THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CTY TNHH VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐOÀN KẾT - Pdf 73

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CTY TNHH VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐOÀN KẾT
2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình phát triển của Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết
Tên Cty : Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết
Là Cty TNHH do hai thành viên góp vốn đó là:
1/ Ông Hoàng Thái Học
2/ Ông Nguyễn Ngọc Hùng - Hiện tại đang làm giám đốc Công ty
Trụ sở giao dịch: 1011 đường Ngô Gia Tự – thị trấn Đức Giang – huyện
Gia Lâm – thành phố Hà Nội.
Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết được thành lập ngày 27 tháng 11
năm 2000 do Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội cấp.
Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết là một đơn vị có đủ tư cách pháp
nhân, hạnh toán độc lập.
Điều lệ của công ty đã được toàn thể cán bộ công nhân viên thông qua ngày
12 tháng 12 năm 2000 và được Sở kế hoạch đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh
doanh số 0102001507. Ngày cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày
27 tháng 11 năm 2000 với các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh sau:
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
+ Buôn bán kim khí
+ Môi giới thương mại
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
+ Buôn bán vật liệu xây dựng, vật tư, phụ kiện ngành nước
+ Dịch vụ vận tải hàng hoá và vận chuyển hành khách
Tài khoản số 0101534885 được mở tại ngân hàng Công Thương Đống Đa
SV: Phạm Duy Đương - K4A2 KT CPSX v Tính Giá Th nh SP à à 1
Vốn điều lệ của công ty là: 2.000.000.000 đồng Việt Nam (bằng chữ: hai tỷ
đồng việt nam). có con dấu riêng để giao dịch mang tên Cty TNHH Vật Tư Tổng
Hợp Đoàn Kết.
Trong hoạt động kinh doanh, Công ty thực hiện chịu trách nhiệm vật chất
về những cam kết của mình với những hợp đồng đã kí với khách hàng và ngược lại

luật pháp hiện hành, có quyền lựa chọn giá cả và phương thức thành toán thuận
tiên, hợp lý với bạn hàng. Được liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế để
mở rộng sản xuất kinh doanh. Được quyển tổ chức bộ máy quản lý điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty và được quyền ký hợp đồng lao động và
chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Công ty.
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện trên báo cáo tài
chính thông qua quyết toán 4 năm 2006 như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :1.038.550.000 đ
Thu nhập chịu thuế : 380.600.000 đ
Nộp ngân sách : 106.568.000 đ
Lãi : 274.032.000 đ
Lương bình quân : 850.000 đ/1người/1tháng x 77 người = 65.450.000
đ/1 tháng
Vì Doanh nghiệp có cả kinh doanh dịch vụ, thương mại và sản xuất vì thế
trong chuyên đề này em chỉ đề cập tới vấn đề về sản xuất
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Sản phẩm sản xuất chủ yếu của Doanh nghiệp là Thép hình U – C các loại
và Thép kiện cán nóng dùng cho các công trình xây dựng và khung nhà thép, đây là
một mặt hàng rất quan trọng trong ngành xây dụng. Vì vậy Doanh nghiệp không
SV: Phạm Duy Đương - K4A2 KT CPSX v Tính Giá Th nh SP à à 3
thể sản xuất một cách ồ ạt và tuỳ tiện mà nó phải được tổ chức sản xuất có quy định
cụ thể. Đối với sản lượng và chất lượng của sản phẩm sản xuất ra Doanh nghiệp đã
từng bước nâng cao trình độ kỹ thuật cho công nhân sản xuất và nâng cao chất
lượng sản phẩm, tích luỹ vốn đầu tư, trang bị thêm máy móc, thiết bị hiện đại phù
hợp với quy trình sản xuất. Đội ngũ chuyên môn có kỹ thuật cao, tất cả mọi công
việc trong quá trình sản xuất đều được chuyên môn hóa theo lao động và theo máy
móc
Đặc biệt trong quá trình sản xuất hiện nay thì hầu như chỉ còn rất ít thao tác
và chi tiết làm việc bằng thủ công mà đã được thay bằng máy móc hiện đại từ khâu
bốc xếp và dỡ đã sử dụng các loại máy nâng có năng suất cao hơn rất nhiều so với

