ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG, DỰ BÁO
SỰ GIA TĂNG CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI
THỊ XÃ SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2012
Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu hiện trạng, dự báo sự gia
tăng chất thải rắn đô thị tại thị xã Sông Công - tỉnh Thái Nguyên và đề xuất biện
pháp quản lý là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong các công
trình khác. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin đƣợc
đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu tham
khảo của luận văn. Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Tâm
i
MỤC LỤC
Trang
Danh mục chữ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình iii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 4
1.1.1. Khái niệm về chất thải rắn 4
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 4
1.1.3. Phân loại chất thải rắn 4
1.1.4. Khối lƣợng và các yếu tố ảnh hƣởng đến khối lƣợng CTR 5
1.1.5. Thành phần chất thải rắn 5
1.2. HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TRÊN THẾ
GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 9
1.2.1. Hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn đô thị trên thế giới 9
1.2.1.1. Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại CTR đô thị trên thế giới 9
1.2.1.2. Tình hình xử lý CTR đô thị trên thế giới 11
1.2.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam 14
1.2.2.1. Tình hình phát sinh CTR đô thị 14
1.2.2.2. Tình hình phân loại CTR đô thị 16
1.2.2.3. Tình hình xử lý CTR đô thị ở Việt Nam 17
1.2.2.4. Tình hình quản lý, xử lý rác thải đô thị tại tỉnh Thái Nguyên 21
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 26
3.2.2.1. Cơ cấu tổ chức 42
3.2.2.2. Chi phí cho các hoạt động của Ban quản lý đô thị 42
3.3. TÌNH HÌNH PHÁT SINH CTR ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TX SÔNG
CÔNG 44
3.3.1. Khối lƣợng CTR đô thị phát sinh 44
3.3.2. Thành phần CTR đô thị trên địa bàn thị xã Sông Công 47
3.3.3. Hiện trạng quản lý, xử lý CTR đô thị tại TX Sông Công 48
3.3.3.1. Hiện trạng phân loại, thu gom, vận chuyển CTR đô thị tại TX Sông
Công 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
3.3.3.2. Hiện trạng xử lý rác thải đô thị tại TX Sông Công 52
3.3.3.3. Lệ phí thu gom 54
3.3.4. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý CTR
đô thị tại TX Sông Công 56
3.4. DỰ BÁO PHÁT SINH CTR ĐÔ THỊ Ở TX SÔNG CÔNG ĐẾN
NĂM 2020 58
3.4.1. Cơ sở dự báo 58
3.4.1.1. Chỉ số CTR sinh hoạt bình quân đầu ngƣời (G
w
) 58
3.4.1.2. Dân số thị xã Sông Công (P) 58
3.4.1.3. Tỷ lệ thu gom dự kiến 58
3.4.2. Kết quả tính toán tổng khối lƣợng phát sinh, thu gom, thành phần
CTR đô thị 59
3.5. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CTR ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA
BÀN TX SÔNG CÔNG 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTR
Chất thải rắn
CTRNH
Chất thải rắn nguy hại
KCN
Khu công nghiệp
KT - XH
Kinh tế - xã hội
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCXDVN
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng
QLCTR
Quản lý chất thải rắn
SWOT
Strengths Weaknesses Opportunities Threats
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TP
Thành phố
TX
Thị xã
Bảng 3.10. Mức độ quan tâm của ngƣời dân đến vấn đề môi trƣờng 57
Bảng 3.11. Mục tiêu quản lý CTRSH của thị xã Sông Công đến năm 2025 58
Bảng 3.12. Khối lƣợng phát sinh và thu gom dự kiến CTR đô thị tại TX Sông Công
đến năm 2020 59
Bảng 3.13. Dự báo thành phần CTR đô thị của TX Sông Công năm 2020 60
Bảng 3.14. So sánh các công nghệ xử lý rác thải 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn [8] 4
Hình 1.3. Khu phân loại rác tại Công viên Hoa anh đào, Tokyo,
Nhật Bản, 4/2012 10
Hình 2.1. Lƣợc đồ hành chính thị xã Sông Công 27
Hình 2.2. Tác giả luận văn khảo sát hiện trạng Khu xử lý CTR Tân Quang,
TX Sông Công và xác định thành phần CTR tại bãi rác 29
Hình 3.1. Vị trí TX Sông Công trên bản đồ tỉnh Thái Nguyên 33
Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức công tác quản lý CTRSH của thị xã Sông Công 41
Hình 3.3. Tỷ lệ các thành phần của CTR sinh hoạt ở TX Sông Công 48
Hình 3.4. Lƣu trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR đô thị TX Sông Công 49
Hình 3.5. Sơ đồ xử lý CTR sinh hoạt tại khu xử lý chất thải Tân Mỹ,
xã Tân Quang, TX Sông Công 52
Hình 3.6. Nhà máy xử lý CTR Tân Mỹ, xã Tân Quang TX Sông Công 53
Hình 3.7. Mô hình đề xuất quản lý CTR trên địa bàn TX Sông Công 64
Hình 3.8. Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phƣơng pháp thiêu 67
Hình 3.9. Sơ đồ mô tả công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh 73
20 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, gần 200 nhà máy xí nghiệp tƣ nhân, 2 bệnh
viện lớn, hàng chục trạm y tế, nhiều khu chăn nuôi gia súc gia cầm [5]… Hằng ngày
trên địa bàn TX có gần 50 tấn CTR sinh hoạt, hàng trăm kg chất thải y tế, hàng chục
tấn CTR công nghiệp phát sinh. Đây là nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng lớn.
