Đánh giá thực trạng môi trường nuôi trồng thuỷ sản tại thị xã chí linh, tỉnh hải dương và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------

NGUYỄN XUÂN HÒA

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN TẠI THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Mã số

: 60.85.02

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH QUANG HUY

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

Danh mục biểu đồ

ix

1


Quy trình nuôi cá thương phẩm bằng phương pháp công nghiệp

9

2.3

Các vấn đề môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt

18

2.4

Các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường trong nuôi trồng thủy sản

22

3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

29

3.1

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

29

3.2


Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

43

4.2

Tình hình hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thị xã Chí
Linh, tỉnh Hải Dương

53

Diện tích nuôi trồng thủy sản thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương

53

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

iii

4.2.1


4.2.2

Chuẩn bị ao nuôi và quy trình nuôi cá nước ngọt ở thị xã Chí
Linh, tỉnh Hải Dương

4.2.3

Diện tích và hình thức nuôi trồng thủy sản thị xã Chí Linh tỉnh

4.3.2

64

Hiện trạng chất lượng môi trường trồng thủy sản trên địa bàn thị
xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

4.3.1

62

Tổng hợp diện tích và các loại cá chính thâm canh trên địa bàn
các xã thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương năm 2011

4.3

61

Một số loại bệnh dịch thường gặp trong nuôi trồng thủy sản trên
địa bàn thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương năm 2006 - 2011

4.2.6

58

Năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thị xã Chí
Linh - tỉnh Hải Dương năm 2011

4.2.5



81

4.4.6

Vitamin

81

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

iv


4.5

Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

82

4.5.1

Giải pháp trọng tâm trong công tác bảo vệ môi trường NTTS

82

4.5.2

Giải pháp thực hiện



DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

CoC

Quy tắc nuôi

cs

Cộng sự

ctv

Cộng tác viên

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

FAO

Tổ chức Nông lương thực Liên Hợp quốc

GAP

Quy tắc thực hành nuôi tốt


Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

VAC

Vườn - Ao - Chuồng

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

vi


DANH MỤC BẢNG
STT
2.1

Tên bảng

Trang

Chế độ cho ăn và chăm sóc theo kích cỡ cá sử dụng thức ăn
công nghiệp

2.2

Một số loại thức ăn tự chế biến cho cá rô phi với tỷ lệ phối trộn

4.4

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2010

45

4.5

Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của Chí Linh năm 2010

45

4.6

Biến động diện tích đất nuôi trồng thủy sản trện địa bàn thị xã
Chí Linh, tỉnh Hải Dương

4.7

Diện tích và hình thức nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thị xã Chí
Linh, tỉnh Hải Dương năm 2011

4.8

61

Một số loại bệnh trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thị xã Chí
Linh, tỉnh Hải Dương

4.11

Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước ao nuôi cá tại
xã Tân Dân, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

4.13

Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước ao nuôi cá bán
thâm canh tại một số xã trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

4.14

69

Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước ao nuôi cá chép
ở một số xã trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

4.15

67

72

Tổng hợp kết quả phân tích nước ao nuôi cá trắm ở một số xã
trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

74

viii



1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có thế mạnh để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến và xuất
khẩu thủy sản. Trong đó, nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt đã phát triển
rộng khắp trong cả nước, không chỉ ở đồng bằng, ven biển mà còn ở các vùng
miền núi, đã góp phần không nhỏ đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong nước và
xuất khẩu.
Để có được năng suất nuôi trồng thủy sản và lợi nhuận cao, hướng nuôi
trồng thâm canh là xu hướng đang thịnh hành. Nuôi thâm canh cần phải đầu
tư lớn về thức ăn trực tiếp (thức ăn tổng hợp) hoặc gián tiếp (bón phân vô cơ,
hữu cơ) sử dụng một số hóa chất để duy trì sự phát triển ổn định của vật nuôi.
Điều này cũng làm tăng nguy cơ ô nhiễm cho nguồn nước do lượng thức ăn
dư thừa ngày càng nhiều trong ao hồ nuôi trồng, vượt quá khả năng tự làm
sạch tự nhiên[9].
Sự gia tăng diện tích nuôi trồng thiếu định hướng và chưa phù hợp với
quy hoạch sử dụng nguồn nước hiện nay đang là một nguy cơ gây suy thoái
chất lượng nước. Ước tính mỗi năm, việc nuôi trồng thủy sản đã thải ra môi
trường nước xấp xỉ 3 triệu tấn bùn ở dạng chất thải hữu cơ gần như chưa được
xử lý. Mầm bệnh từ các ao nuôi cũng đã đi theo nguồn thải này ra hệ thống
sông rạch làm chất lượng nhiều vùng nước suy giảm nặng nề[32].
Một số kết quả nghiên cứu của các nhà chuyên môn nghiên cứu cho
thấy, đối với các ao nuôi công nghiệp, chất thải trong ao có thể chứa đến trên
45% Nitrogen và 22% là các hợp chất hữa cơ khác. Các hợp chất chứa Nitơ
với hàm lượng cao đã gây nên hiện tượng ô nhiễm nguồn nước, phát sinh tảo
độc trong môi trường nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt các chất thải này lan
truyền rất nhanh đối với hệ thống nuôi cá bè trên sông và nuôi cá trong
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

