BÁO CÁO THỰC ĐỊA CỘNG ĐỒNG NHÓM THỰC ĐỊA PHƯỜNG VĂN AN THỊ XÃ CHÍ LINH – TỈNH HẢI DƯƠNG - Pdf 22

BÁO CÁO THỰC ĐỊA CỘNG ĐỒNG NĂM THỨ 2
NHÓM THỰC ĐỊA PHƯỜNG VĂN AN
THỊ XÃ CHÍ LINH – TỈNH HẢI DƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nga
Thành viên nhóm:
1 Nguyễn Thị Hiền K9D
2 Nguyễn Thùy Dương K9A
3 Đinh Thị Ngân K9D
4 Nguyễn Thị Thanh Thúy K9B
5 Phạm Thị Thiêm K9C
6 Nguyễn Thị Phương Thảo K9A
7 Lê Minh Hoàng K9C
8 Hoàng Tuấn Tú K9B
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
Hà Nội , tháng 3 năm 2012
ii
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
MỤC LỤC
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 NỘI DUNG 2
3 KẾT LUẬN 20
CÁC PHỤ LỤC 22
iii
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
iv
ĐPV Điều phối viên UBND Ủy ban nhân dân
ĐTV Điều tra viên BYT Bộ Y tế
GSV Giám sát viên SYT Sở Y tế
KTV Kỹ thuật viên VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
NLV Nhập liệu viên YTCC Y tế công cộng

10/03/2012) với các hoạt động quan sát tham dự, thâm nhập cộng đồng để giúp sinh
viên phần nào hiểu được thực tế công tác chăm sóc sức khỏe tại cấp huyện và xã.
1.2 Mục tiêu của đợt thực địa
1. Mục tiêu chung
Nêu được tầm quan trọng của YTCC đối với việc nâng cao sức khỏe và phân biệt được
quy trình thu thập số liệu của hệ thống Y tế địa phương với CHILILAB qua quan sát
chủ động tại CHILILAB, bệnh viện, Trung tâm y tế, Trạm Y tế và tham gia các hoạt
động chăm sóc sức khỏe tại các xã thực tập của thị xã Chí Linh, Hải Dương.
2. Mục tiêu cụ thể
 Quan sát, mô tả cấu trúc và hoạt động của hệ thống y tế tuyến thị xã và xã.
 Quan sát và mô tả hoạt động của các chương trình y tế đang thực hiện tại tuyến
xã.
 Nêu được mối liên hệ giữa YTCC và y học lâm sang trong chăm sóc sức khỏe
cộng đồng.
 Quan sát và mô tả các hoạt động của CHILILAB.
 Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng số liệu thông qua tìm
hiểu sự khác biệt giữa quy trình thu thập số liệu của hệ thống cơ sở với hệ thống
CHILILAB.
Ngoài ra nhóm cũng có thêm những mong muốn đạt được sau đợt thực địa như:
 Có thể hình dung rõ hơn và có thêm định hướng về công việc của cử nhân Y tế
công cộng trong tương lai.
1
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
 Cải thiện các kỹ năng mềm như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp với
cộng đồng cũng như có thêm kỹ năng sống.
2 NỘI DUNG
2.1 Tuyến thị xã
2.1.1 Thông tin chung về thị xã Chí Linh
a) Vị trí địa lý
Huyện Chí Linh nay là thị xã Chí Linh theo quết định số 09/NQ-CP của Thủ tướng CP

thuận tiện.
e) Về y tế
Mạng lưới y tế của thị xã phủ khắp thôn, bản, làng và xã. Toàn thị xã có 1 bệnh viện
trung tâm; 20/20 xã phường đều có trạm y tế. Đội ngũ cán bộ y tế cơ bản đáp ứng được
công tác CSSK cho nhân dân. Sức khỏe của người dân ngày càng được cải thiện. Một
số chỉ số sức khỏe của người dân tại thị xã: Tỷ suất sinh đạt mức thay thế, tuổi thọ
trung bình người dân thị xã Chí Linh là 78 tuổi (Chililab, 2005) cao hơn toàn quốc
(tuổi thọ trung bình người Việt Nam là 72 tuổi – theo kết quả khảo sát của Tổng cục
Thống kê công bố ngày 1/12/2008). Những vấn đề sức khỏe cần quan tâm là chấn
thương, HIV/AIDS, các bệnh chuyển hóa, sức khỏe vị thành niên và sức khỏe người
cao tuổi
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc hệ thống y tế tuyến thị xã:
Chú thích:
: sự chỉ đạo trực tiếp
: sự phối hợp giữa các ban ngành
: sự quản lý nhà nước về y tế
3
Sở Y tế tỉnh
Hải Dương
BVDK thị
xã Chí Linh
TTYT thị
xã Chí Linh
PYT thị xã
Chí Linh
UBND tỉnh
Hải Dương
UBND thị xã
Chí Linh
UBND xã,

