Luận văn tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính tại ngân hàng nông nghiệp quận Cái Răng - Cần Thơ. - Pdf 33

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
1
1
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH























Cần Thơ - 2009

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
2
1 ðược sự phân công khoa Kinh Tế và QTKD trường ðại học Cần Thơ, sau hai
tháng rưỡi thực tập, em ñã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình tài
chính tại Ngân Hàng Nông Ngiệp và phát triển Nông Thôn chi nhánh Quận Cái Răng
TP.Cần Thơ”. ðể hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực học hỏi của
bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô và các anh chị trong ngân hàng.
Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh ñạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Chi nhánh Quận Cái Răng Thành phố Cần Thơ ñã tạo cơ hội cho em ñược tiếp
xúc với môi trường làm việc tại ngân hàng. Em cũng xin chân thành cám ơn các anh chị,
ñặc biệt là phòng Kinh doanh ñã giúp em hiểu biết thêm về các quy chế trong ngân hàng,
các anh chị Phòng Khách hàng ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho em trong việc nghiên cứu
thực tế các lĩnh vực hoạt ñộng của ngân hàng.
Em vô cùng biết ơn quý Thầy Cô của khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường
ðại học Cần Thơ ñã tận tình truyền ñạt những kiến thức cơ bản cho chúng em trong 4
năm vừa qua. ðặc biệt là cô Mai Lê Trúc Liên ñã giúp em hoàn thành tốt Luận văn tốt
nghiệp cuối khóa này.
Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt!
Kính chúc Ban Giám ñốc, các anh chị trong NHNN & PTNT Quận Cái luôn hoàn
thành tốt công tác và những lời chúc tốt ñẹp nhất!
Trân trọng!
Sinh viên thực hiện

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
4
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC

• Họ và tên người hướng dẫn: .....................................................................................
• Học vị: ......................................................................................................................
• Chuyên ngành: ..........................................................................................................
• Cơ quan công tác: .....................................................................................................

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
5
1

• Tên học viên: ............................................................................................................
• Mã số sinh viên: .......................................................................................................
• Chuyên ngành: ..........................................................................................................
• Tên ñề tài: .................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp của ñề tài với chuyên ngành ñào tạo:

MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU...................................................................................................1
1.1. ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU...............................................................................10
1.1.1. Sự cần thiết của ñề tài.......................................................................................10
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn ...........................................................................11
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................11
1.2.1. Mục tiêu chung.................................................................................................11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
6
1

1.2.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................12
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU......................................................................................12
1.3.1. Không gian .......................................................................................................12
1.3.2. Thời gian...........................................................................................................12
1.3.3. ðối tượng nghiên cứu.......................................................................................12
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN..........................................................12
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............13
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN.........................................................................................13
2.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại (NHTM) ...............................................13
2.1.2. Tìm hiểu về báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại...............................14
2.1.3. Phương pháp phân tích báo cáo tài chính.........................................................17
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................28
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ...........................................................................28
2.2.2. Phương pháp phân tích.....................................................................................29
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG TP CẦN THƠ....30
3.1. ðẶC ðIỂM TÌNH HÌNH CỦA QUẬN CÁI RĂNG – THÀNH PHỐ CẦN THƠ.30
3.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên. ...........................................................................................30

