Luận văn nghiên cứu mức thụ hưởng các ấn phẩm báo chí trên địa bàn nông thôn tỉnh bắc ninh - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***--------------- NGUYỄN VĂN LONG NGHIÊN CỨU MỨC THỤ HƯỞNG CÁC ẤN PHẨM BÁO CHÍ
TRÊN ðỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

2 LỜI CAM ðOAN


Nguyễn Thị Minh Hiền, người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp
ý kiến ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Phát triển nông thôn, Ban biên tập
Báo Bắc Ninh, tập thể cán bộ phóng viên, biên tập viên, công nhân viên Báo
Bắc Ninh, Ban lãnh ñạo Bưu ñiện tỉnh Bắc Ninh, tập thể cán bộ nhân viên
trung tâm khai thác và phát hành báo chí Bắc Ninh, Thư viện tỉnh Bắc Ninh,
các thày cô giáo cùng học sinh, sinh viên trường Cao ñẳng Thống kê, trường
Cao ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật và toàn thể các hộ gia ñình, các ñộc giả ñã
tạo ñiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia
ñình và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi
trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, tháng 10 năm 2011
Tác giả Nguyễn Văn Long Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

4
Mục lục
Lời cam ñoan 1
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
1
1.1

Cơ sở lý luận
Một số khái niệm có liên quan
Mức thụ hưởng ấn phẩm báo chí
Các tiêu chí ñánh giá mức ñộ thụ hưởng ấn phẩm báo chí
Các yếu tố ảnh hướng ñến mức thụ hưởng các ấn phẩm báo chí
Cơ sở thực tiễn
Tình hình phát triển các cơ quan truyền thông, các ấn phẩm báo
chí trên thế giới và Việt Nam
Chủ trương, chính sách của ðảng và nhà nước về quản lý báo
chí, phát triển báo chí nói chung, báo in nói riêng
Tình hình phát hành báo trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Kinh nghiệm trong tăng lượng phát hành, nâng cao mức hưởng
1
1
3
3
3
4
4
4
4
5
5
5
19
20
20
20
20


4.2
4.2.1
4.2.2
4.2.3
4.2.4
thụ các ấn phẩm báo chí
Các nghiên cứu có liên quan
Phần 3: ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
ðặc ñiểm tự nhiên
ðặc ñiểm kinh tế xã hội
ðặc ñiểm khu vực nông thôn Bắc Ninh liên quan ñến mức thụ
hưởng ấn phẩm báo chí
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp phân tích
Các nội dung và chỉ tiêu phân tích
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tổng quan về hệ thống ấn phẩm báo chí và thực trạng cơ sở
hạ tầng phục vụ phát hành báo ở Bắc Ninh
Lịch sử hệ thống ấn phẩm báo chí ở Bắc Ninh
ðối tượng ñộc giả
Tình hình quản lý về ấn phẩm báo chí ở Bắc Ninh
Quy trình và các ñơn vị liên quan trong xuất bản và phát hành
ấn phẩm báo chí
Thực trạng hạ tầng phục vụ phát hành báo trên ñịa bàn Bắc
Ninh
Phương thức phát hành báo
Thực trạng mức thụ hưởng ấn phẩm báo chí

71
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

6
4.2.5
4.3
4.3.1
4.3.2
4.3.3
4.4
4.4.1
4.4.2
4.4.3
4.4.4

4.4.5
5
5.1
5.2

ðánh giá mức ñộ tiếp cận của ñộc giả với ấn phẩm báo chí
ðánh giá mức ñộ hữu ích/quan tâm và sự hài lòng của ñộc giả
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc hưởng thụ ấn phẩm báo chí
Tính thời sự, tính hấp dẫn của ấn phẩm báo chí
Mức ñộ phát triển của các phương tiện truyền thông khác
Các yếu tố khác
Các giải pháp tăng cường mức hưởng thụ ấn phẩm báo chí
Các ñịnh hướng chung
Dự báo các xu hướng
Các giải pháp phát triển hệ thống phát hành


