đồ án kỹ thuật điện điện tử Nghiên cứu, cải tạo lưới điện Phường Chí Minh –Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương - Pdf 27


LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hiện nay điện lực được coi là ngành mũi nhọn quan trọng. Ngành đã không
ngừng phát triển mạnh góp phần không nhỏ trong công cuộc phát triển đất nước.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thì nhu cầu sử dụng điện
năng càng cao và đòi hỏi chất lượng điện phải ổn định, đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu
kinh tế, kỹ thuật. Để đáp ứng được yêu cầu trờn thỡ hệ thống lưới điện cần phải
được nâng cấp và cải tạo lại.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, được sự phân công của Bộ môn Điện kỹ thuật
– Khoa Cơ Điện – Trường Đại học Nông Nghiệp – Hà Nội, dưới sự chỉ bảo tận tình
của các thầy cô giáo trong bộ môn và các cán bộ của Điện Lực Chí Linh. Đặc biệt là
sự chỉ bảo tận tình của Thầy giáo Th.S. Phan Văn Thắng, tôi tiến hành thực hiện đề
tài:
“ Nghiên cứu, cải tạo lưới điện Phường Chí Minh –Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải
Dương”
Tuy đề tài không có gì mới mẻ nhưng nó lại rất cần thiết đối với một Phường
đang trên đà phát triển lớn mạnh như Thị Xã Chí Linh và sự đòi hỏi cần có thêm hay
nâng cấp trạm biến áp để đảm bảo cung cấp điện cho dân cư.
2. Mục đích nghiên cứu
Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng lưới điện
hiện tại của Phường xem có đảm bảo chất lượng điện áp ở thời điểm hiện tại và
trong tương lai hay không. Nếu không đảm bảo chúng tôi đưa ra phương án nâng
cấp và cải tạo lại lưới điện nhằm đáp ứng được những yêu cầu cần thiết của lưới điện
hiện nay.
3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng lưới điện phường Chí Minh
Tính toán tổn thất lưới điện phường Chí Minh
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
1


Tổng diện tích đất tự nhiên 1147.22ha, trong đó diện tích đất canh tác là 750ha
diện tích đất thổ cư và xây dựng công trình văn hoá là 120ha.
Phường Chí Minh - thị xã Chí Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
chịu ảnh hưởng của biển có hai mùa rõ rệt. Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, thời gian từ
tháng 4 đến tháng 10. Mùa đông khô hanh có nhiều gió mùa Đông bắc, thời gian từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Phường Chí Minh nằm trong miền khí hậu phía Bắc và Bắc Trung bộ nờn cú
những đặc điểm chính sau:
- Ít lạnh hơn vùng Đông Bắc, Việt Bắc gần biển nờn cú mùa đông lạnh vừa.
Nhiệt độ trung bình năm 14,3 – 29,5
0
C
- Mùa ẩm và mùa khô không đồng nhất giữa các vùng, khí hậu thuộc loại
nóng ẩm mưa nhiều, cường độ mưa khá lớn, bão và giông thường tập trung vào cỏc
thỏng 7 - 9 bão có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn phường. Lượng mưa trung bình hàng
năm khoảng 1281 – 1800 mm.
- Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 88 - 92%, chế độ gió thay đổi theo mùa,
mùa hè thường có gió Nam và Đông nam, mùa đông có gió Bắc và Đông bắc.
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
3

1.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
Qua kết quả điều tra dân số toàn phường năm 2010 là 8448 người chiếm
4,5 % dân số toàn thị xã, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,86% .
* Sản xuất nông nghiệp
Theo báo cáo năm 2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình hàng năm của
Phường là 10,5 ữ11%, năng suất lúa đạt 60,4 tạ/ha. Tổng diện tích đất gieo trồng cây
lương thực là 450ha (trồng lúa và hoa màu).
Về chăn nuôi: theo thống kê chưa đầy đủ trên địa bàn phường hiện nay có
khoảng 1087 con gia súc và 1253 con gia cầm các loại.