Đảng và chính quyền với lòng nhiệt tình, đoàn kết của các cán bộ. TTYT cũng tự xây
dựng được chỉ tiêu kế hoạch trong năm đề xuất lên tuyến trên nên các chỉ tiêu thực tế
và sát thực với địa phương. Việc phân công công việc và nhiệm vụ giữa các khoa,
phòng thực hiện khá rõ ràng. Bên cạnh đó, TTYT có sự phối kết hợp chặt chẽ và đồng
bộ với các ban ngành và phòng ban trên địa bàn thị xã.
Tuy nhiên, TTYT vẫn còn một số hạn chế và khó khăn như:
 Trình độ chuyên môn kĩ thuật của nhiều cán bộ y tế còn hạn chế.
 Nhân lực y tế và trang thiết bị chưa đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết.
4
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
2.1.3.7 Liên hệ với 9 chức năng YTCC cơ bản : phụ lục 13
2.1.4 Phòng y tế
2.1.4.1 Chức năng và nhiệm vụ của phòng y tế: phụ lục 4
2.1.4.2 Cấu trúc phòng y tế
Phòng y tế gồm có 2 cán bộ: 1 trưởng phòng - Nguyễn Thị Hường và 1 chuyên viên -
Nguyễn Văn Vỹ.
2.1.4.3 Các hoạt động chính
 Thực hiện các chỉ đạo của UBND thị xã về các chính sách y tế.
 Tham mưu cho UBND thị xã trong việc xây dựng kế hoạch, đưa ra biện pháp,
mục tiêu về CSSK nhân dân.
 Thanh kiểm tra các cơ sở y tế về mặt thực hiện quy chế.
2.1.4.4 Liên hệ chức năng, nhiệm vụ do Bộ Y Tế quy định
Theo quy định của BYT thì phòng y tế có chức năng tham mưu cho UBND thị xã thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. PYT thị
xã Chí Linh đã thực hiện các công tác sau:
 Trình UBND thị xã triển khai thực hiện cơ chế, chính sách, chính sách pháp
luật, các quy định của UBND tỉnh và SYT về công tác bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân của địa phương.
 Hướng dẫn, kiểm tra UBND xã, phường trong việc thực hiện kế hoạch phát
triến sự nghiệp y tế trên địa bàn cấp thị xã.

sâu.
 Kinh phí nhà nước cấp không đảm bảo nhu cầu chi của bệnh viện (không đủ chi
lương).
 Khó khăn trong chỉ đạo tuyến phường, xã do thay đổi mô hình tổ chức. Việc triển
khai tăng cường chất lượng thăm khám do đó còn nhiều bất cập.
Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo của BCH Đảng ủy, BGĐ và sự đồng lòng nhất trí của tập
thể cán bộ viên chức trong đơn vị, năm 2011 bệnh viện đã cơ bản hoàn thành các chỉ
tiêu kế hoạch được giao.
2.1.6 Liên hệ với 9 chức năng YTCC cơ bản : phụ lục 13
2.2 Tuyến xã/phường
2.2.1 Mô tả các hoạt động thu thập thông tin của nhóm tại phường Văn An:
a. Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp
 Xem báo cáo tổng kết năm 2011 và phương hướng
hoạt động năm 2012.
 Xem sổ sách khám chữa bệnh như: Sổ khám ngoại
trú (có BHYT và không BHYT), sổ khám bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi.
 Xem các sổ sách khác như: sổ sinh, sổ theo dõi thai
nghén, sổ cân trẻ.
b. Nguồn số liệu sơ cấp
6
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
 Phỏng vấn các cán bộ y tế tại trạm và y tế thôn
bản
 Phỏng vấn phó chủ tịch UBND phường Văn An,
hội trưởng hội phụ nữ.
 Phỏng vấn 8 bà mẹ có con nhỏ dưới 5 tuổi về các
chương trình tiêm chủng, suy dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe sinh sản.
 Quan sát các hoạt động khám chữa bệnh của trạm.
2.2.2 Thông tin chung về phường Văn An
a) Vị trí địa lý – dân cư