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

7
DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
2.1 Thống kê cơ sở vật chất chủ yếu của mạng lưới bưu ñiện Bắc
Ninh
26
2.2 Thống kê số ñiểm thư viện và số sách trong lưới thư viện Bắc
Ninh
26
3.1 Dân số trung bình phân theo giới tính và khu vực thành thị,
nông thôn (2005-2010)
33
3.2
Sö dông ®Êt ®ai cña tØnh B¾c Ninh (2005-2010)
34
4.1 Cơ sở vật chất chủ yếu của mạng lưới bưu ñiện Bắc Ninh 46
4.2 Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý về hệ thống phát
hành báo chí của Bắc Ninh
49
4.3 Kết quả khảo sát phát hành báo ðảng 54

4.22 Kết quả khảo sát tính thời sự và hấp dẫn của các ấn phẩm báo
chí với người
81
4.23 Thống kê số thuê bao ñiện thoại và Internet của tỉnh Bắc Ninh 82
4.24 Thống kê hệ thống phát thanh và truyền hình của tỉnh Bắc
Ninh
84
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

9

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang
1 Hình 1. Những hợp phần cơ bản của nông thôn 15
2 Hình 2. Bản ñồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 33
3 Hình 3. Internet ñang trở thành phương tiện thông tin ñược sử
dụng phổ biến nhất tại Việt Nam
86
sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc, ra sức ủng hộ cái mới, khuyến
khích những nhân tố tích cực, hăng hái tham gia cuộc đấu tranh chống tham
nhũng và các hiện tợng tiêu cực khác, đa ra ánh sáng nhiều vụ việc đợc
d luận đồng tình, góp phần xây dựng và chỉnh đốn Đảng, củng cố lòng tin
của nhân dân với Đảng và Nhà nớc. Bên cạnh đó, báo chí cũng góp phần
nâng cao dân trí, bảo vệ lợi ích của dân tộc, bảo vệ chế độ XHCN, chống bất
công sai trái và những luận điệu thù địch diễn biến hòa bình.
Tuy nhiên, cùng với mặt mạnh, tiến bộ là chủ yếu cũng phải thừa nhận
báo chí trong thời gian qua vẫn còn một số hạn chế nhất định. Thông tin tuy
đa dạng, nhiều chiều, phong phú hơn trớc nhng tính chiến đấu nhìn chung
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t .

11
cha cao, cha phản ánh đầy đủ, kịp thời thực tiễn cách mạng sôi động,
muôn màu, muôn vẻ. Nhiều vấn đề thời sự nóng hổi, bức xúc nhng cha kịp
thời phát hiện, cắt nghĩa và đề xuất phơng hớng, giải pháp. Nghị luận cha
sắc bén, nhiều khi chậm, làm giảm tác dụng định hớng d luận x hội. Một
số ít trờng hợp còn để lọt thông tin độc hại, ảnh hởng đến bản sắc văn hóa
dân tộc. Trong đấu tranh chống tiêu cực, còn có những vụ việc thông tin
thiếu chính xác. Bên cạnh đó đ xuất hiện những biểu hiện thơng mại hóa
ở một số cơ quan báo chí, một số nhà báo chạy theo lợi ích riêng, cá biệt còn
bao che chạy tội cho bọn x hội đen, uốn cong ngòi bút, đánh mất tiêu
chuẩn đạo đức ngời làm báo.
c bit s tip cn thụng tin cũn chờnh lch ln gia thnh th v
nụng thụn. Khu vc nụng thụn vi ủc ủim ủa bn rng ln, lc lng
ủụng ủo nhng kinh t xó hi nụng thụn phỏt trin chm, c s h tng
kộm, thu nhp bỡnh quõn thp, trỡnh ủ vn hoỏ, chuyờn mụn k thut
thpMc dự vn ủ nụng nghip, nụng dõn, nụng thụn ủc ng ta xỏc
ủnh l vn ủ cú tm chin lc ủc bit quan trng, dnh nhiu s quan
tõm to ủiu kin phỏt trin. Song vic tip cn thụng tin núi chung, tip cn

