GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP .............................................................................................. 1
1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH .....................................................................................................1
1.1.1 Khái niệm ...........................................................................................1
1.1.2 Vai trò, ý nghóa của việc phân tích tình hình tài chính ......................1
1.1.2.1 Vai trò của phân tích tình hình tài chính ..................................... 1
1.1.2.2 Ý nghóa của việc phân tích tình hình tài chính ............................ 1
1.1.3 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính .........................................2
1.1.4 Công cụ của phân tích tình hình tài chính..........................................2
1.1.5 Yêu cầu của phân tích tình hình tài chính ..........................................2
1.1.6 Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính .........................................3
1.2 CÁC BÁO CÁO CẦN THIẾT ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH .................3
1.2.1 Bảng cân đối kế tốn: ........................................................................3
1.2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh: ........................................................4
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: ..................................................................4
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .5
1.3.1 Phân tích khái quát .............................................................................5
1.3.1.1 Phân tích theo chiều ngang ......................................................... 5
1.3.1.2 Phân tích theo chiều dọc ............................................................. 5
1.3.2 Phân tích các tỷ số tài chính .............................................................6
1.3.2.1 Tỷ số thanh toán ..........................................................................6
1.3.2.2 Tỷ số hoạt động ...........................................................................6
1.3.2.3 Tỷ số cơ cấu tài chính..................................................................7
1.3.2.4 Tỷ số sinh lời ...............................................................................7
2.2.2.3 Lợi nhuận theo loại sản phẩm ................................................... 17
2.2.3 Hoạt động phân phối và bán hàng....................................................18
2.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
Cơng ty .......................................................................................................18
2.2.4.1 Thuậ n lợi: .................................................................................. 18
2.2.4.2 Khó khă n.................................................................................... 19
v
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT TƯ TỔNG HP VÀ PHÂN BÓN HÓA SINH GIAI ĐOẠN TỪ
NĂM 2007-2009 ............................................................................................... 21
3.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ...........................21
3.1.1 Phân tích theo chiều ngang ...............................................................21
3.1.1.1 Bảng cân đối kế toán ................................................................. 21
3.1.1.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh .......................................... 28
3.1.2 Phân tích theo chiều dọc ...................................................................30
3.1.2.1 Bảng cân đối kế toán ................................................................. 30
3.1.2.2 Bảng kết quả kinh doanh ........................................................... 32
3.2 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH .................................................34
3.2.1 Tỷ số về khả năng thanh toán...........................................................34
3.2.1.1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn ........................................................ 34
3.2.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh ............................................................. 35
3.2.1.3 Tỷ số thanh tốn bằng tiền ........................................................... 35
4.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .......51
4.1.1 Định hướng phát triển của cơng ty ...................................................51
4.1.2 Mục tiêu phát triển tài chính của cơng ty............................................51
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY ................................................................................54
4.2.1 Biện pháp xây dựng mục tiêu doanh thu.............................................54
4.2.2 Biện pháp tiết kiệm chi phí.................................................................57
4.2.3 Biện pháp giảm hàng tồn kho .............................................................59
4.3 CÁC KIẾN NGHỊ ...................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế của nước ta đang dần hội nhập vào nền kinh tế của
khu vực và thế giới. Đặc biệt là khi Việt Nam đã là thành viên tổ chứ c thương
mại thế giới – WTO thì sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Bên cạnh
những thành quả đạt được còn có những thách thức đã và đang chờ đợi chúng
ta phía trước. Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả để
giữ được thị phần trong nước và thâm nhập vào các thị trường khác ở nước
ngoài. Để đạt được điều đó thì việc phân tích tình hình tài chính tại doanh
nghiệp là mộ t vấn đề cần phải đặt lên hàng đầu.
Do nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính
4. Nội dung nghiên cứu gồm 4 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ Phần Vật tư Tổng hợp và
Phân bón Hóa Sinh.
- Chương 3: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Cổ Phần Vật tư
Tổng hợp và Phân bón Hóa Sinh giai đoạn từ năm 2007 - 2009.
- Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại
công ty.
ix
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm
Phân tích tình hình tài chính là quá trình phân tích các chỉ tiêu tài chính,
qua đó đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, phát hiện những biến động bất thường để đưa ra biện pháp
điều chỉnh kòp thời.
1.1.2 Vai trò, ý nghóa của việc phân tích tình hình tài chính
1.1.2.1 Vai trò của phân tích tình hình tài chính
a) Vai trò đối với doanh nghiệp
- Phân tích tình hình tài chính giúp các nhà quản trò kiểm tra tình hình
tài chính và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
trên cơ sở các quyết đònh kinh doanh của một doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính nhằm nhận biết được các tiềm năng tăng
trưởng và phát triển của doanh nghiệp.
- Qua phân tích tình hình tài chính có thể nhận biết được những mặt tồn
tại về tài chính của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính giúp cho doanh nghiệp có cơ sở lập nhu
cầu vốn cần thiết cho năm kế hoạch.
1.1.4 Công cụ của phân tích tình hình tài chính
Công cụ được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính duy nhất là
các tỷ số tài chính. Ngoài ra người ta còn sử dụng một số các phương pháp
khác trong phân tích tình hình tài chính như: phân tích điểm hòa vốn, chiết
khấu dòng ngân lưu và dự toán tài chính. Để thực hiện phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp, yếu tố đầu tiên và cũng rất quan trọng mà chúng ta
cần phải có đó là các dữ liệu cơ sở về hoạt động tài chính của doanh nghiệp,
bao gồm các bảng báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo
kết quả sản xuất kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng thuyết
minh báo cáo tài chính.
1.1.5 Yêu cầu của phân tích tình hình tài chính
Việc phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp phải đạt được
một số yêu cầu sau:
- Phải đánh giá được thực trạng tình hình hoạt động tài chính của doanh
nghiệp trên phương diện bảo đảm vốn và phân phối vốn cho sản xuất kinh
doanh.
Trang 2
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Bảng cân đối được cấu tạo như sau:
Trang 3
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
+ Tài sản: Phản ánh tồn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu
động và tài sản cố định.
+ Nguồn vốn: Phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ của doanh
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Tài sản nợ bao gồm vốn chủ sở hữu và các
khoản nợ.
Các ngun tắc của bảng tổng kết tài sản: Bảng tổng kết tài sản của doanh
nghiệp phải đáp ứng được những ngun tắc cơ bản sau:
Tài sản cố định + tài sản lưu động = tổng tài sản
Các khoản nợ + nguồn vốn chủ sở hữu = tổng nguồn vốn.
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn.
1.2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm ba phần chính như sau:
Phần lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: xác định bằng cách lấy
doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh trừ giá vốn hàng bán và quản lý doanh
nghiệp.
Phần lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Xác định bằng cách lấy thu nhập từ
hoạt động tài chính trừ chi phí hoạt động tài chính.
Phần lợi nhuận bất thường: xác định bằng cách lấy thu nhập bất thường
trừ chi phí bất thường.
Phân tích bảng cân đối kế tốn được thực hiện bằng cách tính tốn
và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục tài sản với tổng tài sản và từng khoản
mục của nguồn vốn so với tổng nguồn vốn.
b)Phân tích cơ cấu bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Phân tích cơ cấu bảng báo cáo kết quả kinh doanh cũng được thực
hiện bằng cách tính tốn và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh
thu qua các năm để thấy được khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục.
1.3.1.2 Phân tích theo chiều dọc
Phân tích theo chiều dọc trên các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp chính là việc sử dụng các tỉ lệ các hệ số thể hiện mối tương quan giữa
các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp. Phân tích theo chiều dọc là phân tích sự biến động về cơ cấu hay
những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh
nghiệp.
a) Phân tích bảng cân đối kế tốn
- Phân tích về tài sản : So sánh từng khoản mục của tài sản trong
bảng cân đối kế tốn với năm trước để biết được sự tăng giảm của từng khoản
mục.
Trang 5
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Phân tích về nguồn vốn : So sánh từng khoản mục của nguồn vốn
trong bảng cân đối kế tốn với năm trước để biết được sự tăng giảm của từng
khoản mục.