lượt khám tại trạm.
Những bệnh xã hội bao gồm các bệnh STDs, HIV/AIDS chiếm số lượng không nhiều.
Bệnh đa số là ở những người nhập cư và các người dân địa phương đi làm ăn xa.
Nhóm đã thống kê các lượt khám bệnh tại TYT phường và xác định được tỷ lệ các
bệnh thường gặp tại phường dưới biểu đồ sau:
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tại TYT chưa đáp ứng được hết nhu cầu CSSK của người
dân đồng thời với vị trí địa lý thuận lợi của phường (gần trung tâm thị xã) nên phần lớn
người dân lựa chọn sử dụng dịch vụ y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến trên.
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế phường: phụ lục 10
2.2.3.1 Cấu trúc nhân sự TYT phường Văn An: phụ lục 11
2.2.3.2 Mô tả các hoạt động y tế tại trạm
a) Công tác khám chữa bệnh tại TYT phường
Theo báo cáo của TYT năm 2011,TYT phường đã khám cho 12193 lượt bệnh
nhân. Trạm đã thực hiện chức năng thăm khám, cấp thuốc chữa những bệnh thông
thường. Còn với những bệnh nặng, hiểm nghèo vượt quá khả năng chuyên môn khám
8
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
chữa, TYT phường cấp giấy giới thiệu để bệnh nhân chuyển lên các cơ sở y tế tuyến
trên. Những trường hợp bệnh cấp cứu, bệnh không thuyên giảm sau điều trị ban đầu
cũng được TYT phường cấp giấy chuyển tuyến.
Bên cạnh công tác thăm khám thông thường, trạm cũng phối hợp với TTYT tổ
chức khám theo các chương trình như phòng chống mắt hột, lao, bệnh tâm thần, TYT
cũng phối hợp với các ban ngành đoàn thể của phường để tiến hành tuyên truyền, đẩy
mạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao sức khỏe cộng đồng; tư vấn CSSK ban
đầu cho người dân.
Theo cán bộ y tế của trạm, TYT thực hiện đúng quy trình khám chữa bệnh theo
quy định của BYT. Đầu tiên, bệnh nhân đăng kí khám tại phòng lưu bệnh nhân trình
thẻ BHYT nếu có. Sau đó,cán bộ y tế hỏi bệnh nhân về các triệu chứng, thực hiện
thăm khám cho người bệnh để chẩn đoán bệnh. Cuối cùng, cán bộ y tế kê đơn thuốc và
dặn dò bệnh nhân. Số lượng bệnh nhân đến xin chuyển tuyến khám chữa là khá lớn.

