ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN TOẢN
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG TÍN DỤNG
CHÍNH THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN
THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN TOẢN
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG TÍN DỤNG
CHÍNH THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN
THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƢƠNG
Ngành phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. DƢƠNG VĂN SƠN
Thái Nguyên - 2016
Với lòng biết ơn chân thành, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: PGS.TS.
Dƣơng Văn Sơn đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân dân tại các điểm tiến hành
điều tra, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên,
khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Văn Toản
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề........................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học............................................... 3
3.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn................................................................................. 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 4
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................28
2.4.1.1. Khung phân tích ......................................................................................28
2.4.1.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .................................................................31
2.4.1.3. Phƣơng pháp tính toán và tổng hợp số liệu .............................................33
2.4.1.4. Phƣơng pháp phân tích ............................................................................33
2.4.2. Một số chỉ tiêu nghiên cứu .........................................................................34
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................37
3.1. Thực trạng hoạt động hệ thống tín dụng ở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng ......37
3.1.1. Tình hình cơ bản của thị xã ........................................................................37
3.1.2. Thực trạng hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn thị xã Chí Linh ......41
3.1.2.1. Đặc điểm và cấu trúc của hệ thống tín dụng nông thôn thị xã ................41
3.1.2.2. Thực trạng hoạt động của hệ thống tín dụng nông thôn thị xã Chí Linh ....47
3.1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hệ thống tín dụng nông thôn thị xã Chí Linh 56
3.1.2.4. Đánh giá thực trạng hệ thống tín dụng nông thôn thị xã Chí Linh .........63
3.2. Giải pháp phát triển hệ thống tín dụng nông thôn thị xã Chí Linh ...............67
v
3.2.1. Định hƣớng phát triển Hệ thống tín dụng nông thôn thị xã Chí Linh........67
3.2.2. Cơ sở đề xuất các giải pháp........................................................................68
3.2.3. Giải pháp phát triển Hệ thống tín dụng nông thôn thị xã Chí Linh ...........72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................76
1. Kết luận ............................................................................................................76
2. Kiến nghị ..........................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................78
I. Tài liệu tiếng Việt .............................................................................................78
II. Tài liệu dịch .....................................................................................................79
III. Tài liệu tiếng Anh...........................................................................................79
IV. Tài liệu Internet ..............................................................................................80
NHCPNT
: Ngân hàng cổ phần nông thôn
NĐ - CP
: Nghị định chính phủ
ND
: Nhân dân
TB
: Trung bình
TW
: Trung Ƣơng
Tr
: Triệu (đồng)
UBND
: Ủy ban nhân dân
Hình 3.4: Biểu đồ giá trị khoản vay theo mục đích vay và sử dụng đúng mục
đích vay
Hình 3.5: Biểu đồ cơ cấu tiếp cận các nguồn vốn vay của hộ và cơ cấu theo giá
trị khoản vay từ các nguồn
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Nghị định 41/2010/NĐ - CP của Chính phủ về chính sách tín dụng ngân
hàng phục vụ nông nghiệp, nông thôn có nhiều đổi mới, đã thu hút các ngân hàng,
tổ chức tín dụng tham gia, đầu tƣ cho khu vực nông nghiệp, nông thôn nhiều hơn.
Các dịch vụ tín dụng ngày càng đa dạng phong phú và có chất lƣợng. Theo đánh
giá của Ngân hàng Thế giới (WB), hiện nay hầu hết nông dân Việt Nam đã có
điều kiện tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn từ các tổ chức tín dụng vi mô.
Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển của khu vực này, tín dụng nông thôn
Việt Nam vẫn chƣa phát huy tối đa tiềm năng của các tổ chức tín dụng nông
thôn, hiệu quả hoạt động còn thấp, đặc biệt chƣa có hệ thống cảnh báo rủi ro sớm
đối với khách hàng ở khu vực nông thôn. Sự kết hợp hoạt động giữa các tổ chức
tín dụng nông thôn trong nƣớc với hệ thống các tổ chức tín dụng nông thôn quốc
tế còn hạn chế. Việc phân bổ nguồn vốn của khu vực này chƣa thực sự trọng
tâm, trọng điểm, chƣa cân đối với nhu cầu và khả năng tạo ra hàng hóa, đặc biệt
là hàng hóa xuất khẩu của từng vùng, miền. Trong khi đó, sự cạnh tranh giữa các
Tổ chức tín dụng vi mô ở nông thôn đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
Hiện nay, kinh tế trên địa bàn thị xã Chí Linh đang ngày càng phát triển,
song song với quá trình công nghiệp hóa - đô thị hóa. Chính vì thế, nhu cầu về
vốn cho các hộ kinh doanh ngày càng cao, đặc biệt là các hộ nông dân. Nhiều
ngân hàng thƣơng mại vẫn dễ dàng hơn khi cung cấp dịch vụ tài chính cho các
doanh nghiệp lớn, các cá nhân giàu trong khu vực nông thôn. Trong khi đó,
thu nhập chính của ngƣời dân trong địa bàn huyện vẫn là từ sản xuất nông
nghiệp, bên cạnh đó các hoạt động phi sản xuất nông nghiệp cũng có một nhu
cầu lớn về vốn và sự đóng góp của các hoạt động tín dụng trên địa bàn. Mặc dù
hiện tại trên địa bàn huyện có mặt nhiều tổ chức tín dụng nhƣ NHNN & PTNT,
NH CS - XH, các tổ chức tín dụng nhỏ khác… nhƣng vẫn chƣa đáp ứng đủ nhu
cầu vốn của ngƣời dân, các hoạt động tín dụng dang gặp nhiều bất cập cả từ các
tổ chức và từ phía ngƣời dân.
Triển khai Nghị định số 41/2010/NĐ - CP của chính phủ: Về chính sách
tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, huyện đang gặp nhiều khó
3
khăn, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, đời sống của nhân dân
còn khó khăn nên khả năng tiếp cận nguồn tín dụng thấp.
Do vậy, để hiểu rõ hơn về tín dụng trong nông thôn, tôi chọn đề tài
“Nghiên cứu hoạt động hệ thống tín dụng chính thống trên địa bàn nông thôn
thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động hệ
thống tín dụng nông thôn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng hoạt động tín dụng có hiệu
quả trên địa bàn trong những năm tới.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về tín dụng nông thôn.
- Học viên có cái nhìn tổng thể hơn về sự phát triển tín dụng và có những
định hƣớng thúc đẩy sự phát triển đó trên địa bàn.
- Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phƣơng pháp nghiên cứu khoa
học cho mỗi học viên trƣớc khi ra trƣờng.
bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đổi mới
hoặc cải thiện cuộc sống của ngƣời dân nông thôn… (World Bank, 2015) [24]
Hệ thống tín dụng nông thôn (HTTDNT) là khối liên kết các tổ chức cung
cấp các dịch vụ tín dụng cho các cá nhân và tổ chức (dân chúng, doanh nghiệp,
các tổ chức khác) trong khu vực nông thôn, hiện hữu trên địa bàn nông thôn, với
mục tiêu trực tiếp phục vụ cho nhu cầu địa bàn nông thôn. Các khách hàng của
HTTDNT thƣờng ít tiếp cận đƣợc hoặc không tiếp cận đƣợc dịch vụ tín dụng của
các ngân hàng thƣơng mại. HTTDNT thƣờng cung cấp các dịch vụ nhƣ nhận tiền
gửi, cho vay, chuyển tiền, bảo hiểm. (Fries và cộng sự, 2003) [20].
* Đặc điểm chung của hệ thống tín dụng nông thôn
5
Thứ nhất, chi phí giao dịch trong khu vực nông thôn thƣờng cao hơn khu
vực đô thị (đối với cả các tổ chức và khách hàng) vì ở nông thôn có mật độ dân
số phân tán, cơ sở hạ tầng chất lƣợng thấp, khả năng tiếp cận thông tin, dịch vụ,
kinh doanh còn hạn chế.
Thứ hai, các tổ chức tín dụng phải đối mặt với các rủi ro cao hơn do sự
chia cắt thị trƣờng và dòng tiền thấp.
Thứ ba, hoạt động tín dụng muốn thành công phải vận dụng linh hoạt cả
cơ sở pháp lý chính thức và phi chính thức.
Thứ tư, khách hàng của tổ chức tín dụng thƣờng có khả năng chịu đựng
rủi ro thấp và tính dễ bị tổn thƣơng cao.
Thứ năm, các tổ chức tín dụng phải đối mặt với vấn đề cầu về các dịch vụ
tín dụng nông thôn thƣờng có tính thời vụ cao.