ủnh xu hng tip cn thụng tin trong thi gian ti, ủ xut gii phỏp nhm
nõng cao mc th hng n phm bỏo chớ trong ủi sng xó hi.
1.2.2 Mc tiờu c th
- Gúp phn h thng hoỏ cỏc vn ủ lý lun v thc tin v mc ủ th
hng n phm bỏo chớ
- Nghiờn cu thc trng mc ủ th hng n phm bỏo chớ trờn ủa
bn nụng thụn tnh Bc Ninh.
- ỏnh giỏ cỏc yu t nh hng ti mc th hng n phm bỏo chớ
ủa bn nụng thụn tnh Bc Ninh.
- xut cỏc gii phỏp nõng cao mc th hng n phm bỏo chớ trờn
ủa bn Bc Ninh.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

13
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu mức thụ hưởng các ấn phẩm báo chí trên ñịa bàn
nông thôn tỉnh Bắc Ninh.
ðối tượng nghiên cứu là các ấn phẩm báo chí, hệ thống phát hành ấn
phẩm báo chí và ñộc giả (người ñọc báo) trên ñịa bàn nông thôn tỉnh Bắc
Ninh.

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu mức thụ hưởng các ấn phẩm báo
chí trên ñịa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua, phân tích sự ảnh
hưởng của các loại hình truyền thông khác ñối với báo in, nhận ñịnh xu
hướng tiếp cận thông tin trong thời gian tới, ñề xuất giải pháp ñể báo in thực
hiện ngày càng tốt hơn vai trò của mình trong ñời sống xã hội.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh

phân tích làm rõ về truyền thông ñại chúng và báo chí.
Theo nhà khoa học thông tin Gahapd Maletezke thì “Thông tin ñại
chúng là một hình thức thông tin mà trong ñó những thông ñiệp là công khai
(nghĩa là không giới hạn ñối tượng trực tiếp nhận) ñược chuyển tới công
chúng gián tiếp qua những phương tiện kỹ thuật (có khoảng cách không gian
và thời gian giữa các ñối tượng tham gia thông tin và ñơn phương) tức
không có sự thay ñổi vai trò giữa người thông tin và người nhận thông tin”.
Theo giáo sư Tạ Ngọc Tấn “Truyền thông là sự trao ñổi thông ñiệp
giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm ñạt ñược sự hiểu
biết lẫn nhau”.
Truyền thông là một hiện tượng xã hội xuất hiện sớm cùng với lịch sử
phát triển của xã hội loài người, nó vừa là sản phẩm, vừa là ñộng lực kích
thích sự phát triển của xã hội và nhu cầu của con người. Sản phẩm truyền
thông là tiêu chí ñánh giá quá trình phát triển của con người và xã hội. Qua
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

15
quá trình thực hiện truyền thông các nhà nghiên cứu ñã phân chia truyền
thông ra làm nhiều loại hình truyền thông, trong ñó có truyền thông trực tiếp,
truyền thông gián tiếp; truyền thông ngoại biên, truyền thông nội biên;
truyền thông một-một, truyền thông một và một nhóm người; truyền thông
ñại chúng... Truyền thông ñại chúng có mối quan hệ trực tiếp ñến báo chí và
hoạt ñộng báo chí.
Truyền thông ñại chúng là tổ hợp các kênh truyền thông, hướng tác
ñộng vào ñông ñảo công chúng nhằm lôi kéo, tập hợp ñể giáo dục, thuyết
phục và tổ chức ñông ñảo công chúng, nhân dân tham gia giải quyết các vấn
ñề kinh tế, văn hóa, xã hội trong từng thời gian. Hay nói cách khác: Truyền
thông ñại chúng là hoạt ñộng giao tiếp xã hội rộng rãi thông qua phương tiện
thông tin ñại chúng. Thực chất của truyền thông ñại chúng là một phương
thức biểu hiện mới của hoạt ñộng viễn thông trong xã hội. Truyền thông ñại