=> tiêm xong gia đình đưa trẻ về.
 Sau buổi tiêm chủng: họp cán bộ y tế tại trạm để tổng hợp số liệu cụ thể, rút kinh
nghiệm, làm báo cáo, xử lý vắc xin còn thừa và lưu vỏ vắc-xin theo quy định
(vắcxin khi thừa mà còn nguyên lọ thì trả lại ngay cho TTYT Chí Linh vào cuối
buổi tiêm chủng, còn nếu vắcxin chỉ còn nửa lọ thì bị hủy ngay sau buổi tiêm
chủng; vỏ vắcxin được bảo quản trong vòng 15 ngày từ ngày tiêm chủng nếu
không có biến chứng gì mới đem đi hủy).
c) Kết quả chương trình năm 2011
 Tổng số trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ 7 bệnh là 171 trẻ, đạt 98%
 Tổng số phụ nữ được tiêm đầy đủ AT2+ là 156/237 phụ nữ có thai, đạt 65,8%.
d) Kết quả phỏng vấn sâu người dân và CBYT
Theo cán bộ y tế tại trạm, chương trình TCMR của xã Văn An đã diễn ra thành công,
người dân có ý thức và tính chủ động cao, luôn thực hiện theo đúng qui trình, đảm bảo
chất lượng vắc xin.
Khi tiến hành hỏi ý kiến của cộng đồng, nhóm đã nhận được rất nhiều ý kiến phản hồi
tích cực của người dân về công tác tiêm chủng cho trẻ tại trạm, thái độ của nhân viên y
tế rất niềm nở và hoàn thành công việc.
Tuy nhiên người dân cũng cho biết việc truyền thông về lịch tiêm chủng vào ngày 24
thì họ ít khi nghe được hoặc nghe không rõ, đa số cho biết họ nhớ lịch là ngày 25 hàng
tháng là lịch tiêm chủng thì đưa con em đến tiêm. Quy trình tiêm còn chưa đúng với
quy định của bộ y tế: không có khám sàng lọc trước khi tiêm, sau khi tiêm không được
cán bộ y tế theo dõi và tư vấn cách xử lý khi gặp phản ứng bất thường sau tiêm chủng,
“khi bị sốt gia đình thường điều trị cho cháu chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản
thâm hoặc hỏi những người hàng xóm đã từng có con nhỏ” – phỏng vấn sâu chị
Nguyễn Thị Mơ - 23 tuổi.
Khi theo dõi trong sổ sách và báo cáo, nhóm đã phát hiện ra số liệu không khớp nhau
giữa các báo cáo.
Với những ý kiến trái chiều của người dân về qui trình tiêm chủng và kết quả tìm hiểu
số liệu, nhóm đã hỏi lại cán bộ y tế phường và cán bộ đã đưa ra các lý do cụ thể như
sau:

2 tuổi được cân vào ngày 18 hàng tháng, đối với trẻ dưới 5 tuổi được cân vào
ngày 1/ 6 hàng năm, sau đó thu thập số liệu và báo cáo lên trạm y tế.
 Đặc biệt TYT còn kết hợp với Hội phụ nữ cùng YTTB trong chương trình “
Phục hồi dinh dưỡng” và chương trình “ Tô màu bát bột”. Hai chương trình
được thực hiện với sự ủng hộ và tham gia nhiệt tình của đông đảo nhân dân.
 Chương trình “Phục hồi sinh dưỡng” được thực hiện ngay tại TYT với đối
tượng là những trẻ SDD từ cấp độ 2 trở lên. Theo như thống kê của CBYT năm
2011, trong toàn địa bàn xã có mười bốn trẻ thuộc đối tượng của chương trình,
mỗi trẻ sẽ được nhận một vỉ men, một gói bột 250g và một hộp bánh. Chương
trình được duy trì đều đặn vào ngày 18 hàng tháng và được thực hiện trong
nhiều năm qua.
 Bên cạnh chương trình “Phục hồi dinh dưỡng”, TYT còn tổ chức chương trình
“Tô màu bát bột” với tần suất hai lần một năm với cộng tác viên chính là
YTTB. Chương trình được thực hiện triển khai linh động, thời gian và địa điểm
thay đổi theo từng năm, phủ rộng khắp toàn phường, hầu hết địa điểm được lựa
chọn tổ chức tại nhà văn hóa của thôn. Trước ngày tổ chức, chương trình sẽ
11
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
được thông báo trên loa phường, trong các buổi họp phụ nữ và do YTTB thông
báo đến từng gia đình có đối tượng là phụ nữ đang mang thai và gia đình có con
nhỏ dưới 5 tuổi. Hoạt động chính của chương trình nhằm cung cấp cho các bà
mẹ kiến thức về bổ sung chế biến thức ăn hỗn hợp giàu dinh dưỡng cho trẻ.
CBYT sẽ hướng dẫn cụ thể cách chế biến thực phẩm và nấu bột dinh dưỡng
cũng như triển khai cho các bà mẹ thực hành trực tiếp ngay tại chương trình.
Ngoài ra, CBYT còn tiến hành phát tài liệu truyền thông về phòng chống SDD
cho trẻ cho các bà mẹ. Thông thường, mỗi chương trình sẽ quy tụ được hơn 30
người đến tham gia, chủ yếu là các bà mẹ đang trong quá trình mang thai hoặc
có con nhỏ dưới 2 tuổi.
c) Kết quả chương trình năm 2011
Chương trình được triển khai với sự giúp đỡ nhiệt tình của các ban ngành đoàn thể