1


2


1.2.2. Yêu cầu
- Các thông tin, số liệu, tài liệu trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin
cậy và đúng thực tiễn của địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường tại khu vực nghiên cứu theo
các số liệu đã điều tra. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu các
tác động xấu tới môi trường khu vực.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

3


2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam
Nuôi trồng thủy sản đang từng bước trở thành ngành sản xuất hàng hoá
chủ lực phát triển rộng khắp và có vị trí quan trọng đối với ngành và kinh
tế quốc gia. Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng năm 2010 đạt 2,1 triệu tấn thuỷ sản
các loại, chiếm trên 50% tổng sản lượng thuỷ sản, trong đó riêng cá tra ba sa
đạt trên dưới 1 triệu tấn và tôm sú đạt 0,37 triệu tấn. Giá trị xuất khẩu các sản
phẩm từ nuôi trồng luôn chiếm trên 60% (toàn ngành thuỷ sản đạt gần 5 tỷ
USD năm 2010). Nếu so với toàn cầu, đến nay Việt Nam có sản lượng thuỷ
sản lớn thứ 3 toàn cầu (sau Trung Quốc, Ấn Độ) và là một trong những quốc
gia có tốc độ tăng trưởng bình quân về sản lượng thuỷ sản nuôi trên thế giới
(đứng thứ 2 sau Myanmar)[9].
Năng lực khoa học công nghệ, vốn và sáng tạo trong tổ chức sản xuất
đã góp phần làm tăng vị thế của nuôi trồng. Nước ta hiện đã chủ động con

địa lý thuận lợi cho sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản; được xem là vùng có lợi
thế cạnh tránh lớn trong khu vực và thế giới. Tổng diện tích có khả năng phát
triển NTTS của toàn quốc là 2.057.250 ha, trong đó nước mặn, lợ khoảng
1.000.000 ha và nước ngọt 1.057.250 ha.
b) Về diện tích nuôi
Nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta ngày càng được phát triển mạnh theo
hướng sản xuất hàng hoá và hướng tới xuất khẩu là mục tiêu để phát triển.
Diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2010 tăng thêm gấp hơn 2 lần so với
năm 1990 và đạt tốc độ tăng bình quân năm 4,07%/năm (toàn giai đoạn 19902010), đưa tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản của cả nước đạt khoảng 1.008
nghìn ha (kể cả diện tích nuôi thuỷ sản kết hợp với trồng lúa hơn 66.000 ha),
trong đó loại hình thủy vực nước ngọt chiếm 40% và nước mặn lợ chiếm 60%
và chiếm 49% tổng diện tích có khả năng. Khu vực đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) luôn chiếm 62% tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản (NTTS)
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

5


của toàn quốc, vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) chiếm 10,1%, Miền
Núi phía Bắc 9,1%, Bắc Trung Bộ 5,9%, Nam Trung Bộ 2,9%, Tây
Nguyên 1,4% và Đông Nam Bộ 8,6%[5].

Nguồn: FAO. 2009 [36]

Biểu đồ 2.1: Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng nuôi trồng thủy sản
ở Việt Nam

Nguồn: FAO. 2009 [36]

Biểu đồ 2.2: Sản lượng nuôi trồng theo đối tượng ở Việt Nam

sang nuôi quảng canh cải tiến có bổ sung con giống và quảng lý chăm sóc.
Vùng có năng suất nuôi trung bình cao nhất vẫn là ĐBSCL đạt bình
quân 5,7 tấn/ha. Việc tăng năng suất nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu do tăng đầu
từ khoa học công nghệ và đầu tư tài chính; từ nuôi quảng canh cải tiến, sang
nuôi bán thâm canh, thâm canh; ngoài ra do có sự thay đổi về cơ cấu đối tượng
nuôi, từ các loài cá truyền thống sang nuôi các đối tượng có năng suất nuôi
cao như cá tra, nghêu, tôm he chân trắng; và có sự tăng mạnh về diện tích ở
những vùng có lợi thế về điều kiện như đất ruộng trũng ở ĐBSCL, đất bãi
triều[5].
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