điều hành công ty theo chế độ thủ trưởng, theo quy định, nhiệm vụ, quyền hạn của
SV: Phạm Duy Đương - K4A2 KT CPSX v Tính Giá Th nh SP à à 5
giám đốc Doanh nghiệp và chịu trách nhiệm toàn diện trước Nhà nước và tập thể
cán bộ công nhân viên về mọi kết quả hoạt động của Doanh nghiệp.
- Giúp việc giám đốc có 2 phó giám đốc: là những người chịu trách nhiệm
về lĩnh vực phân công phụ trách.
- Phó giám đốc kỹ thuật: được phân công chỉ đạo về bên kỹ thuật, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc công ty về kỹ thuật đối với toàn bộ trang thiết bị máy móc
trong Doanh nghiệp.
- Phó giám đốc kinh doanh: là người phụ giúp việc cho giám đốc và trực
tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế về bán hàng và mua hàng khi giám đốc đi vắng.
Phó giám đốc kinh doanh được giao quản lý bộ phận kinh doanh và bộ phận kế
toán. Đồng thời chịu trách nhiệm trước Nhà nước và giám đốc về phần việc được
giao.
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc quản lý và
sắp xếp lao động nhân sự, công tác thi đua và thanh tra các vấn đề nội bộ
- Phòng kế hoạch vật tư: dựa vào các đơn đặt hàng và kế hoạch sản xuất đặt
ra có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch tổng hợp, kế hoạch tác nghiệp, lên kế hoạch
khối lượng vật tư sản xuất trong ngày và trong một kỳ để báo cáo với Phó giám đốc
kinh doanh để có thể thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất không bị gián
đoạn hay bị ứ đọng nguyên vật liệu.
- Các phân xưởng khác như: phân xưởng cắt, phân xưởng uốn....thì mỗi
phân xưởng chuyên về một nhiệm vụ riêng đã được phân công rõ ràng.
Nhìn chung bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của công ty gọn nhẹ và linh
hoạt đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ trưởng. Mỗi
bộ phận trong cơ cấu này đều chịu sự kiểm soát của thủ trưởng cấp trên.
SV: Phạm Duy Đương - K4A2 KT CPSX v Tính Giá Th nh SP à à 6
nhận đơn đặt hàng tìm hiểu nhu cầu thị trường
kế hoạch sản xuất
nguyên vật liệu

phần thuế giá trị gia tăng đầu ra.Đồng thời kiêm nhiệm luôn phần nhập kho hàng
hoá mua về và bán ra, thành phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho và xuất kho mang
đem bán hoặc gủi các đại lý giới thiệu và bán sản phẩm cho Doanh nghiệp,
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ tình hình thu chi của
Doanh nghiệp như các khoản thu chi tiền mặt, TGNH, các khoản tạm ứng, thanh
toán với các ngân hàng, các khoản phải thu của khách hàng, thanh toán lương cho
cán bộ công nhân viên.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ đảm nhận việc thu chi hàng ngày và quản lý quỹ
tiền mặt của công ty, cùng kế toán công nợ đến ngân hàng nhận gửi tiền hoặc rút
tiền.
SV: Phạm Duy Đương - K4A2 KT CPSX v Tính Giá Th nh SP à à 8
kếtoán nvl,ccdc kế toántổng hợp kế toán bán hàng kế toán công nợ thủ quỹ
Hình thức kế toán của Doanh nghiệp là hình thức kế toán tập chung
Sơ đồ 7: Cơ cấu bộ máy kế toán
2.1.6 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Để hoạt động kế toán của công ty được thực hiện tốt việc cung cấp thông tin
đầy đủ chính xác, kịp thời đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán và cơ chế quản lý
công ty đã áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”.
SV: Phạm Duy Đương - K4A2 KT CPSX v Tính Giá Th nh SP à à 9
Kế toán trưởng
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký CTGS Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng đối chiếu số phát sinh
BC kế toán
(2)
(1)
(4)
(4)