thông có hiện ñại bao nhiêu ñi chăng nữa thì hiệu quả của truyền thông ñại
chúng cũng chỉ dừng lại ở mức ñộ giao tiếp mà thôi.
Truyền thông ñại chúng có rất nhiều kênh như sách, báo in, ñiện ảnh,
phát thanh, truyền hình, băng, ñĩa, âm thanh, tờ rơi...
Báo in: là những ấn phẩm ñịnh kỳ, truyền tải một nội dung thông tin
mang tính thời sự và ñược phát hành rộng rãi trong xã hội. (Báo in chỉ hai ñồ
vật báo và tạp chí).
ðịnh kỳ là sự xuất hiện theo chu kỳ ñều ñặn và cố ñịnh của sản phẩm báo
chí. ðịnh kỳ có nhiều loại (Nhật báo, thường kỳ, hằng tuần và hằng tháng,
hằng quý...).
Tính thời sự trong nội dung thông tin là sự phản ánh những sự kiện,
vấn ñề mới nảy sinh hoặc mới phát hiện trong xã hội và tự nhiên. Chúng có
ý nghĩa xã hội và ñược quần chúng quan tâm.
Phát hành rộng rãi trong xã hội nhưng tùy từng loại, từng tờ vì mỗi tờ
báo có công chúng riêng, nó phụ thuộc vào sức hấp dẫn của tờ báo ñối với
công chúng bạn ñọc.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

17
ðặc ñiểm của báo in là chuyển tải thông tin qua văn bản in (ký tự,
hình vẽ, tranh ảnh, biểu ñồ...) tất cả ñều xuất hiện trước mắt người ñọc, cho
nên việc tiếp nhận thông tin của công chúng chỉ thông qua thị giác. Chính vì
vậy người ñọc hoàn toàn chủ ñộng tiếp nhận thông tin (thời gian ñọc, lựa
chọn tin, tốc ñộ ñọc, cách ñọc...). Do chủ ñộng nên sự tập trung cao, nguồn
tin bảo ñảm chính xác nên làm tăng khả năng ghi nhớ, giúp người ñọc nhận
thức sâu sắc về nguồn thông tin, sự lưu giữ thông tin ñơn giản, phù hợp với
thói quen người ñọc nên báo in trở thành tư liệu quý, lưu giữ lâu dài.
Song báo in cũng có những hạn chế là do xuất hiện trong từng thời
ñiểm cụ thể mà thông tin xảy ra trong cả một chu kỳ nên không cập nhật
ñược. Sự ñơn ñiệu và giới hạn khả năng giải mã tín hiệu thông tin dễ làm

có hình ảnh tĩnh như biểu ñồ, sơ ñồ, ảnh lịch sử, ñiểm báo... Âm thanh là
nói, tiếng nhạc, tiếng ñộng của sự vật, hiện tượng ñược thu nhỏ do vậy tạo
hiệu quả cao. Hình ảnh là yếu tố giữ vai trò chủ ñạo quyết ñịnh, còn tiếng
nói là bộ phận chính trong âm thanh.
Truyền hình có sức hấp dẫn ñặc biệt nhờ khả năng giao tiếp ñặc biệt
của con người bằng cả thị giác và thính giác, nó tái hiện lại cuộc sống hiện
thực trong trạng thái sống. Sức mạnh của truyền hình tăng lên do phát huy
ảnh hưởng rộng rãi của nó.
Những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện ñại ñã làm cho truyền hình
tiếp thu ñược ñể phát triển, tạo thế mạnh cho loại hình truyền thông này.
Song thực tế cho thấy truyền hình cũng có những ñiểm hạn chế so với
các loại hình truyền thông ñại chúng khác là: tín hiệu hình ảnh và âm thanh
theo tuyến tính làm cho công chúng bị ñộng hoàn toàn (cái ñã qua không lặp
lại). Xem truyền hình hầu như người tiếp cận thông tin sử dụng trên giác
quan, ñiều này làm hạn chế ñến khả năng tiếp nhận thông tin. Sự cồng kềnh
của thiết bị, phương tiện kỹ thuật ghi hình và truyền phát sóng không cho
phép tiếp cận nhanh những sự kiện thời sự ở xa trung tâm.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

