MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƢƠNG I:
1.1.
1.2.
1.2.1.
1.2.2.
1.3.
1.3.1.
1.3.2.
1.4.
1.4.1.
1.4.2.
1.4.3.
1.4.4.
1.4.5.
1.4.6.
1.4.7.
1.5.
1.5.1.
1.5.2.
1.5.3.
Trang
1
CÁC VẤN ĐỀ TỔNG QUAN
5
21
21
22
23
24
24
25
26
27
27
28
29
CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
31
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu.
2.1.1. Phương pháp tổng hợp tài liệu.
2.1.2. Phương pháp kiểm tra sư phạm.
2.1.2.1. Đánh giá tố chất sức mạnh.
21
21
21
21
2.1.2.2. Đánh giá tố chất sức nhanh.
2.1.2.3. Đánh giá tố chất sức mạnh – tốc độ.
Nội dung chương trình và hình thức giảng dạy môn GDTC.
Cơ sở vật chất.
Chƣơng trình giảng dạy môn bóng đá Futsal và ứng dụng
thực nghiệm.
3.2.1. Cấu trúc và nội dung chương trình thực nghiệm.
3.2.2. Ứng dụng thực nghiệm chương trình giảng môn bóng đá
Futsal.
3.3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng chƣơng trình giảng dạy môn
bóng đá Futsal trong giờ tự chọn.
3.3.1. Trước thực nghiệm.
3.3.2. Sau thực nghiệm.
3.3.2.1. Hình thức so sánh trình tự
3.3.2.2. Hình thức so sánh song song
3.3.2.3. So sánh các nhóm thực nghiệm với tiêu chuẩn rèn luyện
của Bộ GD & ĐT
3.1.
3.1.1.
3.1.2.
3.1.3.
3.2.
39
39
40
41
42
42
48
49
72
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
GDTC
Giáo dục thể chất
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
RLTC
Rèn luyện thể chất
RLTT
Rèn luyện thân thể
TDTT
Thể dục Thể thao
THPT
STT
Số thứ tự
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
BẢNG
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
TÊN BẢNG
Tổng hợp trình độ chuyên môn của giảng viên bộ
môn GDTC trường Đại học Sài Gòn.
Nội dung chương trình giảng dạy môn học GDTC
trường Đại học Sài Gòn.
Thống kê cơ sở vật chất TDTT của trường Đại học
Sài Gòn.
Đề cương chi tiết giảng dạy mơn tự chọn bóng đá của
chương trình thực nghiệm.
TRANG
39
40
41
45
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
TT
BIỂU ĐỒ
TÊN BIỂU ĐỒ
Kết quả so sánh giá trò trung bình của các chỉ số
giữa các nhóm sinh viên nữ sinh viên bóng đá và
Biểu đồ 3.1 nhóm nữ sinh viên bóng chuyền lứa tuổi 19 trước và
sau thực nghiệm và tiêu chuẩn RLTT của Bộ GD &
ĐT
So Sánh nhòp tăng trưởng của các chỉ số thể lực và
hình thái của nhóm nữ sinh viên bóng đá và nhóm
Biểu đồ 3.2
nữ sinh viên bóng chuyền lứa tuổi 19 sau thực
nghiệm
TRANG
55
64
-1-
PHẦN MỞ ĐẦU
Giáo dục là quốc sách – Đó là chủ trương lớn của Đảng và nhà
nước trên con đường cải cách xây dựng một hệ thống giáo dục tiên tiến,
nhằm đào tạo nguồn nhân lực thích ứng, phù hợp, phục vụ cho cơng cuộc
từ phong trào thể thao học đường, bằng những tấm huy chương trên các
đấu trường, đóng góp cho thành tích chung của nền thể thao đất nước.
Sự định hướng phát triển lâu dài, bền vững cho mơn học Giáo dục
thể chất, cũng như phong trào thể thao trường học, cần phải được nghiên
cứu, đầu tư nghiêm túc, thì mới có thể đạt được hiệu quả tốt nhất, phục vụ
cho mục đích phát triển chung của ngành giáo dục. Thang điểm tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể - 2008 của Bộ Giáo dục & Đào tạo, đã cụ thể hóa được
sự quyết tâm của ngành giáo dục với cơng tác giáo dục thể chất
Tuy nhiên, do hạ tầng cơ sở phục vụ cho mơn Giáo dục thể chất của
từng trường khác nhau, nên chỉ tiêu đào tạo, đánh giá cũng có sự khác biệt.
Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất cũng như đối tượng đào tạo, mà mỗi
trường có thể tự xây dựng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho riêng trường
của mình. Chính vì thực tế đó, đòi hỏi phải có sự đầu tư nghiên cứu mang
tính thuyết phục, dựa trên cơ sở khoa học, trong quá trình xây dựng các
tiêu chí để đánh giá. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu xây dựng chỉ
tiêu đánh giá về trình độ thể lực cho sinh viên nước ta, tiêu biểu có
những công trình của các tác giả: GS Lê Văn Lẫm, GS.TS Nguyễn Xuân
Sinh, GS.TS Lê Nguyệt Nga, PGS.TS Nguyễn Thiệt Tình, TS Huỳnh
Trọng Khải, TS. Nguyễn Anh Tuấn… Kết quả của các công trình khoa
học đã mở ra những đònh hướng cho việc nghiên cứu cụ thể về trình độ
thể lực sinh viên của từng trường đại học.
-3-
Trường Đại học Sài Gòn, tiền thân là trường Cao đẳng Sư phạm
TP Hồ Chí Minh, có đặc thù là tỉ lệ sinh viên nữ cao hơn sinh viên nam.
Hiện nay, dù đã được mở rộng sang nhiều ngành nghề khác, nhưng nhà
trường vẫn ưu tiên cho ngành sư phạm, nên tỉ lệ này vẫn chưa có sự thay
đổi lớn.
chương trình giảng dạy môn bóng đá Futsal. Thông qua kết quả nghiên
cứu, đề xuất kiến nghị các giải pháp hữu hiệu, hồn thiện giáo trình giảng
dạy, nhằm nâng cao thể lực cho nữ sinh viên trường Đại học Sài Gòn
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, chúng tôi tiến hành giải
quyết các nhiệm vụ sau:
1- Đánh giá thực trạng cơng tác GDTC của trường Đại học Sài Gòn.
2- Ứng dụng chương trình giảng dạy mơn bóng đá Futsal.
3- Đánh giá hiệu quả việc ứng dụng chương trình giảng dạy môn
bóng đá Futsal đối với việc nâng cao thể lực cho nữ sinh viên trường Đại
học Sài Gòn.
-5-
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo GDTC cho
thanh niên, học sinh, sinh viên các trường:
Giáo dục thể chất là một quá trình sư phạm nhằm bảo vệ, nâng
cao sức khỏe, hoàn thiện thể chất và nhân cách cho thế hệ trẻ thông qua
hệ thống các bài tập thể dục thể thao. Đường lối quan điểm của Đảng về
công tác Giáo dục thể chất được thể hiện ở nhiều Nghò quyết, Chỉ thò
trong suốt thời kỳ lãnh đạo cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và tiến
lên xây dựng CNXH, qua các thời kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc của
Đảng, với chủ trương “…Từng bước xây dựng nền TDTT XHCN phát
triển cân đối, có tính dân tộc, khoa học và nhân dân.” [1]
Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp TDTT nước nhà, Thủ
tướng chính phủ đã ban hành chỉ thò 133/TTg (1995) về việc xây dựng
quy hoạch ngành TDTT, trong đó ghi rõ: “Ngành TDTT phải xây dựng
đònh hướng phát triển có tính chất chiến lược, trong đó quy hoạch các
môn thể thao và các hình thức hoạt động mang tính phổ cập đối với mọi
đối tượng, lứa tuổi, tạo thành phong trào tập luyện rộng rãi của thể thao
quần chúng, khỏe để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Bộ Giáo dục và Đào
tạo cần đặc biệt coi trọng việc giáo dục thể chất trong nhà trường, cải
tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khóa, ngoại khóa, quy đònh tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể cho học sinh ở các cấp học, phải có sân bãi, nhà tập
TDTT, đáp ứng nhu cầu ở tất cả các cấp học. Bộ Giáo dục và Đào tạo
cần có một Thứ trưởng chuyên trách chỉ đạo công tác TDTT trường học”.
