Nghiên cứuthực trạng và công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học trên địa bàn Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 33

Trường Đại Học Nông Lâm

 

Khoa Công Nghệ Sinh Học

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.
Hiện nay, trên địa bàn Yên Phong có 74 thôn, làng, khu phố, 6 chợ trung
tâm và hàng chục chợ rải rác ở các thôn, xóm đang hoạt động.Lượng rác thải ra
môi trường hàng tháng khoảng 700 tấn, trong khi đó lượng rác được thu gom
vào các bãi chứa chung khoảng 70-80%, còn lại một số nơi do nhân dân thiếu ý
thức đổ ra ven các trục đường giao thông, ven đê, đầu làng, và xuống các ao hồ
xen kẽ trong khu dân cư
Hầu hết các bãi rác trong các thôn, xã đều là bãi rác tạm không được quy hoạch,
thiết kế, chon lấp hợp vệ sinh, để lộ thiên.Đây là nguồn gây ô nhiễm nguồn nước
mặt, nước ngầm, cảnh quan môi trường sinh thái nông thôn, đồng thời tiềm ẩn
nhiều nguy cơ gây bệnh cho cộng đồng.Lượng rác thải sinh hoạt này cũng đang
ngày một gia tăng do nhu cầu cuộc sống ngày một tăng cao.Đặc biệt tại các làng
như :Văn Môn, Phong Xá, Đại Lâm… lưu lượng rác thải sinh hoạt kết hợp với
rác thải của quá trình sản xuất, tái chế phế liệu đang trở nên quá tải.
Không chỉ dừng lại ở lượng 700 tấn rác thải/tháng mà con số này sẽ gia tăng
cùng với quá trình phát triển của xã hội và tốc độ đô thị hóa. Nếu không có biện
pháp xử lý triệt để sẽ trở thành mối lo ngại lớn của cộng đồng trong tương lai
gần. Để ngăn chặn nguy cơ rác thải tràn lan, một số địa phương trong huyện như
:Tam Giang, được sự giúp đỡ của các cơ quan nghien cứu khoa học đã áp dụng
biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại chỗ bằng việc ứng dụng công nghệ ủ để
làm phân bón vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên giải pháp này chỉ
là biện pháp trước mắt và cũng chỉ thực hiện ở quy mô nhỏ, còn về lâu dài phải
có phương án xử lý chung cho toàn huyện.
Ông Lê Danh Bắc, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường của Yên

thực trạng và công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học
trên địa bàn Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh"
1.2 MỤC TIÊU –Ý NGHĨA-YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu
- Điều tra và đánh giá tình hình rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên
Phong tỉnh Bac Ninh
-Đánh giá va dề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh
hoạt bằng phương sinh hoc tren địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bac Ninh
1.2.2 Ý nghĩa
- Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Giúp cho các nhà khoa học có những cơ sở lý luận chính xác về rác thải,
từ đó có những biện pháp tích cực trong công tác thu gom và xử lý rác thải, góp
phần bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
Khoá Luận Tốt Nghiệp

2

Phạm Thị Loan_K9K2


Trường Đại Học Nông Lâm
- Ý nghĩa trong học tập

 

Khoa Công Nghệ Sinh Học

Nghiên cứu về vấn đề này giúp chúng ta nắm vững hơn về đặc điểm, tính
chất của các loại rác thải cũng như công nghệ xử lý rác thải.Từ đó giúp ta hiểu
rõ về tác hại của rác thải, nâng cao ý thức của mỗi người trong vấn đề bảo vệ

Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005, chất thải là vật chất ở thể rắn,
lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động
khác[4].
Chất thải rắn (còn gọi là rác thải) là các chất rắn loại ra trong quá trình
sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật. CTR phát sinh từ
các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu bệnh viện, khu xây dựng,
khu xử lý chất thải...Trong đó, CTR sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất. Số lượng,
thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ
thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kĩ thuật [1].
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ vật chất được con người
loại bỏ trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động
sản xuất, các hoạt động duy trì sự tồn tại của cộng đồng…). Trong đó, quan
trọng nhất là các hoạt động sản xuất và hoạt động sống .
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt.
Chất thải phát sinh từ các hộ gia đình và các khu kinh doanh ở vùng nông
thôn và đô thị có thành phần khác nhau. Chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình,
các khu chợ và khu kinh doanh ở nông thôn chứa một tỉ lệ lớn các chất hữu cơ
dễ phân huỷ(chiếm 60 – 75%). Ở vùng đô thị, chất thải có thành phần hữu cơ dễ
phân huỷ thấp hơn (chỉ chiếm cỡ 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt). Sự thay
đổi về mô hình tiêu thụ và sản phẩm là nguyên nhân dẫn đến làm tăng tỉ lệ phát
sinh chất thải nguy hại và chất thải không phân huỷ được như nhựa kim loại và
thuỷ tinh.
Thành phần các chất trong dòng thải rắn sinh hoạt đang có xu hướng giảm
dần thành phần hữu cơ và tăng dần thành phần các chất khó phân huỷ và độ độc
cao hơn.