TSNH KPT HTK
NNH
1.3.2.2 Tỷ số hoạt động
- Vòng quay khoản phải thu: phản ánh chất lượng khoản phải
thu và mức độ thành công của công ty trong việc thu hồi nợ.
Công thức:
RT = doanh số bán chịu / các khoản phải thu bình quân
- Kỳ thu tiền bình quân: thể hiện khả năng quản lý các khoản
phải thu của DN, kỳ thu tiền bình quân này càng thấp càng cho thấy DN ít bò
chiếm dụng vốn.
Trang 6
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Công thức: ACP =
Khóa Luận Tốt Nghiệp
KPT
360
=
DTbinhquanngay
RT
- Vòng quay hàng tồn kho: phản ánh hàng tồn kho của doanh
nghiệp được quay bao nhiêu lần trong một năm.
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho doanh nghiệp.
Trang 7
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Công thức:
ROS = Lãi ròng/ Doanh thu thuần
- Doanh lợi tài sản: tỷ số này cho thấy một đồng tài sản đầu
tư vào hoạt động kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho
doanh nghiệp.
Công thức:
ROA = Lãi ròng / Tổng tài sản bình quân
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu: tỷ số này cho thấy mức lợi nhuận
trên mỗi đồng vốn đầu tư của các chủ sở hữu vào doanh nghiệp.
Công thức:
ROE = lãi ròng/ vốn chủ sở hữu bình quân
1.3.3 Phân tích các tỷ số chứng khoán
- Thu nhập mỗi cổ phiếu: thu nhập mỗi cổ phiếu quyết đònh
giá trò của cổ phiếu bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ
phiếu. Nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phiếu.
Công thức:
EPS =
Thunhaptucophieuthuong
Soluongcophieuthuong
Loinhuanrong Doanhthuthuan
x
Doanhthuthuan
Tongtaisan
Đòn bẩy tài chính =
Tongtaisan
VCSH
Vì vậy, công thức tính tỷ số ROE có thể viết thành:
ROE =
Loinhuanrong DTthuan Tongtaisan
x
x
DTthuan
Tongtaisan
VCSH
Qua mối quan hệ giữa các tỷ số trong phương pháp Dupont, cho phép
doanh nghiệp phân tích nguyên nhân tác động đến tỷ số ROE và đưa ra các
biện pháp cải thiện tỷ số ROE, bằng cách thực hiện một hay nhiều biện pháp
sau:
- Tăng doanh thu, giảm chi phí để tăng khả năng sinh lời của doanh
thu.
- Tăng số vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp.
- Thay đổi cơ cấu nguồn vốn: tỷ lệ vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.
Trang 9
: MFJSC
Trụ sở
: p 5, Xã Phạm Văn Cội, Huyện Củ Chi, Tp. Hồ
Chí Minh
Điện thoại
: (08) 37990170
Fax
: (08) 37949051
Giấy ĐKKD
: 4103003733
Tài khoản
: 000156100002
Ngân hàng
: TMCP Đông Á
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
o Sản xuất, mua bán phân bón. Mua bán nguyên liệu sản xuất phân
Trâu” đã trở thành thương hiệu uy tín trên thò trường, đạt được nhiều danh
hiệu và giải thưởng chất lượng như: Giải thưởng chất lượng Việt Nam, Giải
thưởng Bông lúa vàng, Giải thưởng đơn vò có sản phẩm được người tiêu dùng
ưa thích, Topten Phân bón, Giải cúp vàng vì sự nghiệp xanh Việt Nam, Cúp
vàng nông nghiệp Việt Nam nhiều huy chương và bằng khen khác.
2.1.2 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần Vật tư tổng hợp và Phân bón Hóa
Sinh là 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng chẵn). Tỷ lệ góp vốn của
các cổ đông như sau:
Trang 11
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn điều lệ
Cổ đơng
Số cổ phần sở Giá trị theo mệnh giá
hữu (Cổ phần)
(đồng)
Tỷ lệ
sở hữu (%)
Vốn nhà nước
943.500
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Vật tư tổng hợp và Phân bón
Hóa Sinh
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp và Phân bón Hóa Sinh kế thừa từ Xí
nghiệp sản xuất phân bón Hóa Sinh của Công ty Thanh Bình nên cơ cấu tổ
chức cũng không có nhiều thay dổi. Công ty có các phòng: Phòng kinh doanh
– xuất nhập khẩu, phòng hành chánh – tổ chức, phòng tài chính – kế toán,
phòng kế hoạch tổng hợp và hai nhà máy đặt tại Huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí
Minh và tại huyện Sông Cầu, Tỉnh Phú Yên.