2.2.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm nó là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng ảnh hưởng
tới tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí sản
xuất.
Vì vậy, xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc
điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của công ty có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
tổ chức tập hợp chi phí sản xuất từ việc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số
liệu, ghi chép rên tài khoản, Sổ chi tiết. Ở Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết
việc tính đúng tính đủ các chi phí sản xuất rất được coi trọng.
Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, công tác hạch toán kế toán, công tác
tính giá thành. Công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại
sản phẩm như: thép U, thép C , thép kiện cán nóng, bản mã, thép cuộn cán nóng....
SV: Phạm Duy Đương - K4A2 KT CPSX v Tính Giá Th nh SPà à
11
2.2.1.2 phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Do công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của từng loại sản
phẩm riêng biệt. Kế toán sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản
xuất cho từng đối tượng sử dụng chi phí.
Chi phí sản xuất của công ty bao gồm 3 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp tham gia vào sản xuất tạo ra các loại sản phẩm do tự mua ngoài như: Tôn
các loại, sơn, sắt phế liệu
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về lượng thực tế phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích
theo tỷ lệ quy định vào chi phí nhân công trực tiếp (KPCĐ, BHXH, BHYT).
- Chi phí sản xuất chung:
Trong đó chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm về tiền lương phải trả cho nhân
viên phân xưởng và cac khoản phải trả khác...

- Trong chi phí nguyên vật liệu ngoài sử dụng TK621 – Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, kế toán còn sử dụng TK152 – Nguyên liệu, vật liệu.
Đối với những vật liệu mua ngoài không nhập kho mà dùng trực tiếp vào
sản xuất sản phẩm khi đó phát sinh thuế VAT đầu vào được khấu trừ, kế toán sử
dụng TK133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
Việc tính trị giá vật liệu mua ngoài nhập kho
Giá vật liệu
nhập kho
=
Giá gốc ghi trên hoá
đơn (chưa có VAT)
+
Chi phí khác
có liên quan
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
SV: Phạm Duy Đương - K4A2 KT CPSX v Tính Giá Th nh SPà à
13
Đối với vật liệu xuất kho: được quản lý chặt chẽ theo nguyên tắc tất cả các
nhu cầu sử dụng phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, cụ thể là kế hoạch sản xuất
trong tháng. Khi có nhu cầu phát sinh, tổ trưởng tổ sản xuất xuống kho lĩnh vật tư
theo phiếu xuất vật tư do phòng kinh doanh lập căn cứ vào định mức vật tư của Kế
hoạch vật tư. Phiếu xuất vật tư được lập thành 3 liên, một liên lưu lại phòng kinh
doanh, một liên chuyển sang phòng kế toán, một liên giao cho thủ kho.
Thủ kho căn cứ vào số lượng ghi trên phiếu xuất vật tư để xuất kho, trên
phiếu xuất vật tư có ghi rõ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo mẫu sau:
Bảng 1:
Đơn vị: Cty TNHH VTTH Đoàn Kết
1011 Ngô Gia Tự - Đức Giang – Long Biên - HN
Mẫu số 02 – Vật tư
GĐ số 1141/TC/CĐKT

Kê toán trưởng
Phụ trách cung
tiêu
Người nhận Thủ kho
Kế toán tiến hành định khoản như sau:
Nợ TK621 : 32.500.000
Có TK152 : 32.500.000
Dựa vào những phiếu này kế toán vào sổ chi tiết cho TK621 ở tháng 4 năm 2006
Sổ chi tiết TK621
Tháng 4 năm 2006
Tên tài khoản: Chi phí NL,VL trực tiếp
Tên sản phẩm dịch vụ: U, V và T (Thép)
Ngày
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Ghi Nợ TK621
Số Ngày
Tổng số
tiền
Chia ra
U V T
3/4 01 3/4 Xuất săt để đúc 152 140700000 xxx xxx 140700000
15/4 03 15/4 Xuất tôn để sx 152 32500000 20000000 12500000 xxx
20/4 04 20/4 Xuất tôn để sx 152 198500000 110500000 88000000 xxx
21/4 05 21/5 Xuất vl phụ 152 3550000 550000 500000 2500000

Đơn giá bình quân
của tôn 5 ly trước
ngày 20 tháng 3

=
39.000.000 +7.650.000 + 5.000.000
200 + 30 + 20
SV: Phạm Duy Đương - K4A2 KT CPSX v Tính Giá Th nh SPà à
16
Trị giá thực tế
Vật liệu xuất kho
=
Đơn giá thực tế
bình quân xuất kho
x
Khối lượng vật
liệu xuất kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status