Bản 1. Thành phần chất thải ở Bắc Ninh
Khoá Luận Tốt Nghiệp

4

0,5
38,0
0,2

6,0
7,2
18,4
0,9

lông gia cầm
Kim loại
Thuỷ tinh
Chất trơ
Khác

Nguồn: Số liệu năm 1995 lấy từ M. Digregorio, trung tâm Đông – Tây, Hawaii;
số liệu năm 2003 lấy từ số liệu quan trắc của trung tâm kỹ thuật môi trường đô
thị và khu công nghiệp, 2003 [7]
Thành phần hóa học của chất thải chủ yếu là : C, O, H, N, S và các
chất tro. Tùy thuộc vào các thành phần hữu cơ mà hàm lượng các nguyên tố trên
dao động khác nhau.

Bảng 2. Thành phần hoá học các chất hữu cơ có trong rác thải
Thành phần các nguyên tố(%)
Các loại chất thải

Nguyên

C


0,3

0,2

6,0

Bìa cac-ton

44,0

5,9

44,6

0,3

0,2

5,0

Chất dẻo

60,0

7,2

2,8

0



Khoa Công Nghệ Sinh Học

Cao su

78,0

10,0

0

2,0

0

10,0

Da

60,0

8,0

11,6

10,0

0,4

10,0

xử lý ô nhiễm môi trường, NXB Nông nghiệp, 2004.[8]
Từ bảng số liệu trên, ta thấy rác thải sinh hoạt là một hỗn hợp không đồng
nhất, các thành phần trong rác thải có tính chất hoá học và cấu tạo hoá học khác
nhau. Do đó cần áp dụng nhiều phương pháp xử lý rác thải để nâng cao hiệu quả
xử lý và bảo vệ môi trường.

Bảng 3: Phân loại thành phần có trong rác thải theo khả năng
phân giải sinh học. (Loub, 1975) [3]
STT

Phân giải sinh học với các chất trong

Mức độ,

thành phần của rác thải

%

Chất dễ bị phân huỷ sinh học: chất thải thành phố, rau cỏ, thảm cỏ,
1

rơm rạ, các thực phẩm tươi sống, bánh mì, gạo, bột bánh ngọt, vải

17 - 68%

từ sợi thiên nhiên, đay, gai, giấy các loại, chất dẻo...
Chất khó hoặc không bị phân huỷ sinh học: gỗ, hàng dệt sợi tổng
hợp, chất dẻo các loại, nhựa tổng hợp có thể bị phân huỷ bởi vi
2


những phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt khác nhau. Hiện nay có một số
phương pháp được áp dụng vào thực tiến là phương pháp chôn lấp, thiêu đốt, ủ
lên men tạo phân bón , ngoài ra còn có các phương pháp khác như phương pháp
ép kiện, ổn định chất rắn bằng công nghệ hyđromex, phương pháp tái chế.
Rác thải sinh hoạt có nhiều thành phần phức tạp, nếu chỉ áp dụng riêng
một phương pháp khả năng xử lý không triệt để, vì thế có thể cần phải áp dụng
đồng thời nhiều phương pháp xử lý sẽ nâng cao hiệu quả xử lý và bảo vệ môi
trường.
2.1.3 Phân loại rác thải sinh hoạt
Rác thải được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo các
cách sau:
-Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt ra rác thải trong nhà, rác thải ngoài
nhà, rác thải trên đường, chợ…
-Theo thành phần hóa học và đặc tính vật lý: người ta phân biệt theo các thành
phần vô cơ, hữu cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, da, cao su, chất
dẻo…
-Theo mức độ nguy hại:
+Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rác thải
sinh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải phóng xạ, các rác
thải nhiễm khuẩn, lây lan… có thể gây nguy hại tới con người, động vật và gây
nguy hại tới môi trường.Nguồn phát sinh ra rác thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt
động y tế công nghiệp và nông nghiệp.
+Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất và hóa
chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.[12]
2.1.3 Tính chất của rác thải sinh hoạt.