19
Internet: là một loại hình truyền thông ñại chúng mới ra ñời do sự
phát triển của máy tính. Máy tính càng ngày càng hoàn thiện và giữ vai trò
quan trọng ñiều tiết nhiều hoạt ñộng của con người. Việc liên kết các máy
tính toàn cầu qua mạng ñiện thoại ñã mang lại một phương tiện giao tiếp mới
nhờ nó mà người ta trao ñổi các loại thông tin với nhau. Mạng máy tính giúp
con người truy cập cả một thế giới giữ liệu. Cùng với mạng máy tính, vệ tinh
nhân tạo và cáp quang là hai phương tiện kỹ thuật trợ giúp ñắc lực cho việc
truyền tải thông tin trên toàn cầu. Internet làm cho không gian ñịa lý không
còn hạn chế. Rất tiện lợi cho con người khai thác thông tin.
Song Internet cũng có những hạn chế là phương tiện kỹ thuật ñắt tiền

ủ thi s, nú cú tớnh chớnh tr, tớnh thi s kp thi, thụng tin nhanh, chớnh
xỏc; tớnh ủa dng phong phỳ cỏc th loi bỏo chớ v hỡnh thc; tớnh ủnh k
ca bỏo chớ th hin rừ v quy ủnh thi gian thc hin mt cỏch nghiờm
ngt v cht ch, to thúi quen v nõng cao s chỳ ý ca cụng chỳng bn
ủc. õy ủc coi l ủc ủim ca bỏo chớ.
Cuc ủu tranh gia cỏc loi hỡnh thụng tin ủi chỳng hin nay thc cht l
cuc ủu tranh ginh git cụng chỳng bn ủc. i tng tỏc ủng thụng tin
ca bỏo chớ l hng ti xó hi rng rói (gm cỏc tng lp nhõn dõn, cỏc
nhúm trong xó hi...) mt mt ủỏp ng nhu cu thụng tin ca h, mt mt cú
s tham gia ca qun chỳng nhõn dõn vo cụng vic ca bỏo chớ.
Cụng chỳng bỏo chớ l mt tp hp ngi trong xó hi, h cú nhng mi
quan h no ủú, tớnh cht ny to nờn cỏc tng tỏc xó hi gia ngi phỏt
v ngi nhn.
2.1.1.2 Vai trũ ca bỏo chớ
Luật Báo chí nớc Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1999 xác
định vai trò, chức năng của báo chí là phơng tiện thông tin đại chúng thiết
yếu đối với đời sống x hội; là cơ quan ngôn luận của các tổ chức của Đảng,
cơ quan Nhà nớc, tổ chức x hội; là diễn đàn của nhân dân.
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t .

21
Báo chí ra đời và phát triển trớc hết là do nhu cầu khách quan về
thông tin của con ngời và x hội loài ngời, nhất là trên các lĩnh vực chủ
yếu của đời sống. Khi x hội hình thành giai cấp và có đấu tranh giai cấp,
báo chí mang tính giai cấp, là công cụ sắc bén phục vụ giai cấp, dân tộc và
lợi ích của từng chế độ x hội. V.I.Lênin - vị lnh tụ thiên tài của giai cấp vô
sản đ nhấn mạnh : Mọi ngời đều biết rằng báo chí t sản là một trong
những vũ khí hết sức lợi hại của giai cấp t sản. Đặc biệt là vào lúc khẩn cấp
khi chính quyền mới, chính quyền công nông vừa mới củng cố thì không thể
nào cứ để cho vũ khí đó hoàn toàn nằm trong tay kẻ thù, khi mà báo chí vào