động dư thừa, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người lao động.
Về sản xuất nông nghiệp: mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật
nuôi theo hướng đa dạng hoá.
Nhiệm vụ cụ thể:
* Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp( CN - TTCN ).
Nhanh chóng xây dựng một số điểm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp mới.
Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất của nhân dân. Giải quyết việc
làm cho người lao động nâng cao đời sống nhân dân, quan tâm bảo vệ môi trường.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt từ 14 - 15% /1 năm.
* Sản xuất Nông nghiệp
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá - hiện
đại hoá(CNH – HĐH), từng bước đưa chăn nuôi trở thành ngành sản suất chính, tạo
bước phát triển mới về kinh tế, phấn đấu đến năm 2016 bình quân lương thực đầu
người đạt khoảng 550 - 600 kg/người. Giá trị sản xuất trên một ha canh tác đạt 55
triệu đồng trở lên.
Về thuỷ lợi tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, kiểm tra
thường xuyên các công trình thuỷ lợi, trạm bơm tưới tiêu để sẵn sàng chống úng,
chống hạn có hiệu quả khi thiên tai xảy ra.
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
5

* Về kinh doanh, dịch vụ
Tiếp tục mở rộng và phát triển cơ sở hiện có nhằm nâng cao chất lượng hàng
hóa và phục vụ nhân dân được tốt hơn.
* Văn hoá xã hội
Tu sửa các con đường trục lớn đã xuống cấp đảm bảo giao thông thuận lợi.
Xây dựng nhà văn hóa thư viện, đẩy nhanh việc xây mới và tu sửa các trường
học, trạm Y tế. Phấn đấu đến năm 2016 giảm tỷ lệ sinh xuống còn 0,98%.
1.2. Đặc điểm của lưới điện hiện tại
1.2.1. Đặt vấn đề

- Lộ bốn từ cột 1-14 đến cột 41-49 sử dụng cáp vặn xoắn XPLE-1KV 4*70, từ
cột 49 đến cột 56 dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 4*50, từ cột 56 đến cột 60 dựng
cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 4*35, cỏc nhỏnh của lộ dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-
1KV 2*35, 2*25 và 2*16.
- Lộ năm từ cột 1đến cột 10 sử dụng dây AC70, từ cột 10 đến cột 20 dựng dõy
AC50, từ cột 20 đến cột 31 dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 4*50, từ cột 31 đến
cột 36 dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 4*35, từ cột 36 đến cột 40 dựng cỏp vặn
xoắn Al/XPLE-1KV 2*35 cỏc nhỏnh của lộ dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV
2*35, 2*25 và 2*16.
- Lộ một từ cột 1 đến cột 17 dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 4*95, từ cột
17 đến 26 dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 4*70, từ cột 26 đến 34 dựng cỏp vặn
xoắn Al/XPLE-1KV 4*50, từ cột 15-37 đến 41 dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV
4*35, cỏc nhỏnh của lộ dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 2*35, 2*25 và 2*16.
- Lộ hai từ cột 1 đến cột 12 sử dụng dây AC70, từ cột 2-43 đến cột 47 sử dụng
cáp vặn xoắn XPLE-1KV 4*70, từ cột 47 đến cột 57 dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-
1KV 4*50, từ cột 52 đến cột 52/3 dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 4*35 cỏc
nhỏnh của lộ dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 2*35, 2*25 và 2*16.
- Lộ ba từ cột 1 đến cột 14 sử dụng cáp vặn xoắn XPLE-1KV 4*95, từ cột 14-
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
7