Khoá Luận Tốt Nghiệp

7


-Gây nhiễm trùng (NT): Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố được cho
là gây bệnh cho con người và động vật.
-Có độc tính: Bao gồm:
+Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc
có hại cho sức khỏe qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
Khoá Luận Tốt Nghiệp

8

Phạm Thị Loan_K9K2


Trường Đại Học Nông Lâm
 
Khoa Công Nghệ Sinh Học
+Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng từ từ
hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da .
-Có độc tính sinh thái: Các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc
từ từ đối với môi trường, thông qua tích lũy sinh học hoặc tác hại đến các hệ
sinh vật.[12]

2.1.4 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường xung quanh

 Tác động lên môi trường.
Các bãi rác đổ ngoài trời và các bãi chôn lấp rác có thể gây ô nhiễm
không khí, tạo ra mùi khó chịu cho một khu vực rộng lớn xung quanh bãi rác.
Trong quá trình phân huỷ, một số chất tạo ra các loại khí độc có thể gây ảnh
hưởng xấu tới sức khoẻ con người, các loại động vật và cây cối xung quanh .
Các bãi rác đổ ngoài trời và các bãi chôn lấp không được xây dựng
đúng tiêu chuẩn cũng là nguồn tiềm tàng gây ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là

Các bãi chôn lấp rác cũng mang nhiều nguy cơ cao đối với cộng đồng
dân cư làm nghề rác. Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ,… có
thể là mối đe doạ nguy hiểm với sức khỏe con người khi họ dẫm phải hoặc bị
cào xước vào tay chân. Các loại hoá chất độc hại, và nhiều chất thải nguy hại
khác cũng là mối đe doạ đối với những người làm nghề này. Các động vật
sống ở bãi rác cũng có thể gây nguy hiểm tới sức khoẻ người tham gia bới rác
[2].
Các bãi rác cũng làm thay đổi thẩm mỹ theo hướng tiêu cực, làm ảnh
hưởng đến mỹ quan khu vực quanh bãi rác, tạo ra những mùi khó chịu cho khu
vực xung quanh.

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
2.2.1 Phương pháp cơ học.

Khoá Luận Tốt Nghiệp

10

Phạm Thị Loan_K9K2


Trường Đại Học Nông Lâm
 
Khoa Công Nghệ Sinh Học
Đây là khâu ban đầu không thể thiếu trong quy trình xử lý chất thải. Biện
pháp này sẽ làm tăng hiệu quả tái chế và xử lý ở các bước tiếp theo. Các công
nghệ dùng để phân loại, xử lý cơ học chất thải bao gồm: cắt, nghiền, sàng, tuyển
từ, tuyển khí nén… Ví dụ, các loại chất thải có kích thước lớn và thành phần
khác nhau phải được phân loại ngay khi tiếp nhận. Các chất thải rắn chứa các
chất độc hại (như muối cyanua rắn) cần phải được đập thành những hạt nhỏ

Khoa Công Nghệ Sinh Học
mỗi cấu tử chứa trong hỗn hợp đó, bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần bay hơi và
ngưng tụ. Quá trình chưng cất dựa trên cơ sở là các cấu tử của hỗn hợp lỏng có
áp suất hơi khác nhau, khi đun nóng, những chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay
hơi trước và được tách riêng ra khỏi hỗn hợp.
Trong thực tế xử lý chất thải, quá trình chưng cất thường gắn với trích ly để
tăng cường khả năng tách sản phẩm.
* Kết tủa, trung hòa: dựa trên phản ứng tạo sản phẩm kết tủa lắng giữa chất
bẩn và hóa chất để tách kết tủa ra khỏi dung dịch. Quá trình này thường được
ứng dụng để tách các kim loại nặng trong chất thải lỏng ở dạng hydroxyt kết tủa
hoặc muối không tan. Ví dụ như việc tách Cr, Ni trong nước thải mạ điện nhờ
phản ứng giữa Ca(OH)2 với các Cr3+ (khử từ Cr6+) và Ni2+ tạo ra kết tủa
Cr(OH)3, Ni(OH)2 lắng xuống, lọc tách ra đem xử lý tiếp để trở thành Cr2O3 và
NiSO4 được sử dụng làm bột màu, mạ Ni.
*Oxy hóa - khử: là quá trình sử dụng các tác nhân oxy hóa - khử để tiến
hành phản ứng oxy hóa - khử, chuyển chất thải độc hại thành không độc hại
hoặc ít độc hại hơn. Các chất oxy hóa - khử thường được sử dụng như
Na2S2O4, NaHSO3, H2, KMnO4, K2Cr2O7, H2O2, O3, Cl2.
Trong thực tế xử lý chất thải, quá trình oxy hóa với các tác nhân khử như
Na2S2O4, NaHSO3, H2 thường được ứng dụng để xử lý các kim loại đa hóa trị
như Cr, Mn, biến chúng từ mức oxy hóa cao, dễ hòa tan như Cr6+, Mn7+ trở về
dạng oxyt bền vững, không hòa tan Cr3+, Mn4+. Ngược lại quá trình khử, với
các tác nhân oxy hóa như KMnO4, K2Cr2O7, H2O2, O3, Cl2 cho phép phân
hủy các chất hữu cơ nguy hại như phenol, mercaptan, thuốc bảo vệ thực vật và
cảc cyanua thành những sản phẩm ít độc hại hơn. [13]
2.2.3 Phương pháp sinh học.
2.2.3.1.Công nghệ ủ rác để làm phân bón vi sinh (Composting)
Đặc điểm của phương pháp xử lý rác thải bằng ủ compost
Khoá Luận Tốt Nghiệp