phường Văn An nên đẩy mạnh việc tham gia của người dân vào trong các hoạt động
của chương trình.
2.2.5.3 Chương trình CSSKSS
a) Mục đích – đối tượng
Chương trình được triển khai, thực hiện tại TYT phường hướng tới các đối tượng là
phụ nữ trước, trong, sau khi sinh và vị thành niên trong phường. Với mục đích nhằm
tăng tỉ lệ “Làm mẹ an toàn”, giảm tị lệ mắc các bệnh tai biến sản phụ khoa, giảm tỉ lệ
phá thai và tăng tỉ lệ quan hệ tình dục an toàn, đạt tỉ lệ 100% số phụ nữ được quản lý
thai, tăng tỉ lệ điều trị phụ khoa lên 50%, TYT phường đã có nhiều hoạt động thiết
thực trong năm qua.
b)Nội dung hoạt động
Chương trình do nữ hộ sinh Vũ Thị Hằng đảm nhiệm. Vào ngày 10 hàng tháng, chị
Hằng sẽ nhận giao ban chỉ tiêu cùng các TYT phường khác tại TYT thị xã. Sau đó chị
cùng TYT phường lên kế hoạch hoạt động cho tháng đó.
Một số hoạt động thường niên diễn ra đều đặn trong các tháng nhằm tạo thói quen cho
người dân về lịch khám chữa bệnh và tư vấn SKSS. Thứ hai hàng tuần, TYT tiến hành
khám phụ khoa và thực hiện các dịch vụ về kế hoạch hóa gia đình như đặt vòng, phát
BCS và thuốc tránh thai cũng như tư vấn về quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh cho
người dân tại trạm.
Mỗi năm sẽ có hai đợt khám thai và khám phụ khoa lồng ghép vào khám dịch vụ còn
khám thai định kì sẽ diễn ra vào tháng thứ ba, tháng thứ sáu và tháng thứ chín. Ngoài
các CBYT tại TYT thực hiện chương trình còn có sự tham gia của mười một YTTB
liên tục cập nhập thông tin, số liệu và thường xuyên đến thăm hỏi, chăm sóc những gia
đình có phụ nữ trước, trong và sau khi sinh.
Ngoài các hoạt động thường niên diễn ra, hàng năm TYT còn kết hợp với các ban
ngành, đoàn thể trong phường tổ chức các chương trình nhằm cung cấp kiến thức cho
người dân về CSSKSS. Điển hình như chương trình được tổ chức vào đầu tháng 12 tại
UBND phường với sự tham gia chủ yếu của phụ nữ đang mang thai và một số ít thanh
thiếu niên. Trong chương trình diễn ra, các CBYT có tư vấn các kiến thức về SKSS và
phát tài liệu đến cho người tham gia.