7


2.1.2. Giá trị, giá bán và giá thành sản phẩm nuôi trồng
a) Giá trị thuỷ sản nuôi trồng
Giá trị sản phẩm từ năm 1990-2010 của nuôi trồng theo giá cố định (năm
1994) đạt tốc độ tăng trưởng 14,7%/năm và tăng gấp 11,7 lần; từ 2.576 tỷ đồng
(năm 1990) lên 30.181 tỷ đồng (năm 2010), trong đó tôm biển 21.122 tỷ đồng.
Nếu tính theo giá trị hiện hành trong giai đoạn 2000-2010 luôn đạt tốc
độ tăng trưởng bình quân năm 4,39%/năm, tăng gấp 1,4 lần, trong đó năm
2000 đạt 19.948 tỷ đồng và tiếp tục tăng lên 28.130 tỷ đồng năm 2010. Giá trị
sản lượng nuôi cá tra, ba sa đạt từ 220.875 triệu đồng năm 1997 tăng lên
10.257.855 triệu đồng năm 2010 (tăng gấp 46,5 lần).
b) Giá thành sản phẩm
Nhìn chung giá thành sản phẩm nuôi luôn thấp hơn giá bán (trừ cá tra
những năm gần đây), nhưng có chiều hướng tăng dần từ những năm 2000 đến
nay. Trung bình giá thành sản phẩm nuôi chung của năm 2000 đạt 12.966
đồng/kg, đến năm 2010 đạt 24.192 đồng/kg, tăng gấp 1,9 lần và đưa tốc độ tăng
trưởng bình quân năm về giá thành 8,11%/năm. Nguyên nhân của sự tăng giá

Trung bình mỗi hécta giải quyết được 2,5 - 2,7 người/ha và bình quân số lao
động trực tiếp cho NTTS giảm (từ 2,7 người/ha năm 2000 xuống còn 2,5
người/ha (năm 2010). Nguyên nhân có thể là do sự thay đổi về cơ cấu phương
thức nuôi từ thấp lên cao[27].
2.2. Quy trình nuôi cá thương phẩm bằng phương pháp công nghiệp
2.2.1. Chuẩn bị ao nuôi
- Diện tích ao nuôi từ 1.000- 10.000m2, tốt nhất là 4.000- 6.000m2.
- Độ sâu trung bình 1,5- 2m nước.
- Ao nuôi cần có bờ vững chắc, không bị cớm rợp đảm bảo mặt ao
được thông thoáng nhằm tăng cường khả năng hoà tan ôxy từ không khí vào
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

9


nước. Đáy ao được vét sạch bùn tạo điều kiện cho cá sinh trưởng.
- Sau khi cải tạo đáy ao, bón vôi với liều lượng 7- 10kg vôi bột/100m2 ao.
2.2.2. Cá giống, mùa vụ và mật độ thả
Cá giống đồng đều, không dị hình, bơi lội nhanh nhẹn và không mắc
bệnh. Trước khi thả cá giống xuống ao nên tắm cho cá bằng nước muối 2%
trong thời gian 5- 6 phút để loại trừ hết ký sinh trùng và chống nhiễm trùng các
vết xây sát do vận chuyển.
Mùa vụ nuôi: ở miền Bắc vụ nuôi từ tháng 3 đến tháng 11, ở miền Nam
có thể nuôi được quanh năm. Đơi với miền Bắc, để đảm bảo cá thu hoạch đạt
kích cỡ thương phẩm lớn phải chủ động được nguồn giống bằng các hình thức
lưu giữ giống qua đông, sản xuất giống cá ở vùng có nguồn nước nóng.
Mật độ nuôi, kích cỡ cá giống: Mật độ nuôi phụ thuộc vào kích cỡ dự
kiến lúc thu và năng suất nuôi. Để đạt năng suất 10 tấn/ha và cỡ cá trung bình
500 g/con cần thả với mật độ 2,5- 3 con/m2. Cỡ cá giống thả ao nên lớn hơn 5
g/con. Nếu cá giống lớn sẽ rút ngắn được chu kỳ nuôi.