Công tác quản lý chất thải rắn ở tỉnh Thái Nguyên nói chung và TX Sông
Công nói riêng từ lâu đã đƣợc chính quyền các cấp quan tâm. Tuy nhiên, cho đến
nay, việc quản lý và xử lý chất thải rắn, trong đó có CTR sinh hoạt vẫn còn nhiều
bất cập. Các hoạt động phân loại, giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải rắn để
hạn chế khối lƣợng CTR phải chôn lấp chƣa có hiệu quả. Hầu hết các bãi chôn lấp
CTR đều chƣa hợp vệ sinh, hệ thống xử lý chất thải công nghiệp, đặc biệt là chất
thải nguy hại còn chƣa đầy đủ, không tập trung và chƣa an toàn. Hệ thống cơ sở hạ
tầng kỹ thuật nói chung và cơ sở hạ tầng quản lý chất thải rắn nói riêng đều phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
triển chậm hơn so với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển đô thị chƣa đáp
ứng yêu cầu bảo vệ môi trƣờng, đặc biệt là tình trạng yếu kém của hệ thống quản lý
thu gom chất thải rắn. Công tác quy hoạch hệ thống các trung tâm xử lý CTR còn
thiếu. Với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và gia tăng dân số, lƣợng CTR
cũng sẽ tăng lên nhanh chóng. Với phƣơng thức chôn lấp là chính và hàm lƣợng
chất thải rắn hữu cơ tƣơng đối cao, các bãi chôn lấp rác cũng sẽ góp phần làm gia
tăng phát sinh mêtan, một loại khí nhà kính, gây ô nhiễm môi trƣờng không khí
xung quanh và góp phần gây ra biến đổi khí hậu. Nhƣ vậy, bảo vệ môi trƣờng nói
chung và quản lý CTR nói riêng đã, đang và chắc chắn sẽ trở thành một vấn đề bức
xúc đối với tỉnh Thái Nguyên nói chung và TX Sông Công nói riêng.
Theo quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của thị xã Sông Công đến năm
2020 [16], dân số TX Sông Công là 98.750 ngƣời với 667,65 km
2
nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân.
Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải trung thực, khách quan, chính xác.
- Căn cứ vào sự gia tăng dân số, hệ số phát sinh chất thải rắn, mức sống để
tính toán, dự báo CTR đô thị qua các năm.
- Đề xuất các phƣơng án, giải pháp cần có tính khả thi, thực tế và phù hợp
với điều kiện hoàn cảnh của thị xã.
Ý nghĩa của luận văn
Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch và quản lý CTR đối với
một trung tâm dân cƣ, trung tâm công nghiệp lớn, từ đó làm điển hình cho công tác
kiểm soát CTR ở các thị trấn, đô thị, KCN khác ở Thái Nguyên.
- Cung cấp dữ liệu về hiện trạng phát sinh và quản lý CTR đô thị của thị xã
Sông Công.