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
7
1

4.2.4. Các tỷ số về hiệu quả sử dụng tài sản...............................................................55
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG TP CẦN THƠ ........................................................56
5.1. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CHI NHÁNH ............................56
5.1.1. Thuận lợi...........................................................................................................56
5.1.2. Khó khăn ..........................................................................................................57
5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH............................................58
5.2.1. Giải pháp nâng cao khả năng huy ñộng vốn ....................................................58
5.2.2. Nâng cao khả năng cho vay..............................................................................60
5.2.3. Nâng cao hiệu quả kinh doanh .........................................................................61
5.2.4. Nâng cao khả năng thanh khoản.......................................................................62
5.2.5. Nâng cao khả năng sinh lời ..............................................................................62
5.2.6. Nâng cao hoạt ñộng kinh doanh, hệ số thu nợ .................................................63
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................66
6.1. KẾT LUẬN.............................................................................................................66
6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................67
6.2.1. ðối với Ngân hàng Nhà Nước..........................................................................67
6.2.2. ðối với Hội sở chính ........................................................................................67
6.2.3. ðối với ngân hàng Nông Nghiệp Quận Cái Răng............................................68
qua 3 năm 2006 - 2008.......................................................................................................43
Bảng 4.8: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của NHNN & PTNN
Quận Cái Răng qua 3 năm 2006 - 2008 ............................................................................44
Bảng 4.9: : Các chỉ tiêu về hoạt ñộng kinh doanh của NHNN & PTNN
Quận Cái Răng qua 3 năm 2006 - 2008 .................................................................................. 46
Bảng 4.10: Các chỉ tiêu về nợ của NHNN & PTNN Quận Cái Răng
qua 3 năm 2006 - 2008 ......................................................................................................47
Bảng 4.11: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản của NHNN & PTNN
Quận Cái Răng qua 3 năm 2006 - 2008.............................................................................48
DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1: Sơ ñồ tổ chức quản lý của NHNN & PTNTQuận Cái Răng ..............................28
Hình 2: Biểu ñồ nguồn vốn huy ñộng của NHNN & PTNT Quận Cái Răng
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
9
1

qua 3 năm 2006-2008.........................................................................................................31
Hình 3: Biểu ñồ doanh thu của NHNN & PTNT Quận Cái Răng

DANH S ÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt
CBNV: Cán bộ nhân viên
CP: Cổ phần
ðVT: ðơn vị tính
HðKD:Hoạt ñộng kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
10
1

KQKD: Kết quả kinh doanh
NH: Ngân hàng
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTW: Ngân hàng trung ương
TSCð: Tài sản cố ñịnh
VN: Việt Nam
VNð: Việt Nam ñồng
NHCSXH: Ngân hàng chính sách xã hội
UBNN: Ủy ban nhân dân
Tiếng Anh
WTO: World Trade Organization.
VBA: VietNam Bank for Argriculture


nguyên nhân, mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñến tình hình tài chính của ngân hàng,
ñể từ ñó có những giải pháp hữu hiệu nhằm ổn ñịnh và tăng cường tình hình tài chính của
ngân hàng, vì bất kỳ Ngân hàng thương mại nào mặc dù hoạt ñộng kinh doanh trong
những ñiều kiện khác nhau như thế nào ñi nữa thì cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm
tàng chưa ñược phát hiện, chỉ thông qua phân tích mới có thể phát hiện ñược và khai thác
chúng ñể mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.. ðó là lý do em chọn ñề tài "Phân tích tình
hình tài chính tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn chi nhánh Quận
Cái Răng TP.Cần Thơ".
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
- Vận dụng kiến thức chủ yếu của các môn học chuyên ngành như: Quản trị
ngân hàng thương mại, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại,…Cụ thể, dựa trên kiến thức về
huy ñộng vốn và cho vay, về thu nhập và chi phí, về rủi ro và lợi nhuận ñã ñược học ñể
ứng dụng vào phân tích số liệu bằng cách ñánh giá về tốc ñộ tăng trưởng, tỷ trọng của
từng chỉ tiêu, xem xét xu hướng phát triển của các chỉ tiêu ñó, so sánh với số trung bình
của ngành. ðồng thời, có tham khảo một số tạp chí về chuyên ngành ngành tài chính,
ngân hàng.
- ðề tài ñược thực hiện trong quá trình thực tập, tiếp xúc thực tế tại Chi nhánh
Ngân Hàng Nông Ngiệp và phát triển Nông Thôn chi nhánh Quận Cái Răng TP.Cần Thơ,
với số liệu thưc tế phát sinh tại Chi nhánh qua 3 năm 2006, 2007, 2008.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá toàn bộ thực trạng tài chính của Ngân Hàng Nông Ngiệp và phát triển
Nông Thôn chi nhánh Quận Cái Răng TP.Cần Thơ, phát hiện các nguyên nhân tác ñộng
ñến ñối tượng phân tích và ñề xuất các giải pháp có hiệu quả giúp nâng cao hiệu quả quản
lý tài chính của ngân hàng.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
12
1