Loại thức ăn
Dạng viên mảnh,

Mức cho ăn
(% trọng lượng)
5

30% đạm
20- 100

Dạng viên nổi,

Hàng tuần bón thêm phân
đạm+ lân với tỷ lệ 1/2

3- 3,5

26% đạm
100- 300 Dạng viên nổi,

Ghi chú

Hàng tuần bón thêm phân
đạm+ lân với tỷ lệ 1/2

3

Thay nước mỗi tháng 1 lần



Bột cá

18

16

13

8

Khô đỗ

41

27

21

15

Cám gạo

22,5

30,5

31,5

35


Chất kết dính

0,5

0,5

0,5

0,5

Premix khoáng

0,5

0,5

0,5

0,5

Premix vitamin

0,5

0,5

0,5

0,5

Thường xuyên quan sát mức nước trong ao để điều chỉnh cho đúng
theo qui định. Giai đoạn đầu nuôi nên duy trì màu xanh của ao để tạo thêm
thức ăn tự nhiên cho cá bằng cách bón phân vô cơ. Giai đoạn cá lớn trên 300
g/con cần theo dõi thời tiết khí hậu, đặc biệt những hôm thời tiết thay đổi để
có biện pháp cấp thêm nước hoặc thay nước để hạn chế cá nổi đầu.
Theo dõi tình hình dịch bệnh, nếu thấy cá chết rải rác phải tham khảo ý
kiến chuyên gia bệnh cá để có biện pháp phòng trị kịp thời.
2.2.4. Thu hoạch
Sau khi nuôi cá được 5- 6 tháng, có thể thu hoạch. Đánh bắt những cá thể
đạt trọng lượng trên 500 g/con, những cá thể nhỏ nên nuôi tiếp 1 tháng nữa sẽ
đạt trọng lượng thương phẩm vì khi đó mật độ đã thưa cá rất nhanh lớn.
Để hạn chế mùi bùn, trước khi thu hoạch 1- 2 tuần nên tích cực thay
nước sạch; hạn chế sự phát triển của tảo sẽ nâng cao chất lượng cá nuôi[30].
2.2.5. Một số yếu tố môi trường trong ao nuôi thủy sản
a. Nhiệt độ
Nguồn cung cấp nhiệt cho thủy vực chủ yếu từ năng lượng bức xạ của
mặt trời. Chính vì vậy, sự biến động nhiệt độ của môi trường nước có quy luật
trong ngày đêm và theo mùa rõ rệt. Thường nhiệt độ của thủy vực vào ban
ngày cao hơn ban đêm. Nhờ đặc điểm lưu giữ nhiệt lớn nên sự biến động
nhiệt độ của môi trường nước bao giờ cũng ít hơn của không khí trong cùng
một điều kiện.
Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của hầu hết thủy sinh vật là trong
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

13


khoảng 20-300C. Nhiệt độ dưới 150C làm giảm quá trình tiêu hóa và hấp thụ
dinh dưỡng, do đó làm cho tôm cá giảm ăn, chậm phát triển. Ngược lại nhiệt
độ cao cũng làm cho thủy sinh vật mất cân bằng sinh lý cơ thể, hầu hết thủy

d. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và nhu cầu oxy hóa học (COD)
BOD (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hoá) là lượng
oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ theo phản ứng:
Vi sinh vật
Chất hữu cơ + O2 -----> CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian
Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi
sinh vật sử dụng oxy hoà tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hoà tan cần thiết
cho quá trình phân huỷ sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng
của một dòng thải đối với nguồn nước. BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các
chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật.
BOD5 là lượng oxy cần thiết để cung cấp cho vi sinh vật phân hủy các chất
hữu cơ sau 5 ngày ở nhiệt độ 200C làm thí nghiệm. Trong ao nuôi hàm lượng
BOD5 thích hợp là 5 – 10 mgO2/l.
COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) là lượng oxy
cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và
hữu cơ. Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá toàn bộ các chất hoá học
trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các
hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật.
Toàn bộ lượng oxy sử dụng cho các phản ứng trên được lấy từ oxy hoà
tan trong nước (DO). Do vậy nhu cầu oxy hoá học và oxy sinh học cao sẽ làm
giảm nồng độ DO của nước, có hại cho sinh vật nước và hệ sinh thái nước nói
chung. Nước thải hữu cơ, nước thải sinh hoạt và nước thải hoá chất là các tác
nhân tạo ra các giá trị BOD và COD cao của môi trường nước.
e. Amoni tổng số (NH3 và NH4+) và amonium (NH4+)
Amonia được sinh ra trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ giàu
đạm. Trong môi trường kiềm mạnh, toàn bộ amonium (NH4+) được chuyển
thành amonia (NH3) và amonia sẽ được đo bằng phương pháp Indophenol.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status