-7-
Thực hiện chỉ thò của Thủ tướng chính phủ, ngày 21/ 04/ 1997, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo và Tổng cục TDTT đã ký văn bản thỏa
thuận, đề nghò chính phủ phê duyệt kế hoạch phát triển sự nghiệp TDTT
ngành Giáo dục và Đào tạo thời kỳ 1996 ‟ 2000 và đònh hướng đến năm
2010, trong đó nêu rõ một số đặc điểm sau đây:
Mục tiêu giáo dục thể chất từ mẫu giáo đến đại học là góp phần
đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện về nhân cách, trí tuệ và thể chất
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Do điều kiện giảng dạy nội khóa chưa đáp ứng được yêu cầu của
giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục Đào tạo và y ban TDTT trước đây có
chỉ đạo các trường học, khuyến khích và hướng dẫn học sinh tập luyện
những môn thể thao ưa thích tại trường, tại gia đình và tại các CLB thể
thao ở nơi cư trú. Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể thao theo cấp học,
đặc biệt là Hội khỏe Phù Đổng, phát triển mạnh các CLB TDTT và các
đònh cho học sinh, sinh viên”. Giáo dục thể chất trong các trường đại học
là một bộ phận quan trọng trong sự nghiệp thể dục thể thao và sự nghiệp
giáo dục- đào tạo. Nó được tiến hành phù hợp về đặc điểm giải phẫu,
tâm sinh lý, giới tính và lứa tuổi sinh viên, cùng một số yêu cầu khác.
Chương trình thể dục và các hình thức giáo dục thể chất được sắp xếp
phù hợp với trình độ sức khỏe, giới tính và lứa tuổi. Nhà trường phải có
kế hoạch hướng dẫn sinh viên tập luyện thường xuyên, tổ chức các giải
đấu thể thao, các hội thao mang tính truyền thống hàng năm. “Kiểm tra
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi và chỉ tiêu phát triển thể lực
cho học sinh, sinh viên theo qui đònh của chương trình giáo dục thể chất”.
[3][4]
-9-
Căn cứ vào nhiệm vụ chung của hệ thống giáo dục thể chất,
nhiệm vụ giáo dục thể chất ở các trường đại học được cụ thể hóa như
sau:
a/ Mục đích:
- Đảm bảo sự phát triển toàn diện, cân đối, hài hòa cho sinh viên cả
về tri thức lẫn thể chất.
- Góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần thông qua các hoạt
động văn hóa và thể thao. Tạo nên môi trường sinh hoạt lành
mạnh, ý thức tự rèn luyện trong mỗi sinh viên.
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc tập luyện giữ gìn sức
khỏe cho mỗi cá nhân, xây dựng tinh thần đồng đội, ý thức kỷ luật,
rèn luyện ý chí.
b/ Nhiệm vụ:
* Nhiệm vụ bảo vệ và nâng cao sức khỏe:
- Thúc đẩy sự phát triển hài hòa của cơ thể, tăng cường chức năng
đòi hỏi phát triển toàn diện các tố chất thể lực, cùng với cá c tố chất đặc
thù của môn thể thao chuyên sâu. Muốn đạt được hiệu quả cao trong
giáo dục các tố chất thể lực, cần phải lựa chọn các phương tiện và
phương pháp tập luyện, để tạo nên lượng vận động phù hợp với trình độ
thể lực cũng như tâm lý lứa tuổi người tập.
Với mục tiêu góp phần đào tạo đội ngũ trí thức trẻ phát triển hài
hòa về mọi mặt, có tri thức, có sức khỏe cường tráng, có năng lực hoạt
động chuyên môn độc lập, sáng tạo, có tư tưởng đạo đức tác phong lành
mạnh, trong sáng đáp ứng được nhu cầu hiện đại hóa, công nghiệp hóa
đất nước, giáo dục thể chất đã trở thành nội dung quan trọng, không thể
-11-
thiếu trong chương trình đào tạo của các trường đại học, cao đẳng và
trung học chuyên nghiệp. [5]
Trong quá trình giáo dục thể chất, để nâng cao trạng thái thể lực
của sinh viên đến mức độ đảm bảo một sức khỏe ổn đònh, cần phải sử
dụng một cách đa dạng các phương tiện thể thao. Khi thiết lập chương
trình học tập rèn luyện thể chất trong trường đại học, phải tính toán đến
những thay đổi sinh lý theo giới tính, lứa tuổi, sức khỏe. Chính điều đó,
quyết đònh tính chất đặc thù của chương trình tập luyện và từ đó lựa chọn
các bài tập phù hợp với đối tượng sinh viên. Muốn vậy, trước hết phải
dựa trên nền tảng cơ sở lý luận, sinh lý và các phương pháp thể dục thể
thao để phát triển các tố chất thể lực.