kết quả hoạt ñộng kinh doanh mà ñơn vị ñang sử dụng. Từ ñó thông qua hiệu quả sử dụng
vốn trong quá trình kinh doanh của ñơn vị ñưa ra các nhận xét về những mặt tích cực và
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
13
1

hạn chế về tài chính ngân hàng ñồng thời ñưa ra một số giải pháp thích hợp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng.
Sự khác biệt của ñề tài: Vẫn phân tích tài chính dựa trên các chỉ tiêu tài chính,
nghiên cứu kĩ hơn và áp dụng phân tích tài chính cho NHNN & PTNT Quận Cái Răng
TP. Cần Thơ .
 Nguyễn Văn Sĩ luận văn tốt nghiệp “ Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Cái Răng".
Nội dung: Nghiên cứu tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn tại ñịa bàn quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ qua các bảng số
liệu, ñiều kiện thực tế, ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng, phân tích
những nhân tố nội tại và khách quan ñã ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
của ngân hàng.
Sự khác biệt của ñề tài: Sẽ ñi sâu phân tích tình hình tài của ngân hàng chú trọng
phân tích tỷ trọng các khoản mục trong bảng cân ñối kế toán, bảng kết quả hoạt ñộng
kinh doanh ñể thấy ñược mức ñộ ảnh hưởng của từng khoản mục lên kết quả kinh doanh
của Chi nhánh. Phân tích tăng trưởng của từng khoản mục ñể thấy ñược các nhân tố nào
tác ñộng ñến sự tăng trưởng ñó và ñưa ra kiến nghị nên tăng, giảm, duy trì khoản mục
nào.

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bảng Cân ñối kế toán ñược thể hiện một cách tổng quát bao gồm 2 phần:
+ Phần Tài sản (Asset) của Ngân hàng thể hiện sự sử dụng vốn của ngân
hàng, nó thể hiện hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng nhằm ñể duy trì khả năng thanh
toán và quản lý tài sản sinh lời ñể tạo ra lợi nhuận.
+ Phần Nguồn vốn gồm có nợ phải trả và vốn chủ sở hữu ñược thể hiện một
cách cụ thể từng nguồn hình thành giá trị tiền tệ do ngân hàng huy ñộng, tạo lập dùng ñể
ñầu tư và thực hiện nghiệp vụ kinh doanh khác. Nợ phải trả không thuộc quyền sở hữu
trong tài sản nhân hàng. Vì vậy, vốn chủ sở hữu bằng giá trị tài sản trừ ñi giá trị nợ phải
trả
VỐN CHỦ SỞ HỮU = TỔNG TÀI SẢN - NỢ PHẢI TRẢ
2.1.2.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính thể hiện kết quả hoạt
ñộng kinh doanh của ngân hàng sau một kỳ kế toán (tháng, quý, năm).
Thu nhập lãi suất trên tài sản sinh lợi của ngân hàng là nguồn thu nhập chủ
yếu, trong khi chi phí lãi suất cần ñể huy ñộng ñược nguồn quỹ tiền tệ của ngân hàng
thường là chi phí chủ yếu.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
15
1

Ngoài ra, các khoản thu nhập khác như thu lệ phí về dịch vụ, hoa hồng nhận
ủy thác...là những khoản thu quan trọng của hầu hết ngân hàng.
Các khoản chi phí khác như chi phí nhân viên (tiền lương, phụ cấp...), máy
móc thiết bị và những chi phí khác nhằm phục vụ cho hoạt ñộng ngân hàng.


 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
a) Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu hay còn gọi là vốn tự có của ngân hàng là bao gồm giá trị