vì có thẻ BHYT nhưng “không được các CBYT tư vấn về các kiến thức CSSKSS, chủ
yếu do chị tự tìm hiểu và kinh nghiệm của mẹ từng trải truyền đạt lại”- phỏng vấn sâu
chị Đinh Thị Giang, 33 tuổi
Các biện pháp tránh thai chủ yếu được sử dụng là BCS và đặt vòng. Tuy nhiên tất cả
các bà mẹ đều nói rằng họ không được CBYT tư vấn về các biện pháp này cũng như
“không được CBYT đến nhà nhắc nhở hay thăm nom gì sau khi sinh” – phỏng vấn sâu
chị Nguyễn Thị Hậu, 32 tuổi.
Theo như quan sát của nhóm trong một trường hợp khám phụ khoa tại TYT, CBYT
cũng chỉ nói qua về nguyên nhân, sau đó tiến hành đặt thuốc chống viêm vào âm đạo
bệnh nhân. Sau khi hoàn thành công việc, CBYT không làm vệ sinh ngay mà để
nguyên chậu đựng găng tay, bông băng, khăn vải bẩn trong phòng, sau hai ngày mới
tiến hành vệ sinh.
14
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
Kết luận:
Như vậy chương trình CSSKSS của phường Văn An đã đạt được mục tiêu về quản lý
khám phụ khoa tuy nhiên trên thực tế vẫn còn có nhiều đối tượng được hưởng lợi chưa
biết hoặc chưa được hưởng các quyền lợi về chương trình. Vì thế TYT phường nên có
biện pháp nhằm quản lý và thu hút người dân đến tham gia tạo tính bền vững cho
chương trình
2.2.6 Sự phối hợp với các cơ quan, ban ngành của TYT
Hầu hết trong tất cả các hoạt động liên quan đến các chương trình CSSK cho nhân dân,
TYT phường Văn An luôn có sự phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành như: Phòng
Y tế thị xã Chí Linh, Trung tâm y tế thị xã Chí Linh, UBND phường Văn An, Hội phụ
nữ và Đoàn thanh niên phường Văn An.
Về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí và nhân lực y tế TYT chịu sự quản lý và phối hợp
chặt chẽ với Trung tâm y tế thị xã Chí Linh và phối hợp với UBND cùng các ban
ngành, đoàn thể phường Văn An trong công tác xây dựng kế hoạch phát triển y tế cũng
như tham gia vào các chương trình CSSK cho nhân dân.
Trong những năm qua, đặc biệt là năm 2011, UBND phường Văn An thường xuyên

trình, chiến dịch chưa thực sự chủ động.
 Công tác vận động tuyên truyền cùng với Hội Phụ nữ chưa nhanh nhạy và hiệu
quả trong các chương trình về “Chăm sóc sức khỏe sinh sản”, “Kế hoạch hóa
gia đình”.
 Trong công tác “Nước sạch và vệ sinh môi trường”, TYT chưa thực sự đi đầu
và gương mẫu. Vệ sinh quanh khu vực TYT cần được quan tâm hơn.
 Cán bộ TYT chưa đạt được hiệu quả cao trong công việc. Cần chú ý giờ làm
việc, trang phục và tác phong làm việc hàng ngày để phục vụ nhân dân được
hiệu quả cao hơn.
2.2.7 Liên hệ chức năng, nhiệm vụ của TYT phường do BYT quy định:
Nhìn chung TYT phường Văn An đã thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ do Bộ Y
tế quy định. Tuy nhiên vẫn tồn tại những hạn chế và khó khăn như:
 Số liệu thu thập chưa chính xác do phương pháp thủ công và hoạt động YTTB
còn thiếu tích cực.
 Trang thiết bị trong phường còn thiếu thốn và vốn tủ thuốc của TYT chưa đầy
đủ vì vậy chưa đáp ứng được hết nhu cầu khám chữa bệnh người dân trong địa
bàn xã.
 Hệ thống phân loại bệnh tật tại TYT phường chưa được tốt do đó khó khăn
trong việc thống kê và phân loại bệnh tật.
 Thiếu kinh phí trong hoạt động tuyên truyền
16
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
2.2.8 Liên hệ với 9 chức năng YTCC cơ bản: phụ lục 13
2.3 Hệ thống Chililab
2.3.1.1 Giới thiệu chung:phụ lục 14
2.3.1.2 So sánh hệ thống CHILILAB với hệ thống thu thập thông tin tại cơ sở
Tiêu chí CHILILAB Hệ thống Y tế cơ sở
Phạm vi
• Trên 4 phường: Văn An, Sao
Đỏ, Phả Lại, Bến Tắm và 3 xã:

tử vong, chấn thương,
• Chú trọng các chỉ số của
các trương trình y tế quốc
gia, những nhiệm vụ của
trạm y tế thực hiện.
Phương
pháp thu
thập số liệu
• ĐTV phỏng vấn trực tiếp hộ
gia đình thu thập thông tin
(theo bộ câu hỏi sẵn có)→GSV
kiểm tra độ chính xác của
thông tin →NLV nhập thông
tin vào máy tính.
• ĐPV thực địa phục tra ngẫu
nhiên 5% phiếu của GSV, phụ
tra đột xuất 3% phiếu của
• Thu thập qua các báo cáo
định kì (tháng, quý, năm)
của YTTB. Sau đó CBYT
xã phường tổng hợp lại và
báo cáo lên TYT thị xã
mà không kiểm tra lại tính
chính xác của số liệu.
17
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
ĐTV, GSV phúc tra ngẫu nhiên
7% phiếu của ĐTV.
• Trong quá trình nhập liệu, GSV
nhận phiếu sai sót từ NLV và

