguyễn Trần Liên Hương
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 9
hiểm cho thuyền bè đi lại. Trên sông có các cồn như cồn Dơi, cồn Quy, cồn Bà Tam.
Chiều dài tổng cộng của sông Ba Lai khi đi qua địa phận huyện Châu Thành
khoảng 30 km, đi qua 15 xã, thị trấn gồm: Tân Phú, Tiên Long, Tiên Thủy, Phú Đức,
GVHD: ThS. Nguyễn Trần Liên Hương
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 10
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên lưu vực sông Ba Lai đoạn chảy
qua huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre
Phú Túc, Quới Thành, Thành Triệu, Tường Đa, Tam Phước, An Khánh, Thị trấn Châu
Thành, Phú An Hòa, An Phước, An Hoá và Phước Thạnh. Lưu lượng nước vào mùa lũ
khoảng 240m3/h; mùa kiệt khoảng 59 m3/h. Gắn với sông Ba Lai là hệ thống kênh rạch
nội đồng tạo nên nguồn nước mặt dồi dào phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.
Bảng 2.1. Phụ lưu của sông Ba Lai
Tên rạch
Rạch Bà Tam
Rạch Phú Hữu
Rạch Khai Luông
Địa bàn
Từ xã Phú Đức đến xã Thành Triệu
(huyện Châu Thành)
Ranh giới giữa xã Phước Thạnh và Hữu
Định (huyện Châu Thành)
Xã Phước Thạnh (huyện Châu Thành)
Độ dài