Từ khi chuyển sang công ty cổ phần, Công ty Cổ phần Vật tư tổng hợp
và Phân bón Hóa Sinh đã có những chuyển biến tích cực về mặt điều hành
nhân sự. Hiện công ty đang thực hiện chế độ tập trung quản lý, theo đó Hội
Đồng Quản Trò và Ban Giám Đốc là cấp điều hành cao nhất của công ty.
Trang 12
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Bảng 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
CHỦ TỊCH HĐQT
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
KHỐI SẢN XUẤT
PHÓ T.GIÁM
ĐỐC
Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan có thẩm
quyền cao nhất của công ty, có quyền quyết đònh tỉ lệ trả cổ tức hàng năm;
phê chuẩn báo cáo tài chính hàng năm; bầu và bãi miễn HĐQT, BKS; bổ
sung và sửa đổi điều lệ; quyết đònh loại và số lượng cổ phần phát hành; sáp
nhập hoặc chuyển đổi Công ty; tổ chức lại và giải thể Công ty.
2.1.3.3 Hội đồng quản trò
Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ ĐHĐCĐ, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết đònh mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông mà không được ủy quyền.
2.1.3.4 Ban kiểm soát
Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra. Ban kiểm soát có
nhiệm vụ kiểm soát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt
Trang 13
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
động kinh doanh, quản trò và điều hành của công ty. Ban kiểm soát hoạt động
độc lập với Hội đồng quản trò và bộ máy điều hành của Ban Giám Đốc.
2.1.3.5 Tổng giám đốc
Là người đại diện theo pháp luật, người điều hành hoạt động chung của
công ty và chòu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trò về việc thực hiện các
quyền và nghóa vụ được giao.
2.1.3.6 Nhiệm vụ và chức năng giữa các phòng ban
- Phòng hành chính – tổ chức
Tham mưu giúp cho ban Giám Đốc cơng ty về cơng tác quản trị nhân sự,
quản lý hành chính văn phòng; tổ chức bộ máy của cơng ty đảm bảo hiệu quả,
cơng đoạn của q trình sản xuất ra sản phẩm; Chịu trách nhiệm xây dựng các
báo cáo thống kê kế hoạch và báo cáo định kỳ của Cơng ty; Thực hành tiết kiệm,
xây dựng mơi trường làm việc lành mạnh có văn hóa.
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY
2.2.1 Sản phẩm và thò trường tiêu thụ
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay tập trung chủ yếu
vào mảng sản xuất và kinh doanh phân bón tổng hợp NPK. Công ty hiện là
một trong những nhà cung cấp phân bón tổng hợp NPK chính trên thò trường
Việt Nam, với thương hiệu phân bón “Con trâu”. Sản phẩm phân bón NPK
của công ty rất đa dạng với trên một trăm mặt hàng phân bón chuyên dùng,
phân bón thông dụng, phân bón hữu cơ được chia theo tỉ lệ, màu sắc thành
phần nguyên liệu và hình thức sản phẩm. Trong đó, mặt hàng chủ lực của
công ty là phân NPK 20 – 20 – 15 và phân NPK 16 - 16 - 8. Sản phẩm phân
bón NPK của công ty được nghiên cứu và sản xuất phù hợp với điều kiện thổ
nhưỡng, khí hậu, loại cây trồng và thò hiếu của người nông dân theo từng thò
trường với tiêu chí chất lượng được đưa lên hàng đầu.