(chủ yếu là sống kỵ khí hoặc cần một ít oxy có trong môi trường). Nói chung, vi
sinh vật trong rác thải có nhiều các thể ưa ấm ( 25 ÷ 35 0C) ưa nhiệt (50 ÷ 550C)
và có cả các thể chịu nhiệt (70 – 800C).
Từ thành phần vi sinh vật của rác thải là có mặt cả các thể hiếu khí và kỵ
khí, người ta đã chọn các loại hình công nghệ thích hợp cho xử lý: phương pháp
xử lý hiếu khí và phương pháp xử lý kỵ khí.

Khoá Luận Tốt Nghiệp

13

Phạm Thị Loan_K9K2


Trường Đại Học Nông Lâm
 
Khoa Công Nghệ Sinh Học
Nguyên lý của phương pháp ủ phân ở chế độ hiếu khí là chủ yếu sử dụng
các chủng giống vi sinh vật có sẵn trong tự nhiên, bổ sung thêm một số chế
phẩm vi sinh vật phân giải mạnh xenluloza, protein, lignin… Điều chỉnh nhiệt
độ, độ ẩm, oxi, độ thoáng khí, pH và các chất dinh dưỡng có lợi nhất nhằm kích
thích sự phát triển của hệ vi sinh vật có trong bể ủ phân huỷ các chất hữu cơ tạo
thành mùn. Phương pháp xử lý hiếu khí gồm có các quá trình công nghệ sau:
- Trải rác thải các lớp mỏng (vài chục centimet) hoặc chất thành đống có
đảo trộng để tapọ hiếu khí cho vi sinh vật phát triển.
- Ủ trong các bể ủ không thôi rkhí nhưng phải đảo trộn hoặc thôi khí bằng
quạt cao áp hoặc khí nén có thể kiểm tra các thông số công nghệ.
- Phân huỷ rác hiếu khí trong các thết bị có thổi khí đầy đủ và kiểm soát
các thông số nhiệt độ, độ ẩm; có thể boỏ sung các chất khoáng và các chất dinh
dưỡng khác.

được áp dụng phổ biến ở các quốc gia phát triển và ở Việt Nam phương pháp
này được áp dụng rất co hiệu quả. Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu
là các chất hữu cơ có thể phân huỷ được, nhất là có thể tiến hành quy mô hộ gia
đình. Công nghệ ủ rác làm phân là một quá trình phân giải phức tạp gluxit, lipit,
protein do hang loạt các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí đảm nhiệm. Các điều kiện
pH, độ ẩm, dộ thoáng khí (đối với vi khuẩn hiếu khí) càng tối ưu thì vi sinh vật
càng hoạt động mạnh và quá trình ủ phân càng kết thúc nhanh. Tuỳ theo công
nghệ mà vi khuẩn kỵ khí hoặc hiếu khí sẽ chiếm ưu thế trong đống ủ.
Công nghệ có thể là đống tĩnh thoáng khí cưỡng bức, ủ luống có đảo trộn
định kỳ hoặc vừa thổi khí vừa đảo. Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp xử lý
rác rất có hiệu quả sản phẩm phân huỷ, có thể kết hợp tốt với phân người hoặc
phân gia súc (đôi khi cả than bùn) cho ta phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng
cao, tạo ra độ tơi xốp, rất tốt cho việc cải tạo đất.
* Ưu nhược điểm của phương pháp xử lý rác thải bằng ủ compost
Ủ sinh học có thể được coi là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để
thành các chất mùn, với sự thao tác, sản xuất và kiểm soát một cách khoa học,
tạo môi trường tối ưu đối với quá trình. Các quá trình ủ sinh học được phân biệt
thành các dạng sau:
* Ủ sinh học hiếu khí (Compost): Là quá trình chuyển hóa sinh học các hợp chất
hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học trong điều kiện có không khí để tạo thành mùn
hữu cơ có thể sử dụng làm tăng độ phì của đất.
Khoá Luận Tốt Nghiệp