Những đặc điểm trên xuất phát từ đặc thù cơ bản của khu vực kinh tế xã
hội nông thôn. Nhìn chung, những đặc điểm này làm cho hệ thống tín dụng nông
thôn trên địa bàn phát triển sẽ gặp khó khăn hơn, cần sự nỗ lực nhiều hơn so với
thành thị. Tuy nhiên các vùng nông thôn cũng có những đặc điểm kinh tế xã hội
chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. Đặc điểm của loại tín
dụng này là huy động và cho vay đều thực hiện dƣới hình thức tiền tệ.
+ Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nƣớc với các tầng lớp
dân cƣ hoặc các tổ chức kinh tế xã hội. Nhà nƣớc vay vốn của các tầng lớp dân
cƣ hoặc các tổ chức kinh tế xã hội bằng cách phát triển trái phiếu. Nhà nƣớc có
thể cho dân cƣ vay vốn từ quỹ kho bạc Nhà nƣớc theo các chƣơng trình phát
triển kinh tế xã hội của chính phủ.
+ Tín dụng quốc tế: Là quan hệ tín dụng giữa chính phủ một nƣớc với các
nƣớc khác hoặc giữa chính phủ các nƣớc với tổ chức tín dụng quốc tế.
+ Tín dụng tư nhân, cá nhân: Là quan hệ tín dụng giữa tƣ nhân với tƣ
nhân cho vay nặng lãi hoặc giữa các cá nhân với nhau nhƣ giữa anh em, họ hàng,
làng xóm…
+ Tín dụng thuê mua: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp (ngƣời
thuê) với tổ chức tín dụng thuê mua (các công ty tín dụng thuê mua).
+ Một số hình thức khác mang tính chất tín dụng nhƣ bán trả góp, dịch vụ
cầm đồ hay bán non nông sản …
7
1.1.2. Vai trò và chức năng của hệ thống tín dụng
1.1.2.1. Vai trò của hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện
Trong tiến trình phát triển kinh tế ở hầu hết các quốc gia. Vấn đề vốn đầu
tƣ cho phát triển kinh tế - xã hội là vấn đề đƣợc quan tâm đầu tiên của Chính
phủ. Trong đề án phát triển nông thôn, mỗi xã cần nhu cầu vốn bình quân
khoảng 200 tỷ VND. Vốn tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với phát triển
kinh tế khu vực nông thôn và đặc biệt quan trọng đối với các hộ nghèo. Chính
phủ đã có nhiều chƣơng trình cho vay vốn ƣu đãi đối với hộ nghèo, thoát khỏi
cảnh đói nghèo góp phần vào ổn định đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn.
Đối với Chí Linh, trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay: Tín dụng là tập
Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng có khả năng đứng vững hơn trong
cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn, ngƣời nông dân có thể áp dụng các biện pháp khoa
học kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sản lƣợng, tăng tỷ trọng hàng hóa và hạ giá
thành sản phẩm. Trên cơ sở đó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập
trung vốn.
- Hệ thống tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất
đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên.
Tiềm năng về phát triển nông thôn ở nƣớc ta là rất lớn, nếu đƣợc Nhà
nƣớc quan tâm đúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là nếu
có chính sách đầu tƣ tín dụng hợp lý, thì chắc chắn những khả năng tiềm tàng mà
lâu nay chƣa đƣợc sử dụng sẽ đƣợc động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu
quả. Sức lao động đƣợc giải phóng kết hợp với đất đai đƣợc giao quyền sử dụng
lâu dài cho từng hộ gia đình sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn
hàng hóa nông sản thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu của đất nƣớc.
- Hệ thống tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện
cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
Trong điều kiện hiện nay, đời sống nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cơ
sở vật chất kỹ thuật lạc hậu. Muốn cải thiện tình hình đó phải tăng cƣờng đầu tƣ
vốn phát triển nông thôn. Chính vì lẽ đó, vốn đầu tƣ của Ngân hàng không
những tham gia vào quá trình sản xuất bằng hình thức bổ sung vốn lƣu động, mà
còn là vốn đầu tƣ trung hạn và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
tiên tiến cho quá trình sản xuất. Các công trình đầu tƣ nhằm phục vụ trực tiếp
cho quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng đó là: công nghiệp chế biến
9
nông sản phẩm, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra”,
phát triển các ngành nghề mới, các hệ thống tƣới tiêu, công trình thủy lợi, hệ
thống đƣờng giao thông, mạng lƣới điện… phục vụ cho phát triển nông nghiệp,
đáp ứng đƣợc những yêu cầu mới. Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật
phát triển nhƣ bão vũ đòi hỏi ngƣời nông dân phải không ngừng nâng cao trình
độ của mình. Kết quả cuối cùng đã ảnh hƣởng trực tiếp đến bản thân và gia đình
họ. Vì vậy, ngoài việc hăng say lao động, họ phải đáp ứng những yêu cầu kỹ
thuật mới vào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Đặc trƣng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động của đồng vốn trên cơ sở
hoàn trả cả vốn và lãi. Cho nên đã kích thích các doanh nghiệp sử dụng vốn tín
dụng phải cân nhắc, tính toán kỹ lƣỡng, nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh
một cách triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo điều kiện đem lại lợi nhuận
cao cho các doanh nghiệp, đảm bảo hoàn trả tiền vay ngân hàng.