17 đến cột 19-26 dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 4*70, từ cột 26 đến cột 33 dựng
cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 4*50, từ cột 17 đến cột 40 dựng cỏp vặn xoắn
Al/XPLE-1KV 4*35 cỏc nhỏnh của lộ dựng cỏp vặn xoắn Al/XPLE-1KV 2*35,
2*25 và 2*16.
* Trạm biến áp Khang thọ
Cung cấp cho một số hụ̣ dõn trờn địa bàn phường nên ta không xét đến.
Sơ đồ hiện trạng lưới điện hạ áp của xã thể hiện trên cỏc hình 1.1 (sơ đồ tổng
thể), hình 1.2, hình 1.3, hình 1.4 và hình 1.5:
1.2.4. Tổ chức quản lý và kinh doanh lưới điện hiện tại

số nhược điểm là kém chính xác.
* Tính toán phụ tải theo hệ số nhu cầu:
Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị cú cựng chế độ làm việc được tính theo
biểu thức: P
tt
= k
nc
.

=
n
i
i
P
1
(1-1)
Trong đó:
Pi
- Công suất tiêu thụ trung bình của loại thiết bị thứ i được xác
định bởi công thức:
Pi
= P
di
.f
i
( 1-2 )
f
i
=
n

9

n
hd
- Số lượng hiệu dụng của nhóm thiết bị dùng điện
+ Phương phỏp tính n
hd

Nếu số lượng thụ điện n < 5 thì n
hd
được xác định theo công thức:
n
hd
=
( )


=
=






n
i
di
n
i

=
n
1i
ni
P
.
- Tỡm các giá trị:
n
*
=
n
n
j
và P
*
=


=
=
n
1i
ni
1n
1j
nj
P
P
- Xác định giá trị tương đối n
hd

. n (1-5)
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
10

k
sd


- Hệ số sử dụng của nhóm thiết bị điện được xác định theo công thức:
k
sd


=


=
=
n
i
i
sdi
n
i
i
P
kP
1
1
.

Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
11

Bảng 1.2 Kết quả tính toán công suất
Stt
Tên thụ điện P
n
(W) f
i
T
i
( h ) k
sdi
P
i
( W) k
sdi
. P
i
1
Đèn sợi đốt 75 0.78 4 0.167 58.5 9.7695
2
Đèn sợi đốt 60 1.51 6 0.25 90.6 22.65
3
Đèn huỳnh quang 40 1.96 6.5 0.271 78.4 21.2464
4
Quạt bàn, cây 60 1.8 6 0.25 108 27
5
Quạt trần 80 0.2 3 0.125 16 2
6

15
1
15
1
.
i
i
sdi
i
i
P
kP
=
4,1311
637,156
= 0,119
Số lượng hiệu dụng n
hd
được xác định như sau:
- Chọn thiết bị có công suất lớn nhất P
max
= 1000. Tổng công suất của nhóm
thiết bị lớn :

=
1n
1J
nj
P
= 1000 + 1000 + 650 + 500 = 3150 ; n

1
1
=
3895
3150
= 0,809
- n
hd
*
=
*
1
2
)
*
1(
*
2
*
95,0
n
P
n
P


+
=
267,01
2

= 0,119 +
6
119,01

= 0,479
Vậy công suất tính toán của 1 hộ gia đình được xác định theo công thức (2-1)
P
tt
= k
nc
.

=
14
1i
i
P
= 0,479. 1311,4 = 628,161 (W)
1.3.3. Tính toán phụ tải Công cộng và dịch vụ
Để biết được tình hình sử dụng điện của phụ tải công cộng và dịch vụ ta tiến
hành điều tra và thống kê tương đối đầy đủ các thiết bị điện hiện có trong các cơ
quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn phường. Đối với loại phụ tải này chúng
thường hoạt động theo một quy luật nhất định nào đó, nếu là các cơ quan hành chính
sự nghiệp thỡ chỳng thường hoạt động theo giờ hành chính. Sau khi điều tra và
thống kê ta thu được kết quả ở bảng 1.3
Bảng 1.3 Bảng kê phụ tải công cộng
1 Bưu điện Văn hoá 1 5 4 2 5
2 UBND Phường 4 30 40 20 15
3 Trạm xá 1 20 10 5 3
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện

1
.
i
i
sdi
i
i
P
kP
=
4005
38,11025
= 0.276
Số lượng hiệu dụng n
hd
được xác định như sau:
- Chọn thiết bị có công suất lớn nhất P
max
= 250 W. Tổng công suất của
nhóm thiết bị lớn :

=
1n
1J
nj
P
= 250 + 250 + 250 + 250 = 1000 W ; n
j
= 4
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện

- n
hd
*
=
*
1
2
)
*
1(
*
2
*
95,0
n
P
n
P


+
=
082,01
2
)25,01(
082,0
2
25,0
95,0


sx
= k
nc
.