a- Phát triển sức nhanh:
Sức nhanh là khả năng của cơ thể hoàn thành một hoạt động (cự ly,
trọng lượng, động tác) trong thời gian ngắn nhất. Sức nhanh phụ thuộc
vào tính hưng phấn và ức chế ở trạng thái linh hoạt . Tố chất nhanh mang
tính di truyền, phụ thuộc vào các quá trình hóa học trong cơ, tần số động
b- Phát triển sức mạnh:
Sức mạnh là khả năng của cơ thể con người nhằm khắc phục trọng
tải bên ngoài, với sự co cơ và căng cơ. Đây là tố chất rất quan trọng, là
nhân tố của mọi nhân tố. Sức mạnh tỷ lệ nghòch với tốc độ động tác.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh là: số lượng các sợi cơ tham gia
(độ dày của cơ bắp), yếu tố ngoại vi của cơ (điều kiện tác động cơ học,
độ dài cùng kéo cơ, tiết diện ngang của cơ, thành phần cơ), yếu tố thần
kinh trung ương và ảnh hưởng của những yếu tố vật lý. [9] [14]
-13-
Trong hoạt động vận động nói chung và hoạt động thể dục thể thao
nói riêng, sức mạnh luôn có mối quan hệ với các tố chất thể lực khác ,
nhất là sức nhanh và sức bền. Do đó, năng lực sức mạnh được phân thành
ba hình thức: sức mạnh tối đa, sức mạnh nhanh (sức mạnh tốc độ) và sức
mạnh bền. Sức mạnh cũng là tiền đề rất quan trọng để nâng cao thành
tích thể dục thể thao. Ở lứa tuổi 18 ‟ 25, là lứa tuổi thuận lợi cho cơ bắp
phát triển tốt nhất.
Trong giáo dục tố chất sức mạnh, người ta sử dụng các bài tập gồm
các động tác với lực đối kháng. Về mặt tác động chức năng, bản chất của
các loại lực đối kháng không có gì khác biệt nhau nhiều lắm. Vấn đề cơ
bản của phương pháp rèn luyện sức mạnh là cần phải đònh lượng theo 3
cách: Theo tỷ trọng tối đa ‟ Theo hiệu số so với trọng lượng tối đa ‟
Theo số lần lăäp lại trong một lượt tập.
Trong thực tế, có ba cách tạo ra sự kích thích lớn đối với hoạt động
của cơ, gây nên sự căng cơ tối đa:
Lặp lại cực hạn lượng đối kháng chưa tới mức tối đa.
Sử dụng lượng đối kháng tối đa.
Sử dụng trọng chưa tới mức tối đa với tốc độ cực đại.
vác lớn.
Nói chung, sức bền là nhân tố tất yếu của thành phần thể lực , nên
nó có mối quan hệ chặt chẽ với các tố chất thể lực khác như sức nhanh,
sức mạnh. Ở lứa tuổi 18 ‟ 25, khi tập luyện sức bền, đòi hỏi sự nỗ lực lớn
không những bằng cơ bắp, mà còn bằng ý chí khắc phục.
- Để phát triển sức bền, cần phải nâng cao cả khả năng ưa khí lẫn
khả năng yếm khí cho người tập.
Để nâng cao khả năng ưa khí cần phải:
-15-
Nâng cao khả năng hấp thụ oxy tối đa.
Nâng cao khả năng kéo dài thời gian duy trì mức hấp thụ oxy tối
đa.
Làm cho hệ tuần hoàn và hệ hô hấp nhanh chóng đạt được mức
hoạt động với hiệu suất cao. [28]
Trong khi đó, nhiệm vụ chính nâng cao khả năng yếm khí của cơ thể
là tăng cường khả năng giải phóng năng lượng nhờ các phản ứng phân
giải creatinphotphat (CP) và glucoza, đồng thời nâng cao khả năng chòu
đựng trạng thái nợ oxy ở mức cao.
- Phương pháp tập luyện phát triển sức bền:
Việc nâng cao khả năng hấp thụ oxy của cơ thể có thể thực hiện
theo hai cách khác nhau:
Có thể thông qua lượng vận động liên tục trong điều kiện đủ oxy.
Thông qua một lượng vận động kéo dài, nhưng thay đổi cường độ
vận động, để tạo nên quá trình trao đổi năng lượng yếm khí trong
một khoảng thời gian nhất đònh.