15

Phạm Thị Loan_K9K2


Trường Đại Học Nông Lâm
 

Khoá Luận Tốt Nghiệp

16

Phạm Thị Loan_K9K2


Trường Đại Học Nông Lâm
 
Khoa Công Nghệ Sinh Học
- Nếu sử dụng trong thời gian 90 ngày tương đương khoảng 180kg rác thải cần
lượng 20ml E.M/2lít nước tưới trên hố rác.
b- Sử dụng vào xử lý mùi hôi và ủ rác thải sinh hoạt thành phần hữu
cơ: (cụm dân cư từ 5 - 10 hộ gia đình).
* Cụm dân cư có 5 - 10 hộ gia đình có khoảng từ 25-60 người tương đương
lượng rác thải từ 50-120kg/ngày.
* Cách xử lý:
Rác thải sau khi đã tiến hành phân loại (hướng dẫn trên), sau đó tập trung cho
vào hố chứa rác cứ một lớp khoảng 30cm tưới lên một lớp dung dịch E.M pha (tỉ
lệ 1:100). Rác mới ngày nào phun ngày nấy. Sau đó dùng bao nylon hoặc tấm
bạt đậy lên bề mặt hố rác để tạo điều kiện kị khí.
* Cách pha dung dịch E.M để xử lý: Cứ 10ml/01 lít nước tưới cho 100kg rác.
Thí dụ: Nếu lượng rác thải sinh hoạt mỗi ngày khoảng 50kg rác thì lượng E.M
cần dùng 5ml E.M pha với ½ lít nước, sau đó tưới đều lên mặt rác.
Sử dụng liên tục trong thời gian 30 ngày tương đương lượng rác thải ở 5-10 hộ
gia đình có khoảng 1.500 - 3.600 kg rác thì lượng E.M cần dùng từ 150 - 360ml
pha với 15 lít-36 lít nước tưới đều lên mặt rác. Rác mới ngày nào phun ngày
nấy.[5]

PHẦN III.

Phương Pháp sản xuất Composting hiếu khí :

Khoá Luận Tốt Nghiệp

18

Phạm Thị Loan_K9K2


Trường Đại Học Nông Lâm

 

Khoa Công Nghệ Sinh Học

Về cơ bản, quy trình xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp ủ có thổi
khí cưỡng bức gồm các giai đoạn như sau:
3.3.1 Giai đoạn tiếp nhận rác
Rác thải trên các xe chuyên dụng khi nhập rác vào nha may chịu sự điều
hành của ba bộ phận là bảo vệ nhà máy, bộ phận cân rác và công nhân phân loại.
Sau khi qua cổng bảo vệ, xe rác lên cầu cân rác và dừng lại trên cân. Trong thời
gian thực hiện việc cân rác, tất cả mọi người trên xe đều phải ra khỏi khu vực
cân để đảm bảo cân chính xác khối lượng rác. Việc cân rác được thực hiện trên
cơ sở tính toán giữa khối lượng xe có rác và xe không chứa rác. Sau khi cân, xe
vào khu tiếp nhận rác, công nhân phân loại của công ty sẽ hướng dẫn lái xe đổ
rác vào đúng nơi quy định. Thông thường mỗi một xe sẽ thực hiện đổ thành 1
bãi rác riêng để thuận lợi cho việc sơ loại rác.
Khoá Luận Tốt Nghiệp

19


 