=
6
1i
i
P
= 0,614. 4005 = 2459,07 (kW)
Sau khi xử lý và tính toán số liệu ta thu được kết quả trong bảng 1.5:
Bảng 1.5: Tính toán phụ tải công cộng và dịch vụ
Stt Tên cơ quan K
sd
Σ
K
nc
P
tt
(W)
1 Bưu điện Văn hoá 0,26 0,451 462,275
2 UBND Xã 0,276 0,316 2095,08
3 Trạm xá 0,2372 0,348 549,84
4 Trường THCS 0,278 0,276 4142,76
5 Trường Tiểu học 0,273 0,27 4344,3
6 Trường mầm non 0,257 0,349 582,83
8 Chùa 0,14 0,387 385,06
10 Nhà văn hoá 0,272 0,348 607,26
11 Đường trục 0,333 0,28 840

1
1
- Đối với nhóm thụ điện đồng nhất hệ số đồng thời có thể xác định theo công
thức sau: k
đt
=
n
m
- Trong thực tế các thụ điện đóng vào lưới một cách ngẫu nhiên. Cho nên việc
xác định hệ số đồng thời chỉ có thể dựa trên quan điểm xác xuất thống kê. Giả sử sự
phân bố của phụ tải theo quy luật phân bố chuẩn. Khi đó hệ số đồng thời được xác
định theo biểu thức:
k
đt
= p + β
N
qp.
Trong đó:
p - Xỏc suất đóng điện trung bình của hộ tiêu thụ điện vào lưới
q =1 - p
β - Hệ số tin cậy ( Với xác suất 95 - 97% ta lấy β = 1,5)
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
16

N - Số hộ tiêu thụ điện
Phương pháp này công suất tính toán được xác định dựa vào công suất lớn
nhất tại các thời điểm. Công suất tính toán là giá trị lớn nhất trong các giá trị công
suất ở các thời điểm cực đại. Thông thường ta chọn hai thời điểm là cực đại ngày và
cực đại đêm, lúc đó:
k

p
n
, p
đ
- Được tra trong sổ tay thiết kế nó phụ thuộc vào số lượng thụ điện.
Đối với những phụ tải khác nhau được tổng hợp theo phương pháp số gia. Phụ
tải tính toán được xác định bằng cách cộng giá trị của phụ tải lớn với phụ tải nhỏ:
P
db
= P
1
+ k
2
.P
2
nếu P
1
> P
2
P
db
= P
2
+ k
1
.P
1
nếu P
2
> P

7,0.3,0
= 0,42
k
đt
đ
= p
đ
+ β
N
qp.
= 0,7 + 1,5
34
25,0.75,0
= 0,86
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
17
P
tt
= Max

Thay các giá trị vào công thức ta xác định được:
P
n
sh
= k
n
đt
*N*P
tt
= 0,42*870,17*34 = 12,59 (kW)

3 Máy bào 1 1 7 0.29 1 0.29
4 Máy khoan 0.4 1 6 0.25 0.4 0.1
5 Máy xát 7 1 5 0.21 7 1.47
6
Máy xay
3 1 5 0.21 3 0.63
7 Máy nghiền 7.5 1 4 0.17 7.5 1.28
Tổng 24.4 4.83
áp dụng công thức (1-6)
k
sd


=


=
=
5
1
5
1
.
i
i
sdi
i
i
P
kP

j
=
7
3
= 0,429 và P
*
=


=
=
n
i
ni
n
j
nj
P
P
1
1
1
=
4,24
5,18
= 0,758
- n
hd
*
=

hd
= n
hd
*
. n = 0,658*7 = 4,6 ≅ 5
Thay các giá trị vào công thức (2-3) ta có:
k
nc
= k
sd

+
hd
sd
n
k
Σ

1
= 0,198 +
5
198,01

= 0,557
Vậy công suất tính toán phụ tải sản xuất được xác định theo công thức:
P
sx
= k
nc
.