Phương pháp tập luyện sức bền có thể thực hiện theo các hình thức
sau:
sức bền. Nói cách khác, đây là một tố chất tổng hợp, liên quan đến khả
năng tiếp thu, hình thành động tác và đònh hướng trong không gian.
Năng lực phối hợp vận động là tiền đề của vận động viên để thành
công trong một hoạt động thể thao nhất đònh. Năng lực này được xác
đònh trước hết ở khả năng điều khiển động tác (xử lý thông tin), được
hình thành và phát triển trong tập luyện. Mức độ phát triển của nó phụ
thuộc vào trạng thái chức năng của hệ thần kinh trung ương. Tập luyện
lâu dài, sẽ làm tăng độ linh hoạt của hệ thần kinh, phản xạ hưng phấn
-17-
của cơ, tăng sự phối hợp giữa các vùng não khác nhau, hoàn thiện sự
phối hợp giữa các nhóm cơ khác nhau, hình thành động tác nhanh và
chính xác.
1.3 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý, tâm lý lứa tuổi 18 – 22:
1.3.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý:
Sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng thường có độ tuổi 18 -22,
việc lựa chọn các bài tập thể dục phù hợp với lứa tuổi là rất quan trọng.
Vì vậy, đòi hỏi người giảng viên cần nắm vững đặc điểm sinh lý và tâm
lý lứa tuổi này.
a- Hệ thần kinh: Kích thước não và hành tủy đạt đến mức người
trưởng thành. Hành động phân tích và tổng của vỏ não tăng lên, tư duy
trừu tượng đã hình thành tốt. Hoạt động và các hành vi khác đều chòu sự
điều khiển của hệ thàn kinh và thể dòch. Trong đó, điều khiển thần kinh
chiếm vai trò chủ đạo, khả năng đònh hướng trong không gian đạt đến
mức người trưởng thành, khả năng điều chỉnh về lực của động tác đạt
đến mức hoàn chỉnh.
b- Hệ cơ xương: Ở lứa tuổi này, cơ thân mình phát triển nhanh nhất.
Sau khi kết thúc thời kỳ tăng trưởng cơ thể, chiều cao cơ thể phát triển
thuật động tác cần kết hợp, dẫn dắt để tập trung sự chú ý của sinh viên.
c- Trí nhớ: Đặc biệt ở lứa tuổi này trí nhớ phát triển cao. Từ những
khái niệm, vận dụng những hình ảnh cụ thể thông qua động tác mẫu của
giảng viên. Tính chủ động chiếm ưu thế, trí nhớ chủ động hoàn thiện
chính xác, tiếp thu động tác có phê phán và tự biết so sánh các động tác
gần giống nhau.
d- Tư duy: Tư duy trừu tượng là chủ yếu. Vì vậy, khi giảng dạy động
tác nên sử dụng lời nói sinh động, có hình ảnh mô tả động tác, lời nói
-19-
phân tích ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, sinh viên sẽ tiếp thu kỹ thuật
động tác nhanh hơn.
e- Tưởng tượng: Quá trình tưởng tượng sinh động, phản ánh cả
khách quan, chủ quan. Trong quá trình tập luyện và vui chơi, trí tưởng
tượng ngày càng được phát triển.
g- Cảm xúc: Lứa tuổi sinh viên có tình cảm phong phú và đa dạng.
Có thái độ cảm xúc với các mặt khác nhau của đời sống, cảm xúc luôn
xuất hiện trong học tập cũng như vui chơi. Trạng thái cảm xúc của lứa
tuổi này sâu hơn so với tuổi thiếu niên, đôi khi thanh niên nam nữ cũng
có cảm xúc mâu thuẫn trong những lónh vực tế nhò này. Vì vậy, giáo viên
cần có sự hướng dẫn, giúp đỡ về đạo đức, lối sống của những người có
kinh nghiệm hơn.
Ý thức nhân cách ở lứa tuổi này biểu hiện trước hết ở sự tự ý thức.
Sự tự ý thức không tăng tiến một cách đơn giản mà mang tính đặc thù
riêng với từng hoài bão cụ thể. Chính điều đó, khiến cho sinh viên quan
tâm đến phẩm chất nhân cách và năng lực của mình. Vì vậy, xuất hiện
nhu cầu xem xét hành vi của mình, xem xét những tình cảm và sự cảm
nhận của mình. Đôi khi quá trình tự nhận thức này là thiếu khách quan.