nhiều tác phẩm báo chí do chính tay Ngời viết, vẽ trong quá trình bôn ba
hải ngoại, nhất là thời kỳ ở Pháp đ làm chấn động d luận quốc tế. Chủ tịch
Hồ Chí Minh cũng là ngời đầu tiên đặt nền móng cho báo chí cách mạng
Việt Nam, mà khởi đầu là tờ báo Thanh Niên ra số đầu 21-6-1925. Ngời
khẳng định rõ: Cán bộ báo chí cũng là chiến sỹ cách mạng. Cây bút, trang
giấy là vũ khí sắc bén của họ. Và Bài báo là tờ hịch cách mạng.
86 năm xây dựng và phát triển, báo chí cách mạng nớc ta không
ngừng phát huy vai trò xung kích trên mặt trận văn hóa, t tởng của Đảng,
góp phần tích cực vào sự nghiệp đấu tranh cách mạng của nhân dân ta. Trong
bất kỳ giai đoạn cách mạng nào, báo chí cũng thể hiện rõ vai trò x hội to lớn
của mình. Là tiếng nói của Đảng, diễn đàn của nhân dân, báo chí truyền bá
hệ t tởng Mác - Lênin, tuyên truyền đờng lối, chủ trơng và chính sách
pháp luật của Đảng và Nhà nớc đến với nhân dân, tích cực đấu tranh chống
những t tởng phản động, lối sống lạc hậu, đồng thời phản ánh tâm t,
nguyện vọng của nhân dân đến với Đảng, Nhà nớc và các cấp chính quyền,
góp phần hoàn thiện, bổ sung chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc,
biến Nghị quyết Đảng thành hiện thực cuộc sống sinh động. Là phơng tiện
thông tin chủ yếu trong x hội, báo chí trở thành công cụ hữu hiệu truyền bá
văn hóa, phổ biến các giá trị tinh thần hớng con ngời tới cái Chân-Thiện-
Mỹ, thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền đợc thông tin và
tiếp nhận thông tin của nhân dân. Báo chí luôn đi đầu trong việc phát hiện và
tuyên truyền nhân tố mới, những điển hình tiên tiến, xung kích đấu tranh
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t .

23
chống tiêu cực, tham nhũng và những hủ tục, thói h tật xấu trong x hội,
góp phần vào ổn định chính trị, lành mạnh các quan hệ x hội, nâng cao dân
trí thực hiện dân chủ, tăng cờng tình hữu nghị và đoàn kết quốc tế
Trc ủõy, khi cha cú bỏo hỡnh, bỏo núi v bỏo mng ra ủi, bỏo in
l cu ni chớnh ủ ngi ủc tip cn cỏc thụng tin kinh t, vn húa, xó hi,

Trong ñó, hai loại hình phổ biến nhất là báo và tạp chí ngoài ra còn có thêm
các ấn phẩm phụ, các chuyên ñề.
- Báo: là ấn phẩm chính thống có vai trò quan trọng nhất của các cơ quan
báo gồm:
+ Báo hằng ngày (nhật báo)
+ Báo hằng tuần (Nhân Dân cuối tuần, Tiền phong cuối tuần, tuần san
Thanh niên...)
+ Báo hằng tháng (VD: Nhân Dân hằng tháng, Tiền Phong hằng tháng...)
+ Báo phát hành ñịnh kỳ 2 kỳ/tuần, 3 kỳ/tuần, 4 kỳ/tuần/ 5 kỳ/tuần, 10
ngày/kỳ, 15 ngày/kỳ…
- Tạp chí: là ấn phẩm xuất bản ñịnh kỳ của các cơ quan báo chí, các bộ,
ban, ngành, hiệp hội, các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế, là ấn phẩm
chuyên ngành có ñối tượng nghiên cứu, phản ánh riêng, ñối tượng ñộc giả
riêng.
- Các ấn phẩm phụ, các chuyên ñề: là các ấn phẩm chuyên ñề, chuyên
ngành của các cơ quan báo chí thường xuất bản ñịnh kỳ song cũng có thể là
các ấn phẩm ñặc biệt phục vụ các nhiệm vụ ñột xuất, các sự kiện ñặc biệt
của các tổ chức cũng có ñối tượng, nghiên cứu phản ánh riêng, ñộc giả riêng.
2.1.1.4 Khái niệm về nông thôn, ñô thị
ðô thị
ðô thị là một không gian cư trú của cộng ñồng người sống tập trung
và hoạt ñộng trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp (Từ ñiển Bách
khoa Việt Nam, NXB Hà Nội, 1995).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

25
ðô thị là nơi tập trung dân cư, chủ yếu lao ñộng phi nông nghiệp, sống
và làm việc theo kiểu thành thị (Giáo trình quy hoạch ñô thị, ðH Kiến trúc,
Hà Nội).
ðô thị là ñiểm tập trung dân cư với mật ñộ cao, chủ yếu là lao ñộng

- Mật ñộ dân số Mật ñộ dân số thấp, tính Mật ñộ dân số cao, tính ñô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status