- Hệ thống tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc
sống tinh thần vật chất cho người nông dân.
Hoạt động tín dụng hoạt động tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng
lãi trong nông thôn. Trƣớc đây chính sách đầu tƣ tín dụng không đƣợc quan tâm
thích đáng nên vốn cho nông dân đƣợc cung cấp chủ yếu thông qua thị trƣờng tín
dụng không chính thức. Từ năm 1990 về trƣớc khi chƣa có chính sách cho nông
dân vay vốn, các hộ nông dân phải tự đi vay với lãi suất cao từ 10 - 15%/ tháng
có khi đến 20%/ tháng từ hoạt động những ngƣời cho vay nặng lãi ở nông thôn.
Chính việc mở rộng cho các hộ nông dân vay vốn đã góp phần hạn chế tình trạng
vay nặng lãi, ngƣời dân đỡ bị bóc lột hơn và kết quả là ngƣời dân thực sự đƣợc
hƣởng thành quả lao động của họ. việc cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng cho
những hộ sản xuất thiếu vốn, kể cả hộ giàu và hộ nghèo, đều đòi hỏi phải có tài
sản thế chấp, đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích. Nhƣ vậy đồng vốn của
ngân hàng đã đi sâu vào các vùng nông thôn, thúc đẩy nông thôn phát triển, làm
cho hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn, đời sống các tầng lớp cƣ
dân ở nông thôn đƣợc nâng cao.
Tóm lại, hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn phát triển có vai trò
quan trọng trong mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội nông thôn. Để phát huy vai
trò to lớn đó, hệ thống tín dụng nông thôn thị xã Chí Linh cần có một mạng lƣới
hạn. Chức năng này thúc đẩy sự phát triển thị trƣờng vốn ngắn hạn và dài hạn.
- Thứ ba: Chức năng kiểm tra của tín dụng
12
Vốn tiền tệ cho vay không làm thay đổi quyền sở hữu của ngƣời cho vay.
Ngƣời cho vay vốn luôn tính tới sự bảo toàn vốn gốc và còn phải có tiền lãi, tức
là phát triển đƣợc số vốn đã có, chống mọi sự rủi ro mất vốn, chính vì vậy mà họ
đòi hỏi kiểm tra sử dụng vốn của ngƣời vay. Chức năng kiểm tra của tín dụng
phát huy trƣớc khi quan hệ tín dụng phát sinh, trong quá trình sử dụng vốn tín
dụng và đến khi quan hệ tín dụng kết thúc. Ngƣời sử dụng vốn tín dụng phải
chứng minh là vốn tín dụng sử dụng có hiệu quả, có vật chất bảo đảm cùng với
sự tín nhiệm. Sự kiểm tra vốn tín dụng là nhằm bảo đảm vốn tín dụng sử dụng
đúng mục đích, đƣợc cung ứng theo kế hoạch sử dụng để phát huy hiệu quả,
ngăn chặn rủi ro bằng tài sản thế chấp để bảo đảm vốn đƣợc thu hồi. Những điều
đó đƣợc thể hiện trong nguyên tắc tín dụng.
Tín dụng với ba chức năng cơ bản này thực sự là một công cụ quan trọng
trong việc phân phối và quản lý các hoạt động kinh tế đất nƣớc.
1.1.3. Cấu trúc hệ thống tín dụng nông thôn huyện
Do tính chất của sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, nên hoạt
động tín dụng nông nghiệp nông thôn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới ngày
càng phát triển đa dạng và phong phú. Điều này thể hiện ở hệ thống các tổ chức
cung cấp tín dụng cho nông thôn, các hình thức tín dụng, các phƣơng pháp cho
vay và trả nợ...