Chililab và máy chủ tại trường ĐH
YTCC cũng như trong kho lưu trữ.
• Nhập liệu bằng tay thủ
công vào sổ sách
• Lưu trữ qua các báo cáo
và sổ sách chép tay.
18
Nhóm 1 - K9 - phường Văn An Báo cáo thực địa
2.3.1.3 Phân tích ưu, nhược điểm của CHILILAB và hệ thống YTCS
CHILILAB Hệ thống y tế cơ sở
Ưu điểm
• Thông tin thu thập đa dạng phong
phú, tính chính xác cao đánh giá
được nhiều vấn đề như dân số và
các biến động dân số, kinh tế, sức
khỏe vị thành niên, …
• Các thông tin được cập nhật liên tục
và chi tiết.
• Các số liệu được lưu trữ trên máy
tính đảm bảo tính bảo mật cao.
• Có quy trình bài bản từ khâu tập
huấn, giám sát, xử lí và phân tích số
liệu… nên đạt hiệu quả công việc
cao, ít xảy ra sai sót.
• Là nguồn cung cấp số liệu nền cho
các nghiên cứu, đánh giá khác và
hoạch định chính sách… một cách
khá chi tiết, đặc biệt là các thông tin
nhân khẩu học
• Mạng lưới tổ chức có hệ

3.1 Kết quả thu được từ đợt thực tập:
Thời gian thực địa tại thị xã Chí Linh tuy ngắn nhưng rất có ích đối với nhóm sinh viên
YTCC. Nhờ được quan sát và tìm hiểu thực tế mà nhóm đã có cái nhìn tổng quan hơn
về mô hình y tế đang triển khai tại tuyến thị xã và tuyến xã. Qua tiếp xúc với cộng
đồng, nhóm hiểu được những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của tuyến y tế cơ
sở.
Qua 6 ngày làm việc tại cơ sở thực địa, nhóm sinh viên đã thu được những kết quả
sau:
 Hiểu được mô hình tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của TTYT thị xã, Phòng y tế,
Bệnh viện đa khoa, TYT phường và sự phối hợp hoạt động giữa các đơn vị y tế
trong thị xã.
 Quan sát và tìm hiểu được hoạt động KCB và việc thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia về y tế tại TYT phường. Từ đó thấy được mối liên hệ gắn kết giữa
YTCC và y học lâm sàng trong việc CSSK cho nhân dân.
 Quan sát và mô tả được các hoạt động thu thập số liệu của CHILILAB, thấy được
những ưu điểm của hệ thống thu thập, giám sát, phân tích số liệu của CHILILAB so
với hệ thống thu thu thập số liệu tại tuyến cơ sở.
 Sinh viên được thực hành những kiến thức đã được học ở nhà trường: thống kê số
liệu sổ sách, quan sát mô tả các hoạt động, tiếp cận và phỏng vấn cộng đồng.
 Đợt thực địa đem lại những kinh nghiệm quý báu cho sinh viên giúp sinh viên nâng
cao kỹ năng làm việc nhóm, kiến thức xã hội và xây dựng được nhóm đoàn kết,
giúp đỡ nhau trong sinh hoạt cũng như học tập.
3.2 Bài học kinh nghiệm:
 Cần phải xác định mục đích, mục tiêu rõ ràng của nhóm trong quá trình thực địa để
có định hướng rõ ràng cho các hoạt động
 Tìm hiểu trước thông tin về địa phương nơi mình sẽ thực hiện công tác tiếp cận
cộng đồng. Nghiên cứu kĩ tài liệu về thực địa cũng như kế hoạch của sinh viên tại
thực địa, tham khảo các tài liệu và nắm vững kiến thức cơ bản( ví dụ: kiến thức về
các chương trình mục tiêu quốc gia, các bệnh thông thường …)
 Luôn lắng nghe ý kiến từ nhiều phía khác nhau để phân tích, kiểm chứng, so sánh

21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status