Khoa Công Nghệ Sinh Học

Rác tập kết

Sơ loại, phun dung
dịch khử mùi EM

Chất thải kích
thước lớn

Phễu nạp liệu

Bắng tải nạp liệu

Chất thải nguy hại
Băng tải phân loại

Giấy, bìa cactông
Kim loại cỡ lớn

Rác thải hữu cơ

Nilon, nhựa tái chế
Nilon, nhựa không tái chế

Băng tải đánh đống


EM gốc là vi sinh vật không hoạt động, vì vậy, EM gốc cần hoạt động
bằng cách cung cấp nước và thức ăn, bằng cách them nước và rỉ đường theo
công thức:
- 1000 ml nước.
- 1 ml của EM gốc.
- 1 ml rỉ đường hoặc 1 g đường bất kì.
Dung dịch này để trong vòng 24 h rồi phun cho chất hữu cơ, có tác dụng
khử mùi và khí độc hại như H2S, SO2…, xua đuổi côn trùng, ruồi muỗi, cung
cấp vi sinh vật và các men thúc đẩy quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ.
Tại nhà tập kết rác, rác thải sinh hoạt được phun dung dịch EM thứ cấp,
việc sơ loại rác được thực hiện ngay sau khi phun thuốc. Các chất thải có kích
thước lớn như chăn chiếu, vật liệu xây dựng… được loại bỏ để rác có chất lượng
cao phù hợp với quá trình làm phân compost và không gây hao mòn cho các
thiết bị. Các vật liệu này bị loại ra và được đem đổ lộ thiên trên các đồi xung
quanh công ty.
Sau khi sơ tuyển loại bỏ chất thải kích thước lớn, rác thải được đưa đến
trước cửa phễu nạp liệu, tại đây, rác được đưa xuống san đều tự động trên băng
tải tiếp liệu với chiều cao 10cm, tốc độ của băng tải là 20m/phút.

Khoá Luận Tốt Nghiệp

22

Phạm Thị Loan_K9K2


Trường Đại Học Nông Lâm
 
Khoa Công Nghệ Sinh Học
Rác từ băng tải tiếp liệu đổ vào băng tải phân loại với tốc độ băng tải là



Trường Đại Học Nông Lâm

 

Khoa Công Nghệ Sinh Học

Hình1. Hệ thống băng tải phân loại rác
3.3.3 Giai đoạn đảo trộn
Ngoài thành phần chính là vật liệu hữu cơ, phân compost còn có sự tham
gia của nhiều phụ gia khác, vì thế, trong quy trình xử lý rác cần thiết phải có
khâu đảo trộn. Việc đảo trộn rác có ý nghĩa làm cho các phụ gia có thể ngấm
đều vào vật liệu hữu cơ trên mọi phần của đống rác, nhờ đó làm cho chất lượng
của đống ủ trở nên đồng đều hơn.
Các phụ gia được sử dụng:

Bảng 3. Phụ gia sử dụng trong xử lý rác
Phụ gia

Khối lượng

Đạm
Rỉ đường
EM

10 - 12 kg
10 kg
30 lít


Trong đó, bể số 2 của khu nhà 6 gian được chọn làm bể tiến hành nghiên
cứu. Cấu tạo của bể như sau:
+ Kích thước: dài 9,5m × rộng 6,5m × cao 2,5m. Tổng thể tích là 154,3
m3.
+ Cấu tạo rãnh dẫn khí: gồm 2 rãnh chính dẫn khí dọc theo chiều dài của
bể và 3 rãnh phụ:
- Chiều dài rãnh dẫn chính: 8m, rãnh phụ: 5m.
- Chiều rộng của rãnh 0,25m.
- Chiều sâu của rãnh 0,39.
Hệ thống dẫn khí vào bể là các ống nhựa PVC có đường kính 20 cm dẫn
khí từ quạt gió. Các ống dẫn khí đặt dưới rãnh dẫn khí được bảo vệ bằng các tấm
ghi sắt. Trên thân ống dẫn khí cách 20cm thì khoan 1 lỗ thoát khí có đường kính
20mm.
Ngoài chức năng chứa ống dẫn khí, rãnh này là nơi thu nước rác để tập
trung về bể chứa ngầm, nước rỉ rác thường được dung để tưới rác nếu như trong
quá trình ủ rác không đủ độ ẩm.
Trước khi chất rác vào bể, bể sẽ được vệ sinh. Các tấm ghi bảo vệ được
lật lên, bùn và đất cát trong rãnh dẫn khí được nạo vét để tránh làm tắc ống dẫn
khí gây cản trở quá trình thổi khí. Các tấm ghi bảo vệ được đặt lại sao cho bề
mặt của chúng thấp hơn so với nền bể ủ để không va chạm với gầu xe xúc lật
trong khi gạt rác.
Khoá Luận Tốt Nghiệp

25

Phạm Thị Loan_K9K2


Trích đoạn Giai đoạn thổi khí cưỡng bức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status