* Theo phương diện pháp lý:
Bao gồm những tổ chức đƣợc thành lập và hoạt động theo luật pháp., luật
Ngân hàng và luật các tổ chức tín dụng. Những tổ chức này hoạt động dƣới sự
kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN). Đó là hệ thống các
NHTM, ngân hàng tiết kiệm, quỹ tín dụng và công ty tài chính...
mạnh mẽ của ban quản lý với sứ mệnh của tổ chức, năng lực cần thiết để định
hƣớng cho tổ chức và khả năng duy trì đƣợc Ban điều hành chịu trách nhiệm đối
với những sứ mệnh đó.
* Nguồn vốn và nhân lực của tổ chức tín dụng nông thôn
- Nguồn vốn
Nguồn vốn của tổ chức tín dụng nông thôn huyện khá đa dạng và phong
phú sẽ quyết định đến quy mô và tính đa dạng trong việc cung cấp các dịch vụ,
đặc biệt là dịch vụ tín dụng. Nếu tổ chức tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện
14
có khả năng huy động vốn với chi phí thấp, việc mở rộng tín dụng theo chiều
rộng và chiều sâu sẽ dễ dàng đạt đƣợc. Bên cạnh đó mở rộng huy động vốn còn
giúp cho TCTDNT mở rộng quy mô khách hàng, tăng khách hàng tiềm năng,
tăng khả năng phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng và tiết kiệm.
- Nhân lực
Nhân lực và chất lƣợng nguồn chất lƣợng đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển của các TCTDNT. Chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc thể hiện thông
qua trình độ chuyên môn đƣợc đào tạo và kỹ năng làm việc. Một tổ chức tín
dụng với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao sẽ là cơ sở quan trọng để
thực hiện các mục tiêu đề ra. Các hoạt động của TCTDNT sẽ đƣợc đẩy mạnh
nhanh chóng nhằm tận dụng hết các nguồn lực của tổ chức. Nhƣng khi trình độ
cán bộ thấp, các tổ chức TCTDNT gặp khó khăn trong việc lập và thực hiện các
mục tiêu của mình. Các hoạt động của tổ chức sẽ bị hạn chế, nhất là hoạt động
chứa nhiều rủi ro nhƣ hoạt động cho vay, dễ gây thất thoát nguồn vốn.
* Các quy trình nghiệp vụ cho vay của tổ chức tín dụng nông thôn trên địa bàn
Quy trình nghiệp vụ tín dụng và huy động vốn của các tổ chức tín dụng
nông thôn trên địa bàn thƣờng phải linh hoạt và đơn giản hơn về thủ tục so với
các NHTM hoạt động ở khu vực. Việc mở rộng hay hạn chế phát triển các hoạt
có nhiều nguồn vốn, gồm vốn của chủ sở hữu, vốn đi vay từ một ngân hàng hoặc
tổ chức khác, hoặc tiền gửi của những ngƣời gửi tiết kiệm. Nếu một TCTDNT
gặp trở ngại lớn về khả năng hoàn trả, nó mất đi nguồn vốn đáng kể và có nguy
cơ không có đủ thanh khoản để chi trả tiền gửi cho khách hàng. Điều này làm
tổn hại cho những ngƣời gửi tiền cá nhân. Kết hợp với vấn đề về thông tin, khi
các khách hàng hiện tại không biết liệu TCTDNT có phải là một nơi an toàn để
giữ tiền của họ hay không, sự thiếu tin tƣởng này sẽ dẫn đến tình trạng “đổ xô”
đến tổ chức, nơi mà tất cả những ngƣời gửi tiền rút tiền gửi cùng một lúc. Khi sự
tin tƣởng vào một tổ chức bị suy giảm, nó dễ dàng truyền sang tổ chức khác và
có thể dẫn đến sự sụp đổ chung của hệ thống thanh toán trong một quốc gia và sẽ
tác động trực tiếp đến hệ thống tín dụng nông thôn.
- Chính sách tiếp cận vốn và lãi suất
Trong thị trƣờng tín dụng mở với thông tin hoàn hảo, lãi suất sẽ dừng lại
tại mức giá có thể thỏa mãn đƣợc nhu cầu của cả ngƣời cung cấp vốn lẫn ngƣời
xin vay vốn. Các giới hạn lãi suất đặt ra mức trần giá cả giả tạo và hạn chế số