khách hàng này là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc từ các ñơn vị kinh tế khác. Nhóm
khách hàng này thường gửi tiền vào ngân hàng ñể thuận tiện cho việc kinh doanh và giao
dịch của họ và thường gửi vào ngân hàng dưới các hình thức sau:
+ Tiền gửi thanh toán (tiền giao dịch): ðây là loại tiền gửi vào với mục ñích
nhằm ñáp ứng việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh hoặc
giao dịch của mình.
+ Tiền gửi theo kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào ngân
hàng có sự thỏa thuận về các loại thời hạn ñể chọn một loại thời hạn gửi tiền thích hợp.
- Tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia ñình, gồm:
+ Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền của cá nhân và hộ gia ñình ñược gửi
vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, ñược xác nhận trên thẻ tiết kiệm, ñược hưởng lãi theo
quy ñịnh của ngân hàng nhận gửi tiết kiệm và ñược bảo hiểm theo quy ñịnh của pháp luật
về bảo hiểm tiền gửi.
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân: Là khoản tiền gửi mà từng cá nhân mở tài
khoản tại ngân hàng ñể sử dụng cho việc thanh toán không dùng tiền mặt như ký séc,
hoặc sử dụng cho các loại thể thanh toán.
+ Tiền gửi khác: Tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín
dụng khác, tiền gửi của Kho bạc Nhà nước.
Vốn huy ñộng bằng các chứng từ có giá: Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ
chức tín dụng phát hành ñể huy ñộng vốn trong ñó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản
tiền trong một thời gian nhất ñịnh, ñiều kiện trả lãi và các ñiều khoản cam kết giữa tổ
chức tín dụng và người mua.
+ Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn ñến một năm
bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
+ Giấy tờ có giá dài hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn từ trên một năm
trở lên kể từ khi phát hành ñến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và
các giấy tờ có giá dài hạn khác.
Nguồn vốn ñi vay, bao gồm:
+ Vay của các tổ chức tín dụng: Khi nguồn vốn huy ñộng vào ít, không

ngân hàng. Trên cơ sở ñó ñề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của
cấp trên, cơ quan tài chính nhu ñánh giá tình hình thực hiện các chế ñộ, chính sách về tài
chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn...
2.1.3.2. Vai trò của việc phân tích tài chính
 Phân tích tài chính là công cụ ñể ñánh giá hoạt ñộng của ngân hàng
Qua phân tích tài chính chúng ta cũng có thể thấy ñược chiến lược ñề ra có phù
hợp hay không ñể từ ñó có thể ñiều chỉnh kịp thời.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
18
1

 Phân tích tài chính là một công cụ ñể ngân hàng ñánh giá lại chiến lươc kinh
doanh của mình và ñề ra chiến lược mới.
Phân tích tài chính có thể ñánh giá lại chiến lược kinh doanh của mình có ñúng
ñắn, chính xác hay không, có phù hợp với thực tiễn hay chưa ñể có những ñiêu chỉnh phù
hợp, có cần thay ñổi ñịnh hướng ñầu tư hay không hay phải tiếp tục phát triển theo ñịnh
hướng ñã chọn.
 Phân tích tài chính là công cụ ñể xác ñịnh mặt mạnh và mặt yếu của ngân hàng.
Thông qua phân tích này giúp cho ngân hàng có thể ñánh giá ñược khả năng quản
trị của ngân hàng, trình ñộ chuyên môn của cán bộ, cơ sở vật chất, công nghệ và thiết bị
hoạt ñộng của ngân hàng có thích hợp cho ñiều kiện phát triển và cạnh tranh của ngân
hàng hay chưa. Những mặt nao cần phát huy và những mặt nào cần khăc phục và hoàn
thiện thêm.
 Phân tích tài chính là một công cụ ñể kiểm soát sự chính xác của hoạt ñộng kế
toán và thống kê trong ngân hàng.
Phân tích thì ngân hàng cần dựa vào những số liệu cần thu thập từ các báo cáo tài
chính như bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng.
Số liệu thu thập này là do bộ phận kế toán và thống kê của ngân hàng cung cấp nên qua