Thò trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bao gồm cả trong nước và
xuất khẩu. Về thò trường trong nước, sản phẩm được tiêu thụ khắp các tỉnh
Đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, các
tỉnh Tây Nguyên. Về xuất khẩu, công ty đã xuất thử một số lượng hàng sang
các nước Cambodia, Malaysia, c, Trung Quốc. Trong đo,ù thò trường xuất
khẩu chính là Cambodia, Malaysia
Trang 15
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
25,0
29,0
24,0
Duyên hải miền Trung
14,0
16,0
8,51
3,3
6,2
9,39
100,0
100,0
100,0
Xuất khẩu
Tổng
(Nguồn: Phòng kinh doanh )
2
Phân NPK 16:16:8
Tấn
17.399
14.646
4.698
3
Khác
Tấn
95.892
56.036
121.058
Tổng
Tấn
139.529
Tỉ
trọng
(%)
Giá trò
Năm 2009
Tỉ
trọng
(%)
(triệu
đồng)
Giá trò
(triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Phân NPK
153.986
23,44
168.086
73,98
Tổng doanh thu
656.894
100
633.655
100
899.665
100
20:20:15
Phân NPK
16:16:8
(Nguồn: Phòng kinh doanh )
2.2.2.3 Lợi nhuận theo loại sản phẩm
Lợi nhuận theo từng loại sản phẩm giai đoạn từ năm 2007 – 2009 được
thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.6: Phân loại lợi nhuận theo loại sản phẩm
Năm 2007
STT
Khoản mục
Tỉ
trọng
(%)
Phân NPK
5.159
21,20
5.043
26,79
4.029
23,10
3.128
12,85
3.875
20,59
653
3,74
16:16:8
(Nguồn: Phòng kinh doanh )
Trang 17
GVHD: Th.S Trần Thò Huệ Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
2.2.3 Hoạt động phân phối và bán hàng
Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm thông qua các kênh
phân phối:
- Bán trực tiếp cho người tiêu dùng: người tiêu dùng chủ yếu là các
trang trại, các nông trường, các công ty sản xuất nông nghiệp và cây công
nghiệp ký hợp đồng trực tiếp với công ty để mua phân bón về sử dụng.
- Nhà bán lẻ: các cửa hàng bán lẻ, mua hàng trực tiếp từ công ty hoặc
từ các đại lý.
- Các đại lý: công ty đã tổ chức được mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
thông qua hệ thống trên 160 đại lý lớn tại các khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long, miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung bộ. Đây là kênh phân phối
chính của công ty.
- Nhà buôn bán: là những đối tác có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm có giá
trò lớn với công ty và có mạng lưới đại lý tiêu thụ sản phẩm.
- Các công ty trung gian, trạm giao dòch và cửa hàng giới thiệu sản
phẩm đối với sản phẩm xuất khẩu.
2.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
Cơng ty
2.2.4.1 Thuận lợi:
- Dự trữ công suất hoạt động của các nhà máy còn khá lớn. Hiện tại cả 2
nhà máy ở Củ Chi và Phú Yên chỉ hoạt động khoảng 70% công suất.
- Cơng nghệ và kỹ thuật sản xuất được đầu tư nghiên cứu hiệu quả và ứng
dụng vào sản xuất, giảm được tỷ lệ hao hụt ngun vật liệu, tiết kiệm chi phí và
nâng cao năng lực sản xuất.
2.2.4.2 Khó khăn
- Ngun vật liệu: Trên thế giới chỉ có một số nước sản xuất ngun liệu
chủ yếu cho chế tạo phân bón như Israel, Canada, Belarus (sản xuất K2O5); Mỹ,
Trung Quốc, Malaysia (DAP). Do đó, ngun liệu sản xuất phân bón ở Việt Nam
hiện nay chủ yếu từ nguồn nhập khẩu nên khi tình hình cung cầu phân bón trên
thế giới biến động dễ dẫn đến tình trạng khơng ổn định nguồn hàng và giá cả,
khơng đảm bảo được tiến độ sản xuất và tăng sức ép về giá thành sản xuất và giá
bán sản phẩm.
- Thời tiết, dịch bệnh: Sản phẩm phân bón được tiêu thụ trong lĩnh vực nơng
nghiệp nên chịu ảnh hưởng bởi tình hình sản xuất nơng nghiệp trong nước.
Trang 19