- Cung cấp thông tin, kiến thức về các công nghệ quản lý, xử lý CTR đô thị,
phù hợp cho điều kiện tỉnh Thái Nguyên hiện nay và tƣơng lai.
Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài cung cấp một giải pháp có tính khoa học và thực tiễn để quản lý
CTR đô thị, góp phần kiểm soát ô nhiễm do CTR cho TX Sông Công
- Đánh giá đƣợc những mặt tích cực và những mặt hạn chế còn tồn tại trong
công tác quản lý CTR. Từ đó đƣa ra định hƣớng trong công tác quản lý CTR ở TX
Sông Công trong giai đoạn 2012 - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
giải trí
Bệnh viện, cơ sở
y tế
Giao thông,
xây dựng
Dịch vụ,
thương mại
Chất thải rắn
Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp
Nhà dân,
khu dân cư
Nông nghiệp,
xử lý rác thải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
- Dựa vào khả năng gây nguy hại đối với sức khỏe con ngƣời: các chất thải
rắn nguy hại (gọi tắt là chất thải nguy hại – CTNH) và CTR không nguy hại.
1.1.4. Khối lƣợng và các yếu tố ảnh hƣởng đến khối lƣợng CTR
Xác định khối lƣợng CTR phát sinh và thu gom là một trong những điểm
quan trọng trong quản lý CTR. Số liệu thu đƣợc từ công tác này đƣợc dùng để
hoạch định hoặc đánh giá kết quả của chƣơng trình thu hồi tái chế, tuần hoàn vật
liệu; thiết kế các phƣơng tiện, thiết bị vận chuyển và xử lý CTR.
Các yếu tố sau đây ảnh hƣởng đến khối lƣợng CTR:
- Ảnh hưởng của các hoạt động giảm thiểu tại nguồn phát sinh
dƣới đây minh họa cho sự khác biệt về thành phần của các loại CTR ở các địa
phƣơng, quốc gia.
Bảng 1.1 là kết quả nghiên cứu về thành phần CTR sinh hoạt ở các huyện
ngoại thành Hải Phòng của Lê Trình và CTV Viện Công nghệ mới và BVMT -
Bộ Quốc phòng, 2006 [13].
Bảng 1.1. Thành phần CTR sinh hoạt tại các huyện ngoại thành Hải Phòng
Đơn vị (%)
TT
Thành
phần
Thị
trấn
Vĩnh
Bảo
Thị trấn
Tiên
Lãng
Thị trấn
Núi Đối
Thị
trấn
An Lão
Thị trấn
An
Dƣơng
Thị trấn
Núi Đèo
1
Chất hữu
cơ
8,70
8,72
7,91
5
Kim loại
1,95
0,58
2,07
1,75
3,30
4,62
6
Thuỷ tinh,
3,89
1,36
4,83
2,87
3,89
4,82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
sứ, gốm
7
Tổng cộng
100
100
100
4,1-7,5
Vải
0,5
2,1-3,3
0,3-2,6
Cao su, da
9,0
2,1-4,5
0,5-1,1
Gỗ, lá, cành cây
15,3
7,6-14,5
0,2-1,9
Thủy tin
1,8
1,7-2,7
1,1-1,8
Kim loại
1,4
1,0-3,4
0,2-0,9
Các loại khác
36,0
5,2-12,2
20,8- 32,2
Cộng
100 Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường TP HCM, 2005 [27]
4286
5,3
5
Thủy tinh, gạch vỡ, cát đá
5634
7,0
6
Da, mouse, cao su, plastic
3331
4,2
7
Keo, hóa chất, bột sơn (CTR NH)
1732
2,1
8
Vải vụn, sợi vụn
3694
4,6
9
Vỏ trái cây, bùn lọc đƣờng
43.674
54,6
10
Gỗ vụn
3.324
4,0
Nguoàn: UBND tỉnh Đồng Nai, 1998 [21]
Trong từng loại CTR cũng có sự đa dạng về thành phần hóa lý. Bảng 1.4 là
kết quả thống kê của Cục BVMT Hoa Kỳ (US EPA) về thành phần và khối lƣợng
các loại CTR nguy hại phát sinh ở Mỹ trong năm 1997.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Từ các thí dụ trên có thể kết luận rằng: để quản lý hiệu quả CTR cần phải
hiểu rõ nguồn gốc phát sinh CTR, đồng thời cần nghiên cứu xác định rõ thành phần
và khối lƣợng từng loại CTR. Trên cơ sở đó mới có thể định hƣớng phân loại, thu
gom, bảo quản, vận chuyển và xử lý CTR đạt hiệu quả cao và an toàn.