đt
. P
sx
= 0,6*13,58 = 8,15 kW
* Tính toán phụ tải công cộng và dịch vụ
Tại nút 1 của lộ 1 Trạm biến áp Văn Giai có Nhà văn hoá và đường trục. Số
liệu phụ tải được thể hiện dưới bảng 1.8:
Bảng 1.8 Bảng kê phụ tải công cộng và dịch vụ
Stt Tên cơ sở P
n
(W) k
đt
n
k
đt
đ
P
n
.k
đt
n
P
n
.k
đt
đ
1 Nhà văn hoá 607.26 0.35 0.6 212.54 364.4
2 Đường trục 840 0 1 0 840
Tổng 212.54 1204
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện

=
n
i
ni
n
i
n
dtini
P
kP
1
1
.
=
26,1447
54,212
= 0,147
k
đt
đ
=


=
=
n
i
ni
n
i

đt
đ
.

=
2
1i
ni
P
= 0,832*1447,26 = 1204,36 W
* Tổng hợp phụ tải tại nút 1 của lộ 1 Trạm biến áp Văn Giai
Theo kết quả tính toán ở trên ta có bảng 1.9:
Bảng 1.9 Bảng kê phụ tải tại các thời điểm cực đại
Nhóm phụ tải
P
tt
ở các thời điểm, kW
Cực đại ngày Cực đại đêm
Sinh hoạt 12,59 25,78
Sản xuất 13,58 8,15
Công cộng & dịch vụ 0,213 1,20
Phụ tải tổng hợp giữa phụ tải công cộng dịch vụ và phụ tải sản xuất xác định
theo phương pháp số gia:
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
20

P
I
n
= 13,58 +














= 30,75 (Kw)
Phụ tải tổng hợp của toàn bộ điểm dân cư tại các thời điểm cực đại:
P
Σ
n
= 2148 +
213,0.41,0
5
213,0
04,0










= 31,39 (Kw)
Hệ số công suất Cosϕ được xác định theo tỷ lệ giữa công suất ngày, đêm và
theo bảng 2.11 giáo trình Quy hoạch ta có trong bảng 1.10:
Bảng 1.10 Giá trị hệ số công suất Cos
ϕ

< 0,35 0,6 0,85 1,15 1,4 > 1,41
Cosϕ
n
0,92 0,88 0,83 0,78 0,76 0,73
Cosϕ
đ
0,94 0,91 0,89 0,85 0,80 0,76
Căn cứ vào kết quả tính toán
d
n
P
P
= 0,688 ta xác định được Cosϕ = Cosϕ
đ
=
0,9. Vậy công suất tính toán của điểm dân cư là P
tt
= 31,39 kW với Cosϕ = 0,9 khi
đó công suất biểu kiến sẽ là:
S =
ϕ
Cos

hệ số điền kín, hệ số mang tải mà thông qua đó người ta có thể chọn thiết bị,
xác định lượng điện năng tiêu thụ, tổn thất điện năng, đánh giá chế độ làm việc
của mạng điện Đồ thị phụ tải không những cho ta biết sự biến thiên theo thời
gian của phụ tải mà còn cho phép ta giải quyết nhiều vấn đề trong trong thiết kế
và vận hành lưới điện.
* Trên phương diện thời gian có thể chia ra như sau:
Dự báo dài hạn 25 – 40 năm thậm chí đến 100 năm. Ở đây phải xét đến sự ra
đời của các loại công nghệ mới, của các nguồn năng lượng mới, phương pháp truyền
tải điện năng mới Dự báo ở đây không phải là sự phỏng đoán mà là sự phân tích
bằng các phương pháp khác nhau.
Dự báo hạn trung 10 – 25 năm: Trong loại dự báo này người ta thường dựa
vào số liệu quan sát thực hơn của các dự án mới nảy sinh trước đó. Mức độ chính
xác đòi hỏi cao hơn so với dự báo dài hạn.
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
22