Ngân hàng có thể vay vốn các tổ chức tín dụng khác ở thị trường tiền tệ liên ngân
hàng. Về mặt nguyên lý thì chí phải trả vốn vay ở thị trường liên ngân hàng trong nước
lớn hơn chi phí phải trả cho vốn huy ñộng từ nền kinh tế dưới dạng tiền gửi tiết kiệm
hoặc tiền gửi của tổ chức kinh tế. Khi ngân hàng phải ñối phó với những rủi ro về thanh
khoản, là những rủi ro phát sinh khi những người gửi tiền ñồng thời có nhu cầu rút tiền
gửi ở ngân hàng ngay lập tức, hoặc trong tình hình huống dân chúng mất lòng tin vào
ngân hàng, hoặc nhu cầu rút tiền có tính chất thời vụ mà ngân hàng không dự tính trước
thì ngân hàng mới có nhu cầu vay các tổ chức tín dụng.
Các ngân hàng còn có thể vay vốn ở ngân hàng Nhà nước. Hiện nay theo quy ñịnh
của ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chỉ ñược xét cho vay
thanh toán bù trừ, còn vay khác phải do ngân hàng Nhà nước Trung ương quyết ñịnh,
mục ñích là ñể kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông. Tuy nhiên thời gian và chi phí
cho việc vay vốn này thường là phức tạp. Vì vậy số lượng ngân hàng thương mại vay vốn
ngân hàng Nhà nước trong những năm qua không nhiều.
Ngoài ra, các ngân hàng còn có thể vay các tổ chức tín dụng nước ngoài. Vốn vay
trong trường hợp này là ngoại tệ mạnh. ðể vay ñược vốn của tổ chức tín dụng nước ngoài
ngân hàng phải là một doanh nghiệp có uy tín, quan hệ quốc tế rộng rãi, công nghệ ngân
hàng tiên tiến ... mới ñược sự ñồng ý của ngân hàng Nhà nước. Mặc dù ñiều kiện cấp tín
dụng của ngân hàng nước ngoài rất khó khăn nhưng nếu ñược cấp ngân hàng sẽ ñược một
số vốn lớn với lãi suất thấp, chi phí giao dịch nhỏ.
 Phân tích tài chính thông qua bảng cân ñối kế toán
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
20
1

Bảng cân ñối kế toán của ngân hàng là một báo cáo tài chính tổng hợp, ñược trình
bày dưới dạng cân ñối, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản
tại một thời ñiểm nhất ñịnh. Hay nói cách khác, bảng cân ñối tài sản là một báo cáo tài
chính phản ánh ñiều kiện tài chính của ngân hàng tại một thời ñiểm nhất ñịnh. Các số liệu

Tỷ trọng từng khoản
mục tài sản
=
X 100%

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
21
1

+ Tiền dự trữ ở ngân hàng Trung ương: Theo quy ñịnh về dự trữ bắt buộc và các
khoản dự trữ giữa các ngân hàng, ngân hàng thương mại phải gửi một khối lượng tiền
giấy và tiền kim loại ở mức tối thiểu và an toàn tại ngân hàng Trung ương.
+ Tiền gửi dự trữ ở ngân hàng chi nhánh, nhiều ngân hàng khác trong một số khu
vực ở trong nước phục vụ cho việc thanh toán và chuyển vốn giữa các ngân hàng.
+ Cho vay các ngân hàng khác: Một khi ngân hàng thương mại thừa vốn có thể
cho các ngân hàng khác vay ñể bù ñắp thiếu hụt tạm thời. Thường khoản cho vay các
ngân hàng khác là các khoản cho vay có thời hạn rất ngắn.
+ Hùn vốn, góp vốn liên doanh, mua cổ phần: Các ngân hàng thương mại có thể
sử dụng vốn tự có của ngân hàng ñể hùn vốn, mua cổ phần vào các ngân hàng hoặc các
doanh nghiệp khác. Hoạt ñộng này cũng nhắm ña dạng hóa các khoản ñầu tư của ngân
hàng ñể tăng lợi nhuận và ñảm bảo cho hoạt ñộng ngân hàng phát triển bền vững.
+ ðầu tư chứng khoán: Các ngân hàng thương mại ñầu tư vào các chứng khoán vì
mục ñích thanh khoản và ña dạng hóa hoạt ñộng ñể nâng cao lợi tức.
+ Tài sản cố ñịnh, máy móc thiết bị: Bao gồm giá trị tài sản của ngân hàng như
nhà cửa, trang thiết bị cần thiết dành cho các hoạt ñộng của ngân hàng.
+ Tài sản khác: Là những tài sản không năm trong các loại tài sản nói trên.
- Phân tích phần nguồn vốn
Phân tích tỷ trọng nguồn vốn của ngân hàng thương mại:


+ Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn ñiều lệ từ phát hành cổ phiếu phổ
thông, các quỹ dự trữ ngân hàng, thu nhập chưa phân phối.
 Phân tích tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của
ngân hàng.
Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh là một báo cáo tài chính của ngân hàng cho
biết tình hình thu, chi, và lãi lỗ trong kinh doanh. Thông qua các chỉ tiêu trên bảng báo
cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch, chi phí, thu nhập và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế hoạch. ðồng thời kiểm
tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của ngân hàng ñối với Nhà nước. Bảng kết
quả hoạt ñộng kinh doanh có 3 khoản mục lớn: thu nhập, chi phí, lợi nhuận.
- Phân tích thu nhập của ngân hàng
Thu nhập của ngân hàng bao gồm 2 khoản:
+ Thu về hoạt ñộng kinh doanh: thu lãi chi vay, thu lãi về tiền gửi, thu về hùn vốn,
lãi cổ phần, lãi kinh doanh vàng bạc ñá quý, kinh doanh ngoại tệ, thu về mua bán chứng
khoán, về dịch vụ ngân hàng và thu khác về hoạt ñộng kinh doanh như thanh lý tài sản,
tài sản thừa chờ xử lý trong kinh doanh, các khoản tiền phạt theo quy chế.
+ Thu về phí và hoa hồng gồm: phát hành thư bảo lãnh, phát hành thư tín dụng dự
phòng, phí bảo lãnh phát hành trái phiếu. Chỉ số này giúp nhà phân tích xác ñịnh cơ cấu của ngân hàng ñể từ ñó có những
biện pháp phù hợp ñể tăng lợi nhuận, ñồng thời có thể kiểm soát rủi ro trong kinh doanh.
- Phân tích chi phí của ngân hàng
Tỷ trọng từng khoản mục
thu nhập
=
Tổng thu nhập
X 100%
Số thu từng khoản mục
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên

tích, ở ñó mục ñích phân tích là nhằm ñánh giá ñược tình hình hoạt ñộng ñể từ ñó có
nhận ñịnh ñúng ñắn về khả năng tài chính của ngân hàng.

Tỷ trọng từng khoản
mục chi phí
=
Tổng chi phí
Số chi cho từng khỏan mục
X 100%
ðo lường và ñánh giá:
- Tình hình tài chính
- Tình hình hoạt ñộng
Phân tích tỷ số:
- Tỷ số thanh khoản
- Tỷ số nợ
- Tỷ số chi phí tài chính
- Tỷ số hoạt ñộng
- Tỷ số khả năng sinh lời
- Tỷ số tăng trưởng
Phân tích so sánh:
- So sánh xu hướng
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
24
1
tiền, có rủi ro thấp như trái phiếu, tín phiếu kho bạc.
Chỉ số chứng khoán có
tính thanh khoản
=
Tổng tài sản
Chứng khoán có tính thanh khoản
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Mai Lê Trúc Liên
SVTH: Phan Văn Mén
25
1

c) Tỷ số thành phần tiền biến ñộng (%):
Tiền gửi thanh toán gồm: Tiền gửi của các tổ chức tín dụng, tiền gửi không kỳ hạn
của các tổ chức kinh tế.
Chỉ số này càng cao thì thanh khoản của ngân hàng càng thấp.
d) Khả năng thanh toán tức thì (%):
Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng có khả năng thanh khoản tốt, nhưng nếu quá cao sẽ
ảnh hưởng ñến khả năng sinh lời của ngân hàng bởi vì tài sản Có ñộng là những tài sản
không sinh lời hay sinh lời thấp.
Tài sản Có ñộng là những tài sản dễ chuyển ñổi thành tiền như tồn quỹ, tín phiếu.
Tài sản Nợ dễ biến ñộng là loại tài sản dễ bị rút ra bất cứ lúc nào, ñặc biệt là khi
ngân hàng gặp khó khăn về tài chính. Tài sản nợ dễ biến ñộng gồm các loại tiền gửi
không kỳ hạn bao gồm cả tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
e) Tỷ số trạng thái tiền mặt:

=
Tiền mặt + Tiền gửi tại các TCTD
Hệ số chênh lệch
lãi
=
Tổng tài sản
Thu nhập lãi ròng
Tổng tài sản

Trích đoạn Sơ ựồ tổ chức quản lý của Ngân hàng TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG Phân tắch khái quát tình hình huy ựộng vốn Phân tắch khái quát tình hình cho vay Phân tắch bảng cân ựối kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status