1.2. HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở
VIỆT NAM
1.2.1. Hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn đô thị trên thế giới
1.2.1.1. Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại CTR đô thị trên thế giới
Tình hình phát sinh chất thải rắn đô thị
Hiện nay ở hầu hết các nƣớc trên thế giới tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh,
công nghiệp hóa phát triển mạnh đã làm nảy sinh nhiều vấn đề về ô nhiễm môi
trƣờng. Thế giới đang đứng trƣớc những thách thức vô cùng quyết liệt về phát triển
kinh tế và bảo vệ môi trƣờng. Xã hội phát triển, nhu cầu tiêu thụ của con ngƣời tăng
lên dẫn đến lƣợng rác thải cũng tăng lên nhanh chóng.
Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006) [7], lƣợng CTR đô thị tính theo đầu
ngƣời ở một số nƣớc là:
Canada: 1,7kg/ngƣời/ngày
Australia: 1,6 kg/ngƣời/ngày
Thụy điển: 1,3kg/ngƣời/ngày
Thụy Sỹ: 1,3kg/ngƣời/ngày
Trung Quốc: 1,3kg/ngƣời/ngày
Tình hình phân loại chất thải rắn đô thị
Trên thế giới, nhiều nƣớc phát triển đang triển khai các mô hình phân loại và
thu gom rác sinh hoạt hiệu quả
- Ở Hà Lan:
nhƣ: khối lƣợng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong tòa nhà lớn,
giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng. Phí thu gom rác đƣợc tính dựa trên khối
lƣợng rác, kích thƣớc rác, theo cách này có thể hạn chế đƣợc tối thiểu lƣợng rác
phát sinh. Tất cả rác thải đƣợc chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn. Để giảm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom
và chuyên chở rác (Offcial Journal of ISWA, 1998) [31]. Đối với hệ thống thu gom
rác công cộng đặt trên hè phố, rác đƣợc chia thành 4 loại với 4 thùng có màu khác
nhau: màu xanh lam đựng giấy, màu vàng đựng túi nhựa và kim loại, màu đỏ đựng
kính, thủy tinh và màu xanh thẫm đựng rác còn lại.
1.2.1.2. Tình hình xử lý CTR đô thị trên thế giới
Xử lý CTR đô thị ở một số nƣớc phát triển
Xã hội càng phát triển thì rác thải càng nhiều nên việc xử lý rác thải càng trở
nên quan trọng. Xử lý rác thải là một vấn đề tổng hợp liên quan đến cả kỹ thuật và
kinh tế xã hội. Vì vậy, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật công
nghệ xử lý CTR càng trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên
thế giới; đặc biệt là các nƣớc công nghiệp phát triển, nơi sử dụng nhiều thành tựu
khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh.
Hiện nay, nhiều nƣớc đã nghiên cứu ra nhiều biện pháp tái sử dụng CTR.
Kinh nghiệm một số nƣớc cho thấy có 90% chai và trên 90% can đƣợc đƣa vào sử
dụng trung bình từ 15-20 lần và trong quá trình xử lý rác, ngƣời ta có thể tái chế ra
các loại nhiên liệu rắn và than cốc (Nguyễn Thị Anh Hoa, 2006) [7]
Tùy theo điều kiện thực tế mỗi nƣớc mà phƣơng pháp và trình độ công nghệ
xử lý CTR cũng khác nhau.
- Ở Mỹ: Hằng năm có 15% CTR đô thị đƣợc tái chế, khoảng 16% đƣợc thiêu
đốt, 67% còn lại đƣợc chôn lấp ở 2.900 bãi rác. Mỹ đang thực hiện phƣơng pháp xử
phí đầu tƣ và vận hành thấp, không đòi hỏi nhiệt trị của rác cao và do đó là phƣơng pháp
phổ biến rộng rãi ở hầu hết các đô thị của Trung Quốc. Phát triển công nghiệp và các
công nghệ mới không đáp ứng đƣợc các nhu cầu cho việc quản lý các bãi chôn chất thải
hiện hữu. Các công nghệ xử lý và yêu cầu về đầm nén rác, hệ thống thu gom và thoát
nƣớc rỉ rác, kiểm soát khí gas rất hạn chế.
- Ở Ấn Độ
Theo một nghiên cứu của Trƣờng Đại học Công nghệ Á Châu khoảng 90% tổng
số chất thải đô thị của Ấn Độ đƣợc tiêu huỷ bằng cách đổ đống xuống nơi đất thấp và
khoảng 10% đƣợc đem chế biến làm phân rác. Các địa điểm tiêu huỷ thƣờng đƣợc lựa
chọn gần khu vực thu gom và các địa điểm mới sẽ đƣợc xác định chỉ khi bãi hiện hữu đã
đƣợc đổ đầy. Do gia tăng lƣợng chất thải quỹ đất cho tiêu huỷ chất thải rắn đô thị có thể
lên đến khoảng 1400 km2 vào năm 2047, trừ 4 thành phố lớn gồm Chennai, Dehli,
Konkuta và Mumbai là những nơi xe ủi đƣợc sử dụng để đầm nén rác tại bãi, còn hầu hết
các đô thị khác chất thải đƣợc “xả” xuống các bãi đổ một cách đơn giản. Lƣợng rác đến
bãi không đƣợc cân và việc đổ rác cũng không có quy hoạch cụ thể, không có các
phƣơng tiện để xử lý nƣớc rỉ rác và khí gas. Lớp đất phủ ít khi đƣợc áp dụng trừ khi bãi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
đóng cửa. Hiện nay trong tất cả các bãi rác đang vận hành tại Ấn Độ chƣa có bãi nào vận
hành theo quy trình của một bãi chôn lấp hợp vệ sinh (sanitary landfill).
- Ở Sri Lanka
Ở Sri Lanka các bãi rác hở đang tiếp nhận khoảng hơn 85% tổng lƣợng chất
thải rắn. Chất thải đô thị ở TP Colombo hiện tại đang đƣợc tiêu huỷ tại các bãi chôn
lấp. Phần lớn các bãi rác hở đƣợc xây dựng tại các khu vực đất thấp. Tại khu vực
Colombo có khoảng 41 bãi rác đang hoạt động trong đó chỉ có 1 bãi chứa rác chợ
đƣợc chôn lấp theo phƣơng pháp rãnh còn tất cả đều là bãi rác hở.
- Ở Thái Lan
46
2
0
36
16
2
Đan Mạch
29
4
0
48
19
3
Canada
80
2
0
8
10
4
Pháp
40
22
0
38
5
Ý
74
3
14
10
Mỹ
67
2
16
15
Nguồn: Nguyễn Đình Hương, 2007 [8]
1.2.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình phát sinh CTR đô thị
Việt Nam đang bƣớc vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Công nghiệp hóa, đô thị hóa và dân số tăng nhanh cùng với mức sống đƣợc nâng
cao là những nguyên nhân chính dẫn đến lƣợng phế thải phát sinh ngày càng lớn.
Chính do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khả năng đầu tƣ có hạn, việc quản lý tại
các khu đô thị tập trung dân cƣ với số lƣợng lớn, các KCN, mức độ ô nhiễm do
CTR gây ra thƣờng vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Hầu hết các bãi rác
trong các đô thị từ trƣớc đến nay không theo quy hoạch tổng thể, nhiều thành phố,
thị xã, thị trấn chƣa quy hoạch bãi chôn lấp chất thải. Việc thiết kế và xử lý chất thải
hiện tại ở các đô thị đã có bãi chôn lấp lại chƣa thích hợp, chỉ là nơi đổ rác không
đƣợc chèn lót kỹ, khôn đƣợc che đậy, do vậy đang tạo ra sự ô nhiễm nặng nề tới
môi trƣờng đất, nƣớc, không khí…., ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
Lƣợng CTR sinh hoạt tại các đô thị ở các nƣớc ta đang có xu thế phát sinh
ngày càng tăng. Tỷ lệ rác thải tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hƣớng mở
rộng, các khu công nghiệp, nhƣ các đô thị tại tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ
Lý (12,3%), Hƣng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các khu
vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tăng đồng đều hằng năm với tỷ lệ
tăng ít hơn (5%). Theo Báo cáo môi trƣờng quốc gia năm 2011 của Bộ TN-MT [2]