Dự báo hạn vừa 5 – 10 năm thường được dựa vào các dự án đó cú nhưng chưa
được thực thi. ở đây các thông tin cần thiết phải có độ tin cậy cao. Các bài toán dự báo
hạn vừa được sử dụng trong quá trình thiết kế các công trình điện. Phân tích về sự khác
nhau giữa dự báo và lập dự án là một vấn đề phức tạp. Mặc dù giữa dự báo và lập dự án
có những cái chung nhưng về phương diện toán học chúng được hình thành theo cách
khác nhau, việc giải bài toán cũng khác nhau.
Dự báo ngắn hạn còn gọi là dự báo điều độ dùng để lập kế hoạch hàng năm,
mùa hoặc tháng, hàng tuần, thậm chí hàng ngày hoặc hàng giờ. Bài toán này yêu cầu
độ chính xác rất cao. Nhìn chung thời hạn dự báo càng ngắn thì mức độ yêu cầu
chính xác càng cao.
* Trên phương diện lãnh thổ có thể phân biệt như sau:
Dự báo ở cấp quốc gia
Dự báo khu vực
Dự báo địa phương

P
tb
=
t
A
, kW
Trong đó: P
tb
– giá trị trung bình của phụ tải trong khoảng thời gian t, kW.
A - điện năng tiêu thụ xác định theo chỉ số công tơ trong
khoảng thời gian t , kWh
Việc đo đếm phải được tiến hành trong nhiều ngày, số ngày đo đếm càng
nhiều thì đồ thị phụ tải điển hình mùa ngày càng chính xác và nó đại diện cho
tính chất làm việc của phụ tải cả mùa.
1.4.2.2. Xử lý số liệu và xây dựng đồ thị phụ tải
Đồ thị phụ tải biểu thị sự biến thiên của đồ thị phụ tải trong khoảng thời gian
ngày đêm gọi là đồ thị phụ tải hàng ngày. Đây là loại đò thị phụ tải cơ bản nhất
bởi vì thông qua đó ta có thể xây dựng được đồ thị phụ tải hàng tháng, hàng
năm Việc xử lý số liệu, tính toán và xây dựng đồ thị phụ tải được dựa trên các
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
24

quy luật xác suất thống kê.
Số liệu sau khi thu thập được cần được xử lý sơ bộ để loại bỏ những sai số
có thể xuất hiện trong các phép đo và sắp xếp trong các bảng biểu thích hợp để
tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý tiếp theo.
Có thể coi sự phân bố xác suất của phụ tải theo quy luật phân phối chuẩn.
F(p) =
πσ
2

,kW
β - độ lệch quy định, nó phản ánh xác suất phụ tải nhận giá trị lân cận kỳ
vọng toán với độ tin cậy từ 95 – 97% . Trong phần tính toán chúng tôi chọn β =
1,5.
δ - Độ lệch chuẩn của P xác định theo công thức :
δ
2
=
( )
n
PM
P
i
n
i

=

1
2
)(
Như vậy với chuỗi thời gian biến thiên từ 1÷24 ta sẽ có chuỗi số liệu phụ tải
P
i
tương ứng. Biểu diễn mối quan hệ này trên hệ trục toạ độ với trục tung là phụ
tải và trục hoành là thời gian ta sẽ nhận được đồ thị phụ tải hàng ngày.
1.4.2.3. Các tham số của đồ thị phụ tải.
Phụ tải trung bình :
Trường ĐHNN – HN Khoa